PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay, nhu cầu về đời sống của người dân ngày càng cao thì nhu
cầu về những loại cây đặc sản, đây chính là thế mạnh cho phát triển kinh
tế xã hội. Miền núi phía Bắc là vùng có nhiều ti ềm n ăng to l ớn cho phát
triển nông lâm nghiệp hàng hoá. Đặc biệt, trong vùng có nhiều tiểu vùng sinh
thái với những đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên, là những vùng có khí
hậu khá phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của một số loài cây có giá trị
kinh tế cao, trong đó cây ăn ăn quả ôn đới là cây có ưu thế. Thực tế trong
mấy năm gần đây, những nghiêu cứu về CĂQ ôn đới nói chung, mận, hồng,
đào nói riêng ở nước ta còn quá ít, chưa xác định được cơ cấu bộ gi ống
thích hợp cho từng địa phương, chưa có quy trình nhân gi ống đảm b ảo ch ất
lượng, chưa có quy trình thâm canh thích hợp tạo sản phẩm ch ất l ượng cao.
Người dân trong vùng chủ yếu tập trung mở rộng diện tích trồng, nhân giống
theo phương thức chiết cành trên cây tận dụng, không đủ điều kiện đầu tư
hoặc đầu tư rất thấp cho các vườn quả, không đốn tỉa tạo tán, phòng tr ừ sâu
bệnh không kịp thời.... dẫn đến chất lượng sản phẩm quả ngày càng thấp,
thị trường tiêu thụ khó chấp nhận. Nhìn chung các đề tài Nghiên cứu hiện
tại vẫn còn rất manh mún, mới đề cập đến một số vấn đề, chưa đáp ứng
được yêu cầu bức xúc của sản xuất hiện nay.
Trước những yêu cầu bức xúc của sản xuất, chúng tôi tiến hành đề
tài “Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển một số giống cây ăn quả ôn đới
vùng Sapa- Lào Cai”. Nhằm tuyển chọn và phát tri ển nh ững gi ống m ới thích
hợp với điều kiện của vùng. Đáp ứng yêu cầu của sản xuất và tạo ra những
vùng sản xuất hàng hoá, chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày
càng tăng của nhân dân trong n ước và tiến tới xuất khẩu mang lại thu nhập
cao cho người , tạo thêm công ăn việc làm cho người dân trong vùng là việc
làm rất cần thiết và có tính khả thi cao.
1
Đây cũng chính là những vùng rất thích hợp cho việc phát tri ển C ĂQ ôn đới
với nhiều chủng loại như: mận, mơ, hồng, đào, lê...
2
Sapa là vùng đất thuộc Trung du Miền núi phía Bắc với độ cao là 1580m
so với mực nước biển. Đây là vùng tiểu khí hậu có mùa đông lạnh, mùa hè
mát là điều kiện thuận lợi cho các loại CĂQ ôn đới phát tri ển nh ư:M ận, đào,
hồng, lê...các loại cây này được trồng từ rất lâu đời bước đầu đã mang lại
hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Hiện nay việc sản xuất cây ăn quả của
Sapa rất phân tán, còn mang nặng tính tự cung, tự cấp. Trong huy ện có r ất ít
các vùng trồng CĂQ lớn mà chủ yếu được trồng rải rác ở các h ộ gia đình do
vậy tiến bộ khoa học kỹ thuật khó được áp dụng dẫn đến chất lượng sản
phẩm chưa cao, khối lượng sản phẩm chưa nhiều, hiệu quả sản suất còn bấp
bênh.
