THUYẾT MINH DỰ ÁN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.Tên Dự án : “ Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm một số giống cây ăn quả
ôn đới nhập nội tại tỉnh Lai châu .”
2.Mã số:
3.Cấp quản lý: Cấp tỉnh
4.Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2013 đến tháng 02/2016
5.Dự kiến kinh phí thực hiện: 2,091,180 triệu đồng
Trong đó, -Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh: 1,971,793 triệu đồng
- Nguồn khác:119,386.6 triệu đồng
6.Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:
Tên tổ chức: Trung tâm giống Nông nghiệp Lai Châu.
Địa chỉ: Thị trấn Tam Đường, Tam Đường, Lai Châu.
Điện thoại: 02313.879.699 Fax:02313.879.379
7.Chủ nhiệm Dự án : Trung tâm giống nông nghiệp Lai Châu.
Họ, tên: Lê Văn Tuấn
Học hàm, học vị: kỹ sư lâm nghiệp Chức vụ: CBKT
Địa chỉ: Trung tâm giống nông nghiệp Lai Châu.
Điện thoại: Mobile 0983.427.465 CQ:02313.879.699
E-mail:
8.Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:
Đơn vị liên doanh, liên kết : Trung tâm giống nông nghiệp Lào Cai.
Địa chỉ: Phường Cốc Lếu, thàng phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số điện thoại :020 3844 608
9. Tính cấp thiết của dự án:
9.1.Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của Lai Châu.
Lai Châu là một tỉnh nằm ở phía Tây bắc của Tổ quốc, phía Bắc giáp với tỉnh
Vân Nam (Trung Quốc), phía Đông giáp với tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La; phía
Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Điện Biên. Cách thủ đô Hà Nội khoảng 450km về
phía Tây, có biên giới giáp Trung Quốc dài 273 km.
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 9.112 km2 với 6 huyện, thị xã; 98 xã phường, thị
1,53%; dân tộc La Hủ có 6.824 người, chiếm 1,16%; dân tộc Lào có 6.613 người,
chiếm 1,12%; các dân tộc khác chiếm 3,58%.
Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10
huyện, thị; 157 xã, phường thị trấn; tỷ lệ người biết chữ chiếm 85%. Số học sinh
phổ thông, niên học 2002-2003 có trên 137.262 em; số giáo viên có 6.238 người.
Số thày thuốc có 2.879 người, bình quân y, bác sỹ trên 1 vạn dân là 166 người.
Tài nguyên đất :Tỉnh Lai Châu có 1.691.924 ha diện tích đất tự nhiên. Trong
đó: Diện tích đất nông nghiệp là 150.544 ha, chiếm 8,89%; diện tích đất lâm nghiệp
là 511.565 ha, chiếm 30,23%; diện tích đất chuyên dùng là 8.849 ha, chiếm 0,52%;
diện tích đất ở là 3.923 ha, chiếm 0,23%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là
1.017.043 ha, chiếm 60,11%.
Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 143.329 ha,
chiếm 95,20%, riêng đất lúa là 18.874 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng
cây lâu năm là 2.517, chiếm 1,67%.
Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 978.241 ha, bãi bồi có thể sử
dụng là 3.654 ha, đất chưa được khai thác là 5.156 ha.
Tài nguyên rừng : Tính đến năm 2002, tỉnh Lai Châu có 553.650 ha rừng,
trong đó: Rừng tự nhiên là 538.552 ha, rừng trồng là 15.098 ha.
Tài nguyên khoáng sản :Tài nguyên khoáng sản có nhiều loại: Khoáng sản
có đất hiếm ở huyện Phong Thổ, đá đen ở huyện Mường Lay, hiện đang khai thác
chủ yếu là tư nhân; khoáng sản là kim loại như quặng sắt , chì , vàng sa khoáng có
nhưng trữ lượng nhỏ; khoáng sản than có mỏ than Na Sang đang được khai thác ở
quy mô nhỏ .
Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 1.687 km đường giao thông.
Trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 550 km, chiếm 32,60%; đường do
3
tỉnh, huyện quản lý dài 297 km, chiếm 17,60%; đường do xã quản lý dài 840 km,
chiếm 49,79%. Hiện còn 17 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.
Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ có đến các
huyện và một số xã; hiện số máy điện thoại toàn tỉnh có 12.000 cái, bình quân có 2
đến trung tâm các xã chưa có đường ô tô, đường ra biên giới, tuần tra biên giới
từng bước được đầu tư, nâng cấp. Năm 2007, đã có 91 xã có đường ô tô đến trung
tâm xã, tăng 12 xã so với năm 2003. Có 65% số xã và 58,6% số hộ được sử dụng
điện, tăng 23 xã và 21,6% số hộ so với năm 2003. Năm 2003, toàn tỉnh chưa có
4
công trình nước sạch, đến hết năm 2007, đã có 35% dân số đô thị được sử dụng
nước sạch. Hệ thống cơ sở vật chất giáo dục được kiên cố, đã hoàn thành việc kiên
cố 65,2% tổng số phòng học.
Về xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội: công tác xóa đói giảm
nghèo luôn được tỉnh quan tâm chỉ đạo. Trong 5 năm tỉnh đã thực hiện lồng ghép
nhiều nguồn vốn như chương trình 135, chương trình 120, chương trình 134, chương
trình 186… để hỗ trợ nhân dân thực hiện xoá đói giảm nghèo. Khi chia tách, tỷ lệ hộ
đói nghèo 31,2% (theo chuẩn cũ, tương đương khoảng 65% theo chuẩn mới), đến năm
2007, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm xuống còn 39,89% (theo chuẩn mới). Đặc biệt, vấn
đề an ninh lương thực luôn được đảm bảo, năm 2007, bình quân lương thực đầu người
đạt 408 kg/năm, tăng 119 kg so với năm 2003.
Hoạt động giáo dục đào tạo nâng cao dân trí có nhiều tiến bộ. Kết quả phổ
cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ được duy trì và giữ vững.Năm học 2009-2010 có
392 trường với 5.759 lớp, tăng 27 trường, 306 lớp so với năm 2008-2009. Tổng số
học sinh ra lớp là 104.209 học sinh, tăng 6.117 học sinh so với năm học trước. Tính
đến cuối năm 2009, đã hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở 23 xã, đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
Các chương trình quốc gia về y tế được quan tâm thực hiện tốt, tỷ lệ bác
sỹ/vạn dân tăng từ 1,62 bác sỹ năm 2003 lên 3,41 bác sỹ vào năm 2007. Đời sống
văn hoá, tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện. Đến năm 2006, đã có
100% số xã có điện thoại đến trung tâm xã, tăng 38 xã so với năm 2003; năm 2007,
tỷ lệ số hộ được nghe đài phát thanh đạt 70% và trên 60% số hộ được xem truyền
hình.
Hệ thống chính trị tiếp tục được tăng cường; hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền các cấp từng bước được nâng cao. Tình hình chính trị, xã hội ổn
năm gần đây dao động ở khoảng 150 đến 180 triệu USD/năm. Tuy nhiên, các loại
cây ăn trái đang trồng hầu hết đều cho năng suất không cao, chất lượng kém (không
đẹp, kích cỡ không đều, vị không đặc trưng), giá thành cao, nên khả năng cạnh
tranh thấp. Điều này dẫn tới cây ăn trái nước ta đang đứng trước thách thức lớn khi
hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Diện tích cây ăn quả cả nước trong
thời gian qua tăng khá nhanh, năm 2005 đạt 766,9 ngàn ha (so với năm 1999 tăng
thêm ngàn ha, tốc độ tăng bình quân là 8,5%/năm), cho sản lượng 6,5 triệu tấn
(trong đó chuối có sản lượng lớn nhất với khoảng 1,4 triệu tấn, tiếp đến cây có múi:
800 ngàn tấn, nhãn: 590 ngàn tấn).
