tuyển chọn và phát triển một số giống lúa mới tại việt nam bằng phương pháp phóng xạ - Pdf 13


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Báo cáo tổng kết
Kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khCN
theo nghị định th giữa Việt nam và Trung Quốc

Tên nhiệm vụ:
Tuyển chọn và phát triển một số giống lúa mới
tại Việt Nam bằng phơng pháp phóng xạ

Mã số: 6-09J

Đơn vị chủ trì phía Việt Nam: Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Đơn vị đối tác phía Trung Quốc: Viện Nghiên cứu năng lợng hạt nhân
Tứ Xuyên
Chủ trì nhiệm vụ: PGS.TS Vũ Văn Liết

7792

phục vụ sản xuất nh: Xuân số 4, Xuân số 5, Xuân số 6 (Vũ Tuyên Hoàng,
1990), DT10, DT11, DT13 (Trần Duy Quý, 1991), Tài nguyên đột biến 100
(Phạm Văn Ro, 1997), VD.95-10, VD.95-19 (Đỗ Khắc Thịnh, 1998),
MTL141, MTL15 (Võ Tòng Xuân, 1999), Tám thơm đột biến (Nguyễn Minh
Công, 2002), Khang Dân đột biến (Đỗ Hữu ất, 2005), HĐB5, HĐB6 (Nguyễn
Nh Hải, 2005)
Chính vĩ những lý do trên, việc thực hiện nhiệm vụ Nghị định th
Tuyển chọn và phát triển một số giống lúa mới tại Việt Nam bằng phơng
pháp phóng xạ sẽ giúp cho công tác chọn tạo giống lúa nh: thu thập nguồn
vật liệu, phơng pháp xử lý phóng xạ, chọn lọc sau xử lý và đặc biệt thông qua

2
hợp tác này sẽ tuyển chọn đợc một số giống lúa lai, lúa thuần có thời gian
sinh trởng ngắn, năng suất cao thích hợp với điều kiện canh tác của Việt
Nam.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung dài hạn
Nghiên cứu gây tạo, tuyển chọn và trình diễn một số giống lúa mới u tú (lúa
lai, lúa thuần) đợc tạo ra bằng phơng pháp phóng xạ thích hợp với điều kiện
gieo trồng tại Việt Nam. Trên cơ sở đó nâng cao năng lực nghiên cứu chọn tạo
giống và đào tạo cán bộ.
2.2. Mục tiêu trực tiếp
- Giúp các nhà chọn giống Việt Nam thu thập thêm nguồn tài nguyên di
truyền và vật liệu đột biến có giá trị để gieo trồng, chọn lọc tại Việt Nam
nhằm tạo ra các giống mới.
- Nhập nội, tuyển chọn và phát triển một số giống lúa lai, lúa thuần mới có
năng suất cao, chất lợng tốt thích hợp với điều kiện Việt Nam

cứu lúa quốc tế (1996) thống kê có nhiều giống lúa có những tính trạng quí
đợc tạo ra nhờ phơng pháp xử lý đột biến nh: Tính trạng nửa lùn (129
giống), chín sớm (117 giống), đẻ khoẻ (44 giống), chống chịu sâu bệnh (28
giống), chịu mặn (6 giống), chịu lạnh (13 giống), nội nhũ dẻo (8 giống), chất
lợng cao (18 giống). Theo Tổ chức nông lơng thế giới (FAO) và Tổ chức
năng lợng nguyên tử thế giới (IAEA) cho biết đến năm 1998, các nhà khoa
học trên toàn cầu đã tạo ra 1847 giống cây trồng nhờ sử dụng phơng pháp
gây đột biến nhng tập trung chính ở 6 nớc nh: Trung Quốc, ấn Độ, Nga,
Hà Lan, Nhật và Mỹ. Trong số giống trên có 1357 giống cây nông nghiệp bao
gồm 333 giống lúa gạo, 261 giống lúa mạch, 147 giống lúa mì, 49 giống ngô,
25 giống lúa miến (Duram Wheat) và 54 giống cây trồng khác.
Tại Tứ Xuyên, Trung Quốc việc nghiên cứu chọn tạo giống lúa nhờ xử lý
phóng xạ đợc bắt đầu từ năm 1961 và đợc chia làm 5 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1961-1965, bắt đầu nghiên cứu, Tứ Xuyên thành lập một đơn
vị chuyên nghiên cứu về xử dụng tia gama Co60 cho chọn giống và kết quả
xác định liều lợng thích hợp cho xử lý và đã chọn đợc những dòng lúa đột
biến có thời gian ngắn hơn giống cũ 28 ngày.
+ Giai đoạn 1966-1976, việc nghiên cứu về lĩnh vực chọn giống đột biến
phát triển chậm do cách mạng văn hoá, nhà nớc không quan tâm đến chọn
tạo giống nói chung và đột biến nói riêng.