Những năm gần đây diện tích trồng CĂQ ôn đới của vùng không ngừng
tăng mạnh, tuy nhiên năng suất và sản lượng lại không nhiều. Nguyên nhân
là do CĂQ được trồng tự phát là chính việc nghiên cứu và áp dụng tiến bộ
KHKT vào sản xuất chưa đồng bộ và rộng khắp. Đặc biệt là các gi ống cây
ăn quả tốt thích nghi với điều kiện của vùng chưa được nghiên cứu và áp
dụng một cách hợp lý. Đa phần là các giống địa phương cho hiệu quả kinh
tế thấp và đang bị thoái hoá mạnh. Bên cạnh đó k ỹ thuật chăm sóc v ườn
quả cũng rất kém, chủ yếu để cây phát triển tự nhiên, không đốn tỉa d ẫn
đến cây ra hoa đậu quả trên cả cành già cỗi. Phòng trừ sâu bệnh không tốt
dẫn đến lá rụng sớm làm vườn quả nhanh già cỗi, năng suất và sản lượng
quả cũng giảm mạnh, sản phẩm khó tiêu thụ.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và phát triển trên thế giới
Cây ăn quả ôn đới hàng năm phải có yêu cầu thời gian với độ lạnh
Nhóm 1 những giống có yêu cầu rất ít về độ lạnh: 50- 150 CU
Nhóm 2 những giống có yêu cầu ít về độ lạnh: 150- 300 CU
Nhóm 3 những giống có yêu cầu vừa về độ lạnh: 300- 450 CU
Nhóm 4 những giống có yêu cầu cao vừa về độ lạnh: 450- 600 CU
Trước khi trồng cây nào đó cần quan tâm đến yêu cầu của th ị tr ường
4
tiêu thụ, những giống chín sớm hoặc chín muộn thường bán được giá cao
hơn, giống chính vụ phải có chất lượng quả cao. Mầu sắc, kích thước quả,
độ brix, hương vị.... cũng cần lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu của t ừng
vùng khác nhau.
2.2. Tình hình sản xuất và phát triển ở Việt nam
So với các công nghệ kỹ thuật trồng CĂQ trên thế giới thì Vi ệt Nam
còn thua kém xa. Hầu hết các chủng loại CĂQ ở Việt Nam được trồng tự phát
theo kinh nghiệm truyền thống và kinh nghiệm tích luỹ từ nhiều năm, các
giống được trồng chủ yếu là các giống địa phương chưa chọn tạo được các
giống tốt, do vậy sản phẩm làm ra chưa đạt chất lượng cao.
Trước tình hình đó trong những năm qua một số cơ quan khoa học đã
nghiên cứu các quy trình sản xuất và chọn tạo các giống phù hợp với t ừng
vùng sản xuất của Việt Nam và bước đầu đã thu được kết quả khả quan.
Hiện nay 8 tỉnh miền núi phía bắc: Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Yên Bái có khoảng 12.500 ha trồng cây ăn qu ả ôn
đới (mận, mơ, hồng, đào, lê, táo...) và ước tính có kho ảng 150.000 ha thích
hợp cho phát triển chủng loại CĂQ này (Theo báo cáo của H à Minh Trung, Lê
Đức Khánh, Đặng Vũ Thị Thanh 2001, 2002) ). Trong đó cây mận Tam hoa
có nguồn gốc từ Trung Quốc, du nhập vào nước ta (thời k ỳ đầu tr ồng tại
nông trường Hoành bồ - Quảng ninh) vào những năm 80 thực s ự đem lại
hiệu quả kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân vùng M ộc
châu và Bắc hà trong những năm gần đây, thực tế đã hình thành các vùng
tương tự là dự án phát triển táo tại Quảng Bạ- H à Giang n ăm 1995). Duy có
2 giống đào có nguồn gốc từ Florida, địa phương đặt tên Đ1 và Đ2 vùng
Mộc Châu- Sơn La, gọi là đào pháp có yêu cầu độ lạnh thấp nên còn tồn tại
rải rác.
Kết quả nghiên cứu “Điều tra tuyển chọn giống hồng vùng trung du v à mi ền
núi phía Bắc thuộc đề tài KN- ĐL- 94- 06- Viện nghiên cứu rau qu ả (1995)“
thu thập được 22 giống hồng trong đó 2 giống hồng ngâm Hạc Trì và Vĩnh
Hạc, 4 giống hồng giấm Thạch Thất Sơn Dương 1, Đoàn kết 1 và 2 được
sản xuất chấp nhận.