Vấn đề đặt ra: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng năng xuất cho
cây ăn quả - năng xuất của cây ăn quả nhập nội, góp phần phát triển kinh tế của
huyện trong những năm tới, thực hiện tốt công cuộc đổi mới, hình thành nền nông
nghiệp có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái
của từng vùng, từng bước nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích đất. Mô hình
thành công sẽ là nơi làm mẫu cho các vùng có khí hậu tương tự trồng trên quy mô
diện rộng.
Xuất phát từ thực tế và tạo bước chuyển biến mạnh cho cây ăn quả, dự án :
“Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm một số giống cây ăn quả ôn đới nhập nội
6
tại tỉnh Lai châu”, là hết sức cần thiết và đáp ứng nhu cầu thực tế.
10. Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:
Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao thể hiện đồng bộ
qua các khâu như giống cây,quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cụ thể như sau :
Về giống : Để ứng nhu cầu của dự án , cây con làm giống khỏe mạnh, không
sâu bệnh, không cụt ngọn, lá màu xanh sẫm (đối với cây ghép, chú ý loại bỏ hết
mầm phía dưới mắt ghép vì đó là mầm của cây dại ).
Về phân bón, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật :Các loại phân bón được sử
dụng trong trồng cây ăn quả là những loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ, có trong
danh mục được phép sản xuất,kinh doanh tại Việt Nam. Các sản phẩm này được
lựa chọn nhằm giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế sử dụng thuốc hóa học, vừa bảo
trồng, chăm sóc cây trên địa bàn.
Chọn địa điểm điều tra cụ thể, điều tra về thực trạng sản xuất cây ăn quả ôn
đới trên địa bàn.
Nội dung 2.Nghiên cứu quy trình kỹ thuật trồng cho 3 giống cây ăn quả.
+ Nghiên cứu quy trình kỹ thuật trồng ( 2ha ).
+ Nghiên cứu xác định mức phân bón cho 3 loại cây ăn quả.
+ Đánh giá sự sinh trưởng, chất lượng quả, sự chống chịu của giống cây mới
so với cây địa phương.
Nội dung 3.Xây dựng mô hình trồng cho 3 giống cây mới
+ Xây dựng mô hình trồng thử giống Lê ( 1 ha ).
+ Xây dựng mô hình trồng thử giống Hồng ( 1 ha ).
+ Xây dựng mô hình trồng thử giống Đào ( 1 ha ).
3. Giải pháp thực hiện:
Giải pháp về đào tạo : đào tạo, tập huấn cho cán bộ xã, cán bộ huyện và bà
con nông dân tham gia vào dự án.
Giải pháp về tổ chức sản xuất: kết hợp với phòng lâm nghiệp, trung tâm
giống nông nghiệp Lào Cai, trạm khuyến nông huyện, khuyến nông xã và người
8
dân xã để xây dựng vùng trồng thử theo đúng tiêu chuẩn quy trình kỹ thuật.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm :
Sơ đồ tóm tắt thị trường tiêu thụ sản phẩm
Khi hết thời hạn khoán nếu hộ nhận khoán có nguyện vọng và trong quá
trình nhận khoán thực hiện bảo vệ, chăm sóc tốt thì được nhận khoán chu kỳ tiếp
theo.
Giải pháp về nguồn vốn : ngân sách sự nghiệp khoa học hỗ trợ 100% .
9
4. Tiến độ thực hiện:
T
T
Các nội dung, công việc
03/2013
Trung tâm
giống
Nông
nghiệp
Lai Châu
2
Nghiên cứu quy trình kỹ
thuật trồng, chăm sóc,
nhân giống, phòng trừ sâu
bệnh cho 3 loại cây ăn
quả
- Quy trình kỹ thuật
trồng 3 loại cây ăn
quả, quy trình dễ áp
dụng, phù hợp với
điều kiện sản xuất của
vùng. Có cây giống
thuần.