4
+ Giai đoạn 1977-1985, thời kỳ này rất quan trọng trong lịch sử phát triển
ngành chọn giống phóng xạ, kinh phí lớn, đội ngũ mạnh, kết quả ứng dụng
sản xuất lớn. Kết quả là đã chọn tạo ra giống lúa lai nếp, lúa lai ba dòng, dòng
phục hồi: R06, R01
+ Giai đoạn 1986-2000, là giai đoạn phát triển bền vững, tiếp tục cải tiến

Hớng Trọng Vũ, nghiên cứu đột biến phóng xạ để mất đoạn DNA sau đó
dùng phơng pháp công nghệ sinh học để chuyển đoạn DNA của giống khác
vào và kết quả tạo ra những vật liệu mới cho chọn giống cao sản: 1136, 78-6-
6, 84272; chọn giống thấp cây:1079, 1127, 1019; chọn dòng phục hồi: 06, 01,
68, 838, 718, chọn dòng CMS lúa nếp cao sản N1A, N2A; dòng bất dục
Indica cao sản 74A, 75A, 76A, 77A; dòng bất dục là vật liệu mới 5-323A, 9-
423A, dòng bất dục chất lợng cao Hoa thơm A và giới thiệu giống mới: Lúa
thuần: Phúc 124, Phúc 38, Lúa nếp thơm gạo đen; Lúa lai: Nhị u 838, Nhị u
718, Đặc u 069; Lúa thơm 576. Trong gần 40 năm, các giống chọn từ phóng
xạ có năng suất cao, thích ứng rộng đã đợc trồng hơn 1500 triệu ha tại đồng
bằng sông Trờng Giang.
Viện nghiên cứu năng lợng hạt nhân Tứ Xuyên là một đơn vị nghiên
cứu lúa lai có uy tín ở Trung Quốc, chuyên sản xuất hạt giống bố mẹ và hạt F1
từ nguồn bố mẹ nguyên chủng để cung cấp cho các tỉnh làm giống đối chứng,
trong đó Nhị u 838 là một ví dụ điển hình. Trong những năm qua Viện đã có
thành tựu nghiên cứu khoa học nổi bật nh: Xử lý phóng xạ tạo đột biến để
chọn tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lợng tốt, đồng
thời xử lý phóng xạ để khử trùng các sản phẩm nông nghiệp, dợc liệu, các
sản phẩm y tế, thực phẩm; Xử lý phóng xạ để tạo các sản phẩm polyme cao
phân tử có tính bền vững cao trong công nghiệp vật liệu nhẹ. Trong lĩnh vực
chọn tạo giống cây trồng từ biện pháp gây đột biến bằng phóng xạ, bằng thuỷ
lực là lĩnh vực hoạt động liên tục hàng chục năm với rất nhiều thành tựu trên
nhiều đối tợng cây trồng: lúa, ngô, lúa mỳ, cải dầu, rau, hoa, cỏ. Viện có
những bộ môn chủ lực nh chọn tạo giống, công nghệ sinh học, kiểm tra đánh
giá chất lợng giống. Đặc biệt trong lĩnh vực chọn tạo giống lúa, hơn 20 năm
qua viện đã chọn tạo đợc nhiều giống lúa thuần, lúa lai, các dòng bất dục
đực, dòng phục hồi bằng kỹ thuật gây đột biến phóng xạ. Từ 1995, Viện đã
tạo ra giống lúa lai ba dòng Nhị u 838 nổi tiếng đã đợc gieo trồng rộng rãi
trên hàng triệu ha ở Trung Quốc. Tại Việt Nam lúa lai Nhị u 838 đến nay vẫn
là giống lúa chủ lực trong vụ Đông xuân ở nhiều địa ph