Dự án “vườn ươm nhân giống và giữ giống gốc CĂQ ôn đới“ của Bộ Nông
Nghiệp và PTNT hợp tác với CIRAD-FLHOR và trường CĐ NN Montauban
(Cộng Hoà Pháp) (1996-1999)- Viện Bảo vệ thực vật chủ trì thực hiện: Đã
xây dựng được 2 trại thực nghiệm nghiên cứu CĂQ ôn đới tại Mộc Châu- Sơn
6
La và SaPa- Lào Cai. Tiếp nhận trồng thử nghiệm 29 giống cây ăn quả ôn
đới thuộc 6 chủng loại cây: Mận, đào, táo, lê, kiwi và hồng.
Kết quả nghiên cứu của T.S Lê Đức Khánh & GS.TSKH Hà Minh Trung trong
cuốn “Kỹ thuật trồng CĂQ ôn đới“ đã đưa ra được bộ giống CĂQ thích hợp
cho từng vùng sản xuất của các tỉnh Miền núi phía Bắc.
Dự án ACIAR: “Phát triển cây ăn quả ôn đới có nhu cầu thấp về độ lạnh
thích hợp với úc, Thái Lan, Lào và Việt Nam“, mã s ố: CS1/2001/027- Đơn v ị
chủ trì: Viện Bảo vệ thực vật, Viện Nghiên cứu rau quả, Viện Nghiên cứu
CĂQ miền Nam- Đơn vị phối hợp đã tiếp nhận tập đoàn các giống m ận,
hồng, đào nhập nội từ úc gồm 14 giống, trong đó có 3 giống m ận, 3 giống
đào, 6 giống đào nhẵn, 2 giống hồng có yêu cầu độ lạnh từ 100- 250 CU.
Các giống nhập nội trồng khảo nghiệm tại các vùng Mộc Châu-Sơn La, Bắc
Hà, Sapa- Lào Cai cho thấy cây sinh trưởng phát tri ển t ốt, b ước đầu có bi ểu
hiện thích nghi với điều kiện sinh thái các vùng triển khai. Nhiều giống rất có
* Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu sinh trưởng
+ Đo đường kính thân, tán sau thu hoạch.
+ Theo dõi số mắt, số mắt mù, số mắt có 3 mầm, số mắt cố 2 mầm, số
mắt có 1 mầm, số mầm hoa, tỉ lệ đậu quả trên 25 cm đo ạn cành 1 n ăm theo
4 hướng/cây, mỗi hướng 2 cành.
+ Đánh giá khả năng ra chồi hàng năm (cành cho quả) theo 4
hướng/cây, mỗi hướng 2 cành: +++ ra chồi nhiều; ++ Ra chồi trung bình; +
ít ra chồi, cành có xu hướng vươn thẳng.
+ Thời gian ra hoa, rụng lá và thời gian thu hoạch trên 3 cây cố định/
giống, mỗi cây theo dõi 2 cành theo 4 hướng.
Diễn biến sâu bệnh hại: Theo dõi diễn biến các loại sâu bệnh xuất hiện từng
giai đoạn
Các chỉ tiêu về năng suất và quả
8
+ Khối lượng quả, năng suất kg/cây, giá bán, đặc điểm, tính chất
quả.
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu hiệu quả của biện pháp cắt tỉa định hình
cây.
Công thức 1: Không cắt tỉa (Đối chứng)
Công thức 2: Cắt tỉa tạo tán
* Chỉ tiêu theo dõi:
Các chỉ tiêu sinh trưởng
+ Đo đường kính thân, tán sau thu hoạch.
+ Theo dõi số mắt, số mắt mù, số mắt có 3 mầm, số mắt cố 2 mầm, số
mắt có 1 mầm, số mầm hoa, tỉ lệ đậu quả trên 25 cm đo ạn cành 1 n ăm theo
4 hướng/cây, mỗi hướng 2 cành.
+ Đánh giá khả năng ra chồi hàng năm (cành cho quả) theo 4
quả.
Nội dung 4: Xây dựng mô hình sản xuất trên cơ s ở ứng d ụng các ti ến b ộ k ỹ
thuật.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thu thập giống: Điều tra, thu thập các mẫu giống cây ăn qu ả ôn đới t ại
các vùng trồng và nghiên cứu ở miền Bắc Việt Nam.
Đánh giá tập đoàn: Mỗi tập đoàn được bố trí theo thứ tự các giống, mỗi
giống trồng 5 - 10 cây, không nhắc lại.