- Nghiên cứu các loại
phân thích hợp, thời
điểm bón, liều lượng
bón.
- Nghiên cứu kỹ thuật
cắt, tỉa cành - tạo tán
và thời điểm làm
những công việc đó.
- Thường xuyên theo
dõi tình hình sâu bệnh
2013 -
Mô hình trồng
sản xuất 3 loại
giống cây đầu
dòng
2013 -
2016
-Trung tâm
giống Nông
nghiệp Lào
Cai
-Trung tâm
giống Nông
nghiệp Lai
Châu
-Các hộ dân
11
Hội thảo đánh giá và chuyển
giao
-Các báo cáo
- 1 báo cáo cấp
tỉnh
-Báo cáo thực
hiện
- Tổ chức hội
nghị đánh giá kết
quả nghiên cứu,
mô hình trồng thử
nghiệm, qua đó
hoàn chỉnh quy
trình trồng cây ăn
8 tạ /ha
10 ha
3 Báo cáo thực trạng
và các báo cáo
chuyên đề trồng
cải tạo 3 giống
Các báo cáo mang tính
khoa học và thực tiễn
01 bộ
4
- Kỹ thuật trồng
giống cây mới
- Tập huấn kỹ
thuật
- Quy trình kỹ thuật dễ
áp dụng, phù hợp với
điều kiện khí hậu, thổ
nhưỡng của vùng.
- 30 cán bộ và các hộ
nông dân được học quy
trình trồng.
-Bộ kỹ thuật
trồng 3 loại
cây ăn quả: lê,
hồng, đào
-Bộ tài liệu tập
huấn cho
người dân
tham gia dự án
5 Báo cáo đánh giá
trí khác.
02 bài
5.2.Phương án phát triển sau khi kết thúc dự án
Phương thức triển khai
Sau khi kết thúc và hoàn thiện được quy trình sản xuất sẽ triển khai kết quả
của dự án như :
Trung tâm Giống Nông nghiệp tiếp tục quá trình cải tạo và
duy trì 3 giống cây ăn quả ôn đới: lê, hồng, đào.
Cán bộ và hộ nông dân tham gia vào dự án sẽ nắm vững quy
trình, đồng thời phối hợp với Trung tâm giống Nông nghiệp
Lào Cai, Trung tâm giống Nông nghiệp Lai châu, các phòng
nông nghiệp triển khai nhân rộng mô hình sau khi Dự án kết
thúc.
Quy mô sản xuất: Từ năm thứ 2 trở đi mỗi ha sẽ thu được khoảng 7-8 tạ/ha và
tăng gấp 1,5 lần vào các năm tiếp cho đén khi cây đạt năng xuất cố định (năm
4 )
6. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
6.1. Hiệu quả kinh tế -xã hội trực tiếp của dự án:
Hiệu quả về xã hội: Tìm ra con đường mới cho lĩnh vực trồng trọt, tận dụng
được sức lao động dư thừa, giảm bớt tệ nạn xã hội, giải quyết được nguồn lao động
- tăng thu nhập cho người dân. Qua đó giảm ô nhiễm môi trường, xói mòn, đất bỏ
hoang, các tệ nạn xã hội.
14
6.2. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội theo khả năng mở rộng của dự án.
Qua dự án, người dân có thêm kiến thức về trồng trọt (trồng cây ăn quả ôn
đới). Người dân học được nhiều kinh nghiệm từ các công nghệ cao trong quá trình
sản xuất cây ăn quả như là: công nghệ nhân giống qua ghép mắt - ghép đoạn cành,
công nghệ trồng và chăm sóc cây (bón phân, tưới cây, thu hoạch, bảo quản, phòng
trừ sâu bệnh hại, ). Tăng thu nhập cho địa phương, góp phần nào đó vào việc xóa
đói giảm nghèo, giảm thiểu các tệ nạn xã hội.