MTL141, MTL15, Tám thơm đột biến Đã có nhiều công trình nghiên cứu hệ
thống và toàn diện về đột biến phóng xạ (vật lý), đột biến hoá học, kết hợp đột
biến vật lý và đột biến hoá học, xử lý đột biến trên hạt giống lúa thuần, lúa lai,
hạt khô (ở trạng thái tế bào không hoạt động), hạt nẩy mầm để gây tạo vật
liệu khởi đầu nhằm chọn ra các giống lúa có năng suất siêu cao, cải tiến chất
lợng hạt, nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh, phá vỡ phản ứng quang

7
chu kỳ, rút ngắn thời gian sinh trởng. Tuy nhiên tất cả các nghiên cứu về đột
biến phóng xạ từ trớc đến nay ở nớc ta thờng chia làm 2 công đoạn: Các
nhà nghiên cứu kỹ thuật phóng xạ thực hiện xử lý hạt giống hoặc vật liệu chọn
giống nói chung theo yêu cầu của nhà chọn giống; Các nhà chọn giống nhận
lại vật liệu đã đợc xử lý để gieo và chọn biến dị theo mục tiêu đã định của
mình. Hai công đoạn trên thờng không gắn kết với nhau nên nhiều khi nhà
chọn giống không giải thích đợc những hiện tợng biến đổi của vật liệu di
truyền, có thể bỏ qua những biến dị có lợi, vì vậy gây lãng phí vật liệu chọn
giống, lãng phí công sức và có thể nhận xét, đánh giá thiếu toàn diện.
Từ năm 1996 đến năm 2004, Việt Nam nhận đợc một dự án hỗ trợ kỹ
thuật của cơ quan năng lợng nguyên tử quốc tế (IAEA) cho ngành nông
nghiệp, cơ quan chủ trì là Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu long và Viện Di
truyền Nông nghiệp. Hoạt động của dự án đã mang lại một số kết quả có ý
nghĩa trong lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng mới: các giống lúa đột biến hạt
dài chất lợng cao đợc tạo ra nh Tép hành đột biến, Tài nguyên đột
biến100, TX93, OM2417, OM2418, VND95-2, dự án còn hỗ trợ đào tạo
nguồn lực khoa học, mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu
simh học, di truyền chọn giống cho các cơ quan này. Trong lúa lai, các nhà
chọn giống trong nớc đã sử dụng một số vật liệu đột biến để chọn tạo các

nhất ở Việt Nam trong nhiều năm qua. Hợp tác nghiên cứu với Viện tất yếu sẽ
thu đợc nhiều kết quả trong nghiên cứu, đào tạo cán bộ và ứng dụng những
tiến bộ mới trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.

9
Phần thứ ba
Vật liệu, Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1. Vật liệu nghiên cứu
2.1 Vt liu:
+ Gm 32 t hp lỳa lai mi chn to ca Vin nghiờn cu nng lng ht
nhõn T Xuyờn, Trung Quc v 4 t hp lỳa lai h hai dũng ca Vin Sinh
hc Nụng Nghiờp, Trng i hc Nụng nghip Ni v 1 ging i chng l
Nh u 838.
+ Gm 9 t hp lai gia II32 v cỏc dũng R; 11 dũng ging lỳa thun mi thu
thp.

+ Các thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ hàng, khoảng cách cấy bố mẹ và liều
lượng GA3 được bố trí tuần tự có nhắc lại 3 lần, diện tích 01 ô thí nghiệm là
30 m
2
(Phạm Chí Thành, 1986, Kawanchai A., 1984).
+ Các thí nghiệm về mật độ, phân bón được theo khối ngẫu nhiên, 3 lần nhắc
lại, mỗi công thức thí nghiệm có diện tích 10 m
2
(Phạm Chí Thành, 1986).
+ Phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất và
khả năng chống chịu theo phương pháp đánh giá lúa lai của Yuan L.P và cộng
sự (1995) và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của Viện nghiên cứu lúa
quốc tế (IRRI, 2002).
+ Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng theo thang điểm của IRRI (2002).
+ Tuyển chọn các tổ hợp lai có triển vọng bằng chỉ số chọn lọc trên 5 tính
trạ
ng cơ bản. Phân tích thống kê trên các chương trình chỉ số chọn lọc version
1.0 của Nguyễn Đình Hiền (1996) và IRRISTAT version 5.0.