Thí nghiệm so sánh và biện pháp canh tác: Được bố trí theo kh ối ng ẫu
nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 3 cây.
- Phương pháp điều tra, theo dõi
Điều tra thực địa, thu thập mẫu vật (sâu bệnh, bộ phận bị hại), chụp
ảnh đưa về phòng chuyên môn cố định và phân loại. Theo phương pháp 5
điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 6 cây, theo tài liệu phương pháp nghiên
cứu Bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật (1999).
- Phương pháp xử lý số liệu:
Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê theo chương trình Excel và
IRRISTAT.
10
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều tra, thu thập giống.
Thừa kế kết quả sẵn có từ vườn tập đoàn cây ăn quả ôn đới tại Trung
tâm nghiên cứu và phát triển cây ôn đới - Viện Khoa học kỹ thuật NLN miền
núi phía Bắc gồm: 6 giống mận, 8 giống đào, 20 giống lê, 4 giống kiwi,
chúng tôi tiến hành điều tra các giống cây ăn quả ôn đới tại Mộc Châu –
MaRaVilHa
Floraprince
HaKuHo
ViViAn
Đào Địa Phương
Đào Vân Nam
GIỐNG MẬN
Mận Hậu Địa Phương
Fortune
SimKa
BlacKamBer
DowWorth
Mận Tả Van
GIỐNG LÊ
Đài nông
Hoành Sơn
Kim Hoa
Tứ Xuyên 1
Tứ Xuyên 3
Xuất xứ
Số cây
Tuổi cây
Úc
Úc
Mỹ
Mỹ
5
10
10
10
10
5
7 tuổi
7 tuổi
7 tuổi
7 tuổi
7 tuổi
7 tuổi
5
3
3
3
3
4 tuổi
4 tuổi
4 tuổi
4 tuổi
4 tuổi
Đài Loan
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
DL 21
Thương Khê
Hoàng Hoa
Kim Xuyên
Tai Nung
Lê SaPa
Tứ Xuyên 2
Viện Rau Quả 03
Tai Nung 6
GIỐNG KIWI
Tứ Xuyên 1
Hải Ốc Đặc
Tân Quan
Tân Mỹ
Đài Loan
Trung Quốc
Viện Rau Quả
Viện Rau Quả
Đài Loan
Đài Loan
Đài Loan
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Đài Loan
SaPa
Trung Quốc
Viện Rau Quả
Đài Loan
4 tuổi
4 tuổi
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
10
10
10
10
6 tuổi
6 tuổi
6 tuổi
6 tuổi
4.2. Đánh giá tuyển chọn
4.2.1. Kết quả đánh giá tuyển chọn giống đào
4.2.1.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về sinh trưởng sinh dưỡng, thời gian ra hoa, thời gian
thu hoạch
Khả
Đường Đường năng ra
Thời
M àu
Thời
T
Tên giống
++
15 - 31/1 Phớt đỏ
15 - 31/1 Phớt đỏ
3
MaRaVilHa
11,5
3,45
+++
1 - 31/1
4
Floraprince
11,8
3,48
+++
5
Phớt đỏ 20/5 - 5/6
Phớt đỏ
7
8
Đào
Địa
Phương
Đào
Vân
Nam
11,2
3,40
+++
5 - 20/2
10,8
3,10
+
10 - 25/2
/25 cm
cành 1
năm
11,2
10,4
14,8
14,4
12,2
10,4
13,4
10,2
2,6
3,4
1,4
1,4
2,2
3,2
2,6
1,4
1,8
6,2
7,2
3,2
1,4
4,6
2,8
1,6
++
+
++
3,4
1,8
1,8
2,8
10,0
+
Số
mắt
mù
Số mắt Số mắt Số mắt
có 3
có 2
có 1
mầm
mầm
mầm
Số
mầm
hại
T/gian
gây hại
(tháng)
Mức độ
phổ biến
Cành
Búp, lá
Chồi
Lá
Quả
Lá
3 -12
2-11
4-11
5 -7
5-7
9 -11
+++
+++
+++
+
+++
+
Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy tình hình nhiễm sâu bệnh hại
trên tất cả các giống từ mức độ nhẹ đến trung bình, nhất trong giai đoạn
mùa mưa.
4.2.1.3. Kết quả thu hoạch
Trọng
TT
1
2
Tên giống
lượng
TB/quả (g)
22,0 ± 3,6
SunRay
Sun Wright
21,0 ± 3,1
NS.
(Kg/
cây)
NS. (Kg/
ha)
15,4
7700
17,4
8700
10.000
4
Floraprince
45,6 ± 2,1
17,8
8900
20.000
5
HaKuHo
42,4 ± 3,2
16,5
8250
8.000
thơm
Thịt quả
mềm
Thịt quả
giòn, có
hương
thơm
Độ Brix
Đào
Nam
13,4
12.000
thấp
§é Brix
8
Vân 65,3 ± 4,2
6700
thấp
Đánh giá chung:
Một số giống nhập nội do chín sớm hơn giống đào địa phương từ 1,5
năm
Mận Hậu
9,9
4,38
++
Địa Phương
2
Fortune
10,2
4,32
+++
3
SimKa
9,5
4,45
++
4
BlacKamBer
hoa
Màu sắc
hoa
1 - 20/2
Trắng
hồng
1 - 15/2 Trắng
hồng
10-30/2 Trắng
hồng
5-20/2 Trắng
hồng
1 - 15/2 Trắng
hồng
15/1 - 30/1 Trắng
hồng
Thời
gian thu
hoạch
1 - 20/6
1 - 20/6
10 - 30/6
10 - 20/6
1 - 10/6
1 - 15/6
Khả
năng
đậu
quả
++
1,4
4,8
1,6
3,6
19,2
+++
Số
mắt
mù
Số mắt Số mắt Số mắt
có 3
có 2
có 1
mầm
mầm
mầm
18,4
+
+++
9,2
10,4
2,2
3,2
3,2
1,4
3,0
1,6
3,8
4,2
16,2
10,2
++
+
Ghi chú: +++ Đậu quả nhiều.
++ Đậu quả ở mức trung bình.
+ Đậu quả ít
Thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy s ố m ầm hoa v à kh ả năng đậu
16,3
8150
Giá bán
(1000
Đặc điểm, tính
chất quả
đồng)
10.000
Vỏ quả màu
15.000
xanh
Vở quả màu tím
3
SimKa
48,0 ± 2,2
14,4
7200
21,5 ± 2,4
17,6
8800
2.000
đỏ
Vở quả màu tím
đỏ
Vở quả màu tím
thẫm
Vỏ quả màu
xanh
Vở quả màu tím
đỏ
Đánh giá chung:
Qua theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng sinh dưỡng, khả năng sinh
trưởng sinh thực, sâu bệnh hại và các yếu tố sau thu hoạch cho thấy: Đối với
giống mận Fortune là giống cho năng suất cao chất lượng tốt hơn những
giống còn lại và giá bán sản phẩm cao, được thị trường chấp nhận.
4.2.3. Kết quả đánh giá tuyển chọn giống KIWI
4.2.3.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển
Bảng 5: Một số chỉ tiêu về sinh trưởng sinh dưỡng, thời gian ra hoa, thời gian
thu hoạch
T
Tên giống Đường Đường
4,37
+++
1 - 15/4
2
3
4
Hải Ốc Đặc
Tõn Quan
Tõn Mỹ
6,4
6,5
5,8
4,34
4,43
4,45
+
++
++
1 - 15/4
1 - 15/4
1 - 15/4
Số mắt
/25 cm
cành 1
năm
8,2
8,4
7,8
6,8
Số
mắt
mù
1,6
2,4
2,4
1,2
Số mắt Số mắt Số mắt
có 3
có 2
có 1
mầm
mầm
mầm
1,4
1,8
1,2
1,2
Thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy có hai giống Kiwi có khả năng
đậu quả tương đương nhau.
4.2.3.2. Kết quả thu hoạch
Trọng
TT
1
2
3
Tên giống
lượng
Tứ Xuyên 1
TB/quả (g)
20,0 ± 3,6
Hải Ốc Đặc
Tân Quan
20,2 ± 3,1
20,0 ± 2,2
NS.
(Kg/
cây)
NS.