1 T1
S
-96 96,3 55,2 45,2 21,8 1,8 0,0
2 P5
S
98,2 62,5 43,6 32,9 0,2 0,0
3 Peiai 64
S
95,4 58,6 34,8 37,4 8,2 0,0
4 T63
S
94,2 63,1 41,0 29,7 0,6 0,0
5 T70
S
97,2 72,0 47,2 39,6 3,4 0,0
6 T141
S
92,1 70,8 43,1 26,4 9,2 0,0
7 R1 không râu 98,2 54,5 53,0 32,2 0,3 0,0
8 R1 có râu 97,6 52,6 51,0 28,5 2,1 0,0
9 Hương cốm 96,7 80,3 68,6 40,4 17,2 0,0
10 R3 92,6 79,2 41,2 26,7 4,3 0,0

12
Kết quả đánh giá về tỷ lệ đột biến diệp dục, biến dị về thời gian sinh trưởng,
chiều cao cây ở thế hệ M2 được trình bày tại bảng 2, 3 và 4 cho thấy các liều
lượng xuất hiện các biến dị diệp lục chủ yếu ở các liều lượng 5 đến 10 Krad.

6 T141
S
0,0 0,0083 0,0298 0,0142 - -
7 R1 không râu 0,0 0,0016 0,0218 0,0109 - -
8 R1 có râu 0,0 0,0 0,0 0,0 - -
9 Hương cốm 0,0 0,0231 0,0135 0,0084 - -
10 R3 0,0 0,0405 0,0063 0,0072 - - 13
Bảng 3. Tỷ lệ biến dị kiểu hình về thời gian sinh trưởng ở M2
TT Dòng, giống Đ/C 5 Krad 7,5 Krad 10 Krad 12,5 Krad
1 T1
S
-96 0,0 0,16 0,12 0,09 0,08
2 P5
S
0,0 0,23 0,25 0,18 0,14
3 Peiai 64
S
0,0 0,15 0,11 0,10 0,06
4 T63
S
0,0 0,43 0,35 0,30 0,26
5 T70
S
0,0 0,13 0,10 0,11 0,06

10 R3 0,0 1,20 1,10 0,90 0,75

14
Kết quả theo dõi các biến dị xuất hiện ở thế hệ M3 về dạng hình bông, đẻ
nhánh được trình bày tại bảng 5 và 6 cho thấy khi tăng liều lượng phóng xạ
thì biến dị về dạng hình bông có thay đổi theo chiều hướng tăng tỷ lệ biến dị.
Ví dụ đối với dòng R1 có râu, tỷ lệ biến dị tăng từ 0,60 % (liều lượng 5 Krad)
đến 0,85% (liều lượng 12,5 Krad) hoặc đối v
ới dòng Pei ai 64S biến động từ
0,4% (liều lượng 5 Krad) đến 1,2% (liều lượng 12,5 Krad). Tuy nhiên đối với
tính trạng số bông trên khóm chiều hướng biến động tỷ lệ biến dị lại ngược lại
so với dạng hình bông, cụ thể khi tăng liều lượng phóng xạ thì tỷ lệ xuất hiện
biến dị lại thấp đi, mức độ giảm từ 0,04 (T1S-96, R1 có râu) đến 0,2%
(T70S).
Bảng 5. Tỷ
lệ biến dị kiểu hình về dạng hình bông ở M3
TT Dòng, giống Đ/C 5 Krad 7,5 Krad 10 Krad 12,5 Krad
1 T1
S
-96 0,0 0,70 0,90 0,80 1,00
2 P5
S
0,0 0,50 0,75 0,80 0,90
3 Peiai 64
S
0,0 0,40 0,80 0,85 1,20
4 T63