(Kg/
8.000
tím đỏ
Vở quả màu
4
Tân Mỹ
18,2 ± 2,1
15,3
7650
15.000
Đánh giá chung:
tím đỏ
Vở quả màu
tím thẫm
Qua theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng sinh dưỡng, kh ả n ăng
sinh trưởng sinh thực, sâu bệnh hại và các yếu tố sau thu ho ạch cho th ấy:
giống kiwi Tứ Xuyên 1 là giống phù hợp với điều kiện vùng Sa Pa, cho n ăng
suất và chất lượng hơn những giống còn lại, được thị trường chấp nhận.
4.2.4. Kết quả đánh giá tuyển chọn giống Lê
+++
15-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
Màu sắc
hoa
Thời
gian thu
hoạch
1
Đài nông
2
Hoành Sơn
3,5
4,40
++
4,42
++
15-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
5
Tứ Xuyên 3
4,0
3,56
+
10-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
6
20-30/6
8
ViệnRauQuả
01
4,0
4,67
++
10-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
9
ViệnRauQuả
02
3,8
4,01
++
4,58
++
10-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
12 DL 21
3,7
4,68
+
10-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
13 Thương Khê
4,1
3,76
+
10-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
16 Tai Nung
3,7
3,78
++
15-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
17 Lê SaPa
3,8
5,15
++
15-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
20 Tai Nung 6
4,0
4,46
+++
15-25/2
Trắng
hồng
20-30/6
Ghi chú: +++ ra chồi nhiều;
++ Ra chồi trung bình;
+ ít ra chồi, cành có xu hướng vươn thẳng
1,8
1,4
1,2
2,2
2,4
3,2
Số mắt Số mắt Số mắt
có 3
có 2
có 1
mầm
mầm
mầm
4,2
3,4
1,8
2,2
2,6
3,4
19
1,6
3,2
2,4
1,8
2,0
1,2
2,6
19
Tô Lê
Viện
Rau
Quả 01
Viện
Rau
Quả 02
DL 19
DL 20
DL 21
Thương Khê
Hoàng Hoa
Kim Xuyên
Tai Nung
Lê SaPa
Tứ Xuyên 2
Viện
Rau
Quả 03
Tai Nung 6
11,0
10,2
2,4
2,2
4,4
3,2
11,8
11,2
10,4
11,6
11,4
10,2
10,0
1,6
1,8
2,4
1,4
1,4
1,6
1,8
1,4
2,0
2,2
4,6
4,2
4,0
4,4
5,0
3,4
2,4
3,6
2,4
2,8
15,4
15,0
+++
+++
+++
+++
+++
++
++
++
++
+
11,2
1,6
3,2
3,2
3,4
16,8
++
Ghi chú: +++ Đậu quả nhiều.
++ Đậu quả ở mức trung bình.
(1000
đồng)
9,6
4800
210
Giá bán
9,2
4
Kim Hoa
Tứ Xuyên 1
200
9,8
9,5
4750
20
Nhiều nước, vỏ
màu xanh
Nhiều nước, vỏ
15.000
Tứ Xuyên 3
210
15.000
Nhiều nước, vỏ
15.000
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
4600
Giống 18 19
240
Tô Lê
250
10,6
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
5300
15.000
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
15.000
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
15.000
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
4600
9,3
4650
180
10,4
5200
11 DL 20
190
10,2
5100
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
5600
15 Kim Xuyên
210
8,9
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
4450
16 Tai Nung
240
9,2
4600
17 Lê SaPa
18 Tứ Xuyên 2
210
12,4
20.000
8,6
màu xanh sám
Nhiều nước, vỏ
4300
10,2
5100
Đánh giá chung:
21
20.000
màu xanh
Qua theo dõi đánh giá khả năng sinh trưởng sinh dưỡng, kh ả n ăng
sinh trưởng sinh thực, sâu bệnh hại và các yếu tố sau thu ho ạch cho th ấy:
giống Lê Thương Khê là giống phù hợp với điều kiện vùng Sa Pa, cho n ăng
suất và chất lượng hơn những giống còn lại, sản phẩm được thị tr ường
chấp nhận.