0,0 0,20 0,15 0,10 0,08
5 T70
S
0,0 0,30 0,25 0,10 0,10
6 T141
S
0,0 0,10 0,08 0,07 0,05
7 R1 không râu 0,0 0,15 0,10 0,08 0,07
8 R1 có râu 0,0 0,12 0,10 0,09 0,08
9 Hương cốm 0,0 0,15 0,12 0,10 0,10
10 R3 0,0 0,20 0,18 0,15 0,15
Bảng 7. Kết quả phân lập từ các dạng đột biến ở M3 (dòng)
TT Dòng, giống
Thời gian sinh
trưởng ngắn
Cây thấp
Bông to,
xếp xít
Đẻ nhánh
khoẻ
1 T1
S
-96 6 5 8 11
2 P5
S
3 2 9 12
3 Peiai 64
S
4 3 3 9
4 T63

5 Chưa xác định 26
Tổng cộng 156
Các vật liệu thu thập trong thời gian thực hiện nhiệm vụ đã được gieo cấy
trong vụ xuân 2009. Bước đầu chúng tôi đã phân loại được 46 dòng lúa thuần,
75 tổ hợp phân ly F2, 3 dòng CMS, 6 dòng EGMS và 26 chưa xác định được
nguồn gốc lai tạo. Tất cả các vật liệu này được sử dụng để đánh giá, chọn
phân ly, kiểm tra tính bất dục trong vụ mùa 2009 và những vụ sau để có
hướng sử dụng cụ thể
.
4.2. KÕt qu¶ kh¶o s¸t c¸c tæ hîp lóa lai nhËp néi
Kết quả đánh giá thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp
lai được trình bày tại bảng 9 cho thấy hầu hết các tổ hợp đều bắt đầu đẻ nhánh
từ 11 đến 13 ngày sau cấy, trong đó sớm nhất là tổ hợp số 08-03; 08-04; 08-
10; 08-12; 08-15; 08-17; 08-18; 08-20; 08-23; 08-29 và muộn nhất là 08-31
(15 ngày sau cấy). Số nhánh tối đa đạt được vào khoảng 5-7 tuần sau cấy
trong đó có 8 tổ hợp đạ
t số nhánh tối đa sớm nhất (08-03; 08-04; 08-12; 08-
14; 08-20; 08-28; 08-29; 08-30), còn lại phần lớn các tổ hợp đạt số nhánh tối
đa sau 6 đến 7 tuần sau cấy, thời gian này tương đối dài.

17
Bảng 9. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai
(Vụ xuân 2008)
Thời gian từ lúc cấy đến…
STT
Tên tổ
hợp

15 08_18 11 49 62 66 99 134
16 08_19 13 47 63 66 94 129
17 08_20 11 35 64 66 94 129
18 08_21 13 42 63 67 96 131
19 08_22 13 47 67 70 99 134
20 08_28 13 35 60 64 94 129
21 08_29 11 35 65 68 94 129
22 08_30 13 35 60 64 94 129
23 08_31 15 49 63 67 96 131
24 08_02 13 42 68 71 101 136
25 08_03 11 35 69 71 101 136
26 08_04 11 35 59 64 92 127
27 08_23 11 42 63 66 94 129
28 08_24 13 42 70 75 106 141
29 08_25 13 42 67 71 101 136
30 08_26 13 42 69 72 101 136
31 08_27 13 49 69 71 101 136
32 08_32 13 47 69 71 101 136
33 08_33 13 49 70 72 100 135
34 TH3-3 13 49 70 72 105 140

18
Thời gian trỗ của các tổ hợp biến động từ 4 đến 12 ngày trong đó, tổ hợp 08-
12 có thời gian trỗ ngắn nhất là 4 ngày, ngắn hơn đối chứng TH3-3 là 2 ngày.
Tổ hợp 08-04 trỗ sớm nhất, các tổ hợp 08-05; 08-13; 08-15; 08-26; 08-27; 08-
32 trỗ muộn nhất. Thời gian từ trỗ 10% đến 90% biến động từ 2 đến 5 ngày,
đây là một khoảng thời gian không dài, trong đó giống đối chứng là 2 ngày.

đòng 30,85cm. Chiều rộng lá đòng của các tổ hợp thay đổi từ 2,1cm (08-04)
đến 2,89cm (08-22) thuộc nhóm lá đòng rộng. Hầu hết các tổ hợp đều có kích
thước lá đòng rộng hơn hai đối chứng, TH3-3 có lá đòng rộng 1,97cm là ngắn
nhất. Góc lá đòng của các tổ hợp nằm trong khoảng 16,2
o
đến 34,2
o
, trong đó
hầu hết các tổ hợp thuộc nhóm góc lá đòng nhỏ, chỉ có 3 tổ hợp thuộc
nhóm góc lá đòng trung bình (08-22; 08-23; 08-09). Có 12 tổ hợp có góc lá
đòng lớn hơn TH3-3.

19
Bảng 11. Tình hình sâu bệnh của các tổ hợp (điểm).
Sâu hại Bệnh hại
Cuốn lá
Dòi đục

Sâu đục
thân
Bọ trĩ
Đạo
ôn
Đốm sọc
vi khuẩn
Bạc lá
Tổ

08_28 9 3 1 0 0 1 0
08_29 3 1 0 1 0 1 0
08_30 1 1 0 1 0 1 0
08_31 1 1 0 1 0 1 0
08_02 1 1 1 1 0 1 0
08_03 1 1 0 3 0 1 1
08_04 3 1 1 1 0 3 1
08_23 1 1 0 1 0 3 1
08_24 1 1 1 1 0 1 1
08_25 3 1 0 1 0 1 1
08_26 3 1 1 1 0 1 0
08_27 1 1 1 1 0 3 0
08_32 5 0 1 3 0 3 0
08_33 7 1 0 1 0 1 0
TH3-3 5 1 0 1 0 1 0

20
Kết quả đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp được trình bày trong
bảng 11 cho thấy: hầu hết các tổ hợp đều bị bọ trĩ, dòi đục lá hại ở mức độ
nhẹ, giai đoạn làm đòng, 100% các tổ hợp đều bị sâu cuốn lá hại với các mức
độ khác nhau, các tổ hợp 08-08; 08-12; 08-10; 08-07 bị hại nặng nhất, đối
chứng TH3-3 bị h
ại ở mức trung bình. Đến giai đoạn trỗ, có một số tổ hợp bị
sâu đục thân hại ở mức nhẹ (điểm 1). Tất cả các tổ hợp không bị đạo ôn ở các
giai đoạn sinh trưởng nhưng ở giai đoạn làm đòng, các tổ hợp đều bị nhiễm
đốm sọc vi khuẩn ở mức độ nhẹ, có 9 tổ hợp bị hạ
i ở mức điểm 3.

21
Bảng 12. Các yếu tố cấu thành năng suất.
STT
Tên tổ
hợp
Số
bông/
khóm
Số hạt/
bông
Số hạt
chắc/
bông
Tỷ lệ
hạt
chắc
(%)
Khối
lượng
1000
hạt (g)
Năng
suất lý
thuyết
(tạ/ha)
Năng
suất

28 08_24 5,6 208,1 178,2 85,62 30,1 95,4 81,4
29 08_25 6,1 183,2 161,9 88,33 30,7 97,0 85,5
30 08_26 4,9 186,3 161,1 86,47 31,0 78,4 70,1
31 08_27 5,5 164,7 146,9 83,15 29,1 75,2 67,7
32 08_32 6,6 169,3 162,0 95,69 31,1 106,7 87,0
33 08_33 5,3 172,6 146,6 84,93 30,7 76,4 70,6
34 TH3.3 5,6 189,6 169,6 86,44 25,1 73,8 69,9 22
Có 14 tổ hợp năng suất thực thu vượt đối chứng trong đó có những tổ hợp cho
năng suất rất cao, trên 80 tạ/ha như 08-32; 08-25; 08-16; 08-09; 08-05; 08-24;
08-21; 08-31. Tổ hợp có năng suất cao nhất là 08-30 (89,8 tạ/ha) hơn hơn
TH3-3 là 19,9 tạ/ha. Bên cạnh đó, có 16 tổ hợp thấp hơn đối chứng về chỉ tiêu
này trong đó có những tổ hợp có năng suất rất thấp chỉ thuộc loại trung bình
như 08-12; 08-22; 08-11. Qua kết quả đánh giá đã chọn được 08 tổ hợp lai có
triển vọng là: 08-05, 08-16, 08-21, 08-24, 08-25, 08-30, 08-31 và 08-33.
4.3. Kết quả so sánh các tổ hợp lai
Vụ xuân 2005, thí nghiệm khảo sát các tổ hợp lai mới được bố trí gieo
ngày 30/1, kết quả đánh giá đã chọn ra 9 tổ hợp có nhiều đặc điểm tốt. Vụ
mùa tiếp tục bố trí thí nghiệm so sánh giống, kết quả theo dõi một số đặc đi
ểm
nông sinh học của các tổ hợp lai trong thí nghiệm trình bày ở bảng 13 cho
thấy: Các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng ngắn, vụ xuân từ 123 đến 141
ngày, vụ mùa từ 105 đến 120 ngày, tương đương với đối chứng. Các tổ hợp
lai có kiếu cây đẹp, thân thấp (105-115 cm), lá đòng dài trung bình (29,1-40,1
cm), bản lá rộng trung bình (2,0-2,9 cm), chiều dài bông trung bình, bông to