4.3. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho các giống được tuyển chọn
Kết quả đánh giá sơ bộ chúng tôi lựa chọn được 4 loại cây ăn quả ôn
đới có triển vọng: đào 1 giống, mận 1 giống, lê 1 giống, kiwi 1 giống. T ừ
kết quả lựa chọn đó chúng tôi chọn mỗi loại cây 1 gi ống có s ố l ượng cá th ể
nhiều nhất để tiến hành các thí nghiệm.
4.3.1.Nghiên cứu các biện pháp về chế độ bón phân
Thí nghiệm phân bón được bố trí 3 công thức, mỗi công thức thực
hiện trên 3 cây.
3
Đường
kính
thân (cm)
Đường
kính tán
(m)
11,8
11,8
11,9
10,2
10,2
10,3
3,48
3,70
4,25
4,32
4,58
4,70
22
Khả
năng ra
chồi
hàng
năm
4
1
6,5
4,37
+
1 - 15/4
20- 30/8
Kiwi Tứ
2
6,7
4,50
++
1 - 15/4
20- 30/8
Xuyên 1
3
6,8
4,80
+++
1 - 15/4
20- 30/8
1
4,1
5,43
++
1-10/3
1/7-10/7
Lê Thương 2
4,4
2
3
1
2
3
1
2
3
Số mắt
/25 cm
cành 1
năm
14,4
14,8
15,6
11,4
11,8
12,2
8,2
8,4
8,8
11,8
12,0
12,2
Số
mắt
mù
1,4
1,4
1,8
1,6
1,8
1,8
2,0
4,4
3,2
4,6
3,6
4,8
3,8
Số
mắt
có 1
mầm
3,4
3,6
5,1
3,6
3,3
2,2
1,4
1,4
3,6
3,8
2,4
2,3
++
+++
Lê
Thương
Khê
Ghi chú: +++ Đậu quả nhiều. ++ Đậu quả ở mức trung bình. + Đậu quả ít
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy sự khác biệt giữa các chỉ tiêu sinh
trưởng trong từng công thức thí nghiệm, trong đó các chỉ tiêu của công thức 3
cho ta kết quả cao nhất, từ số mầm hoa đến tỷ lệ đậu quả.
4.3.1.2. Tình hình sâu bệnh hại
T
Loại sâu
Tên giống
T
Tên
1
2
Đào
Floraprince
Mận Fortune
Rệp đào (Myzus
varians)
2 Rệp đào (Myzus
varians)
3
1
Kiwi Tứ
Xuyên 1
2
3
4
sp.)
Rệp sáp
(Pseudaulacaspis
sp.)
Rệp sáp
(Pseudaulacaspis
sp.)
Sâu đục ngọn
(Cydia sp.)
Sâu đục ngọn
(Cydia sp.)
Sâu đục ngọn
(Cydia sp.)
1
Lê Thương
1
Tên giống
Đào
Floraprince
lượng
1
2
3
2
Mận
Fortune
TB/quả (g)
45,4 ± 2,1
45,6 ± 2,1
46,6 ± 2,1
NS. (Kg/
cây)
NS.
(Kg/
ha)
Đặc điểm, tính
50,2 ± 3,1
16,5
8250
3
50,6 ± 3,1
17,1
8550
24
chất quả
hương thơm
Vở quả màu tím
đỏ
Vở quả màu tím
đỏ
Vở quả màu tím
đỏ
3
Kiwi Tứ
8050
Vở quả màu xanh
8250
sám
Vở quả màu xanh
8600
sám
Vở quả màu xanh
5350
5700
5850
sám
Vở quả màu xanh
Vở quả màu xanh
Vở quả màu xanh
Thông qua các bảng số liệu theo dõi thí nghiệm trên cho thấy với công
thức bón phân 3: Phân chuồng + NPK + Vôi bột (25 kg; 600 - 300-500 g; 1,5
kg)+ Bổ sung vi lượng tổng hợp (Mg2+, Zn2+, Mn2+, Fe2+....) cây cho các chỉ
tiêu cao hơn nhiều so với công thức đối chứng, khả năng chống chịu bệnh
của từng giống tốt hơn, tỷ lệ đậu quả cao hơn.
Cách bón: Bón thúc 3 lần/ năm, thời kỳ bón ngủ nghỉ (60%), quả lớn
(20%) và sau thu hoạch (20%) .
ra hoa
cành C1