Ghi chú: X: vụ Xuân; M: vụ Mùa

23
Kết quả đánh giá mức độ sâu hại của các tổ hợp lai được trình bày trong
bảng 14 cho thấy: trong điều kiện vụ xuân, các tổ hợp lai đều bị sâu hại ở mức
độ rất nhẹ đến nhẹ (điểm 0-3) nhưng trong điều kiện vụ mùa phần lớn các tổ
hợp lai đều bị sâu hại ở mức độ trung bình (điểm 3-5) đặc biệ
t đối với sâu
cuốn lá và đục thân. Một số tổ hợp lai như II32A/R9, II32A/R16, đều bị sâu
hại rất nhẹ (điểm 1-3) trong vụ mùa. Đánh giá mức độ nhiễm bệnh của các tổ
hợp lai trong vụ xuân cũng như vụ mùa (bảng 15), chúng đều nhiễm nhẹ các
bệnh đạo ôn, bạc lá và khô vằn, riêng Nhị ưu 838 (đối chứng) nhiễm bệnh bạc
lá điểm 5, đây là lý do khẳ
ng định không thể trồng giống này trong điều kiện
vụ mùa ở miền Bắc.
Bảng 14. Mức độ sâu hại của các tổ hợp lai trong vụ xuân và vụ mùa 2005
Cuốn lá Dòi đục lá Sâu đục thân Bọ trĩ TT
Tổ hợp
X05 M05 X05 M05 X05 M05 M05 X05
1
II32A/R1 1 3 1 3 1 3 3 1
2
II32A/R4 1 3 0 5 0 5 3 1
3
II32A/R7 3 5 1 5 1 5 5 1
4
II32A/R8 1 5 0 5 0 5 5 1

6 II32A/R12 0 1 0 0 1 0
7 II32A/R14 1 0 0 1 0 0
8 II32A/R15 1 1 0 1 1 0
9 II32A/R16 0 1 0 1 1 1
10 Nhị ưu 838 (đ/c) 0 0 1 0 0 1
Ghi chú: X: vụ Xuân; M: vụ Mùa
Trong điều kiện vụ xuân 2005, số bông trên khóm của các tổ hợp lai biến
động từ 4,9 đến 6,6 bông/khóm, số bông trên khóm của giống đối chứng Nhị
ưu 838 là 5,1 bông. Số hạt trên bông của các tổ hợp lai biến động khá lớn từ
153,4 đến 222,9 hạt, có 6 tổ hợp số hạt trên bông cao hơn của giống đối
chứng Nhị ưu 838. Tỷ lệ hạt lép của các tổ hợp lai đều thuộc lo
ại thấp (5,1-
16,9%). Năng suất lý thuyết của các tổ hợp lai biến động từ 83,6 tạ/ha
(II32A/R8) đến 95,7 tạ/ha (II32A/R16), năng suất thực thu biến động từ 76,0
tạ/ha (II32A/R8) đến 83,1tạ/ha (II32A/R16) (bảng 16).
Kết quả đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ
hợp lai trong vụ mùa được trình bày ở bảng 17 cho thấy số bông trên khóm
của các tổ hợp lai biến độ
ng từ 4,4 đến 5,1 bông/khóm, giống đối chứng Nhị
ưu 838 thấp nhất (4,2 bông/khóm). Số hạt trên bông của các tổ hợp lai biến

Trích đoạn PHẦN THỨ NĂM KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status