BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LẠI THỊ BÍCH HỢI TUYỂN CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG
LÚA MỚI Ở ðÔNG HƯNG - THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN HỮU TÔN HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Hữu Tôn ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi tới Ông Nguyễn Như Liên - Giám ñốc Trung tâm Khảo
nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư Thái Bình, Ông Nguyễn Hồng Long - Phó
trưởng phòng nông nghiệp, Ông Bùi ðức Chinh - Trưởng phòng Thống kê -
Huyện ðông Hưng lời cảm ơn về sự quan tâm, giúp ñỡ tạo thuận lợi khi tôi
làm thí nghiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Viện ñào tạo Sau ðại học, các
thầy cô Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa Nông Học, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi trong thời gian học tập cũng như khi hoàn thành và báo cáo luận văn.
Cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các bạn bè ñồng nghiệp và gia
ñình ñã ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả
Lại Thị Bích Hợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
4.2.5 Diện tích lá, khối lượng chất khô tích lũy 73
4.2.6 Một số ñặc tính sinh học khác 77
4.2.7 Khả năng chống chịu với một số ñối tượng sâu bệnh hại chính 80
4.2.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 88
4.2.9 ðánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các dòng triển
vọng 93
4.2.10 Hội nghị ñầu bờ ñánh giá cho ñiểm các giống thí nghiệm so sánh
giống 96
4.3 Kết quả mô hình trình diễn một số dòng triển vọng 97
4.3.1 Kết quả mô hình trình diễn 97
4.3.2 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các giống tham gia mô hình trình
diễn 98
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 ðề nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 111
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam từ năm 2000
- 2009 8
3.1 Các dòng, giống lúa tham gia so sánh 44
4.1 Diễn biến một số yếu tố thời tiết chính trong thời gian làm thí
nghiệm 56
gia trên thế giới. Hiện nay, sản phẩm lúa gạo có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống
của ít nhất 65% dân số thế giới, trong ñó khoảng 40% coi lúa gạo là nguồn
lương thực chính và khoảng 25 % sử dụng lúa gạo trong khẩu phần lương
thực hàng ngày.
ðối với Việt Nam, cây lúa có một giá trị ñặc biệt quan trọng trong việc
giải quyết nhu cầu lương thực cho người dân. Năm 1997 Việt Nam ñã vươn
lên trở thành một quốc gia ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo sau
Thái Lan. Sản xuất lúa gạo nước ta ñã ñảm bảo lương thực cho gần 90 triệu
dân, trong tương lai xuất khẩu gạo vẫn là tiềm năng lớn của nước ta. Giá gạo
của Việt Nam xuất khẩu sang các nước thấp hơn so với gạo cùng loại của
Thái Lan. Có nhiều nguyên nhân song một trong những nguyên nhân quan
trọng nhất ñó là chất lượng gạo của ta chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thị trường.
Là một trong những huyện sản xuất lúa lớn của tỉnh Thái Bình, ðông
Hưng có tổng diện tích ñất tự nhiên là 19.576,9 ha trong ñó ñất sản xuất nông
nghiệp là 14.333,24 ha, diện tích trồng lúa 12.625,18 ha, thu nhập của người
nông dân chủ yếu là từ trồng lúa và chăn nuôi trong quy mô hộ gia ñình. Hiện
nay cơ cấu giống lúa trên ñịa bàn huyện ðông Hưng khá ñơn giản, việc áp
dụng một số giống lúa mới chưa ñược nhiều. Diện tích cấy lúa thuần là các
giống lúa: Q5, TBR1, BC15, Bắc thơm số 7, KD18, Xi23, VN10 Trong cơ
cấu giống lúa Q5, TBR1 là giống có năng suất cao, song chất lượng gạo thấp,
khó bán, giá bán rẻ hiệu quả kinh tế chưa cao, dễ nhiễm bệnh ñạo ôn ở vụ
xuân. Giống Bắc thơm 7 chất lượng gạo thơm ngon song không kháng ñược
bệnh bạc lá, chỉ cấy chủ yếu trong vụ xuân. Các giống lúa cũ như VN10,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Xi23, 8865…có thời gian sinh trưởng dài, trong khi chủ trương của tỉnh Thái
Bình hạn chế tối ña sử dụng các giống dài ngày trong cơ cấu giống lúa của
tỉnh ñể sản xuất tăng vụ trên ñơn vị diện tích, vì vậy những năm gần ñây diện
nhất ñịnh, khi ñó giống tốt mới có thể phát huy hết tiềm năng của giống. Vì
vậy ñể nghiên cứu khả năng thích ứng và nhân rộng các dòng, giống lúa triển
vọng cho huyện ðông Hưng chúng tôi thực hiện ñề tài:
"Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mới ở ðông Hưng
- Thái Bình”
1.2. Mục tiêu của ñề tài
+ Trên cơ sở ñiều tra cơ cấu giống, diện tích, năng suất, sản lượng lúa, phân
tích xu hướng chuyển dịch và ñề xuất một cơ cấu giống hợp lý cho huyện.
+ Khảo nghiệm và tuyển chọn các giống lúa mới phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên của huyện ðông Hưng.
+ Xây dựng mô hình trình diễn các dòng, giống lúa triển vọng ñể các
dòng, giống triển vọng phát triển rộng ra sản xuất trên ñịa bàn huyện ðông
Hưng.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp thông tin về cơ cấu giống, diện
tích, năng suất, sản lượng của các giống lúa ở ðông Hưng - Thái Bình, góp
phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống cây trồng, ñặc biệt là hệ thống sản xuất lúa
hàng hoá sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất bền vững.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu cung cấp những ñặc trưng, ñặc
tính của các giống lúa mới trong ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở ðông Hưng
- Thái Bình làm cơ sở xây dựng cơ cấu giống lúa hợp lý cho huyện.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa
học phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn, phát triển ñược từ 1 - 2 dòng, giống lúa ngắn ngày mới phù
kê của dân Châu Phi hoặc lúa mì của dân Châu Âu và Bắc Mỹ. Thống kế của
tổ chức lương thực thế giới (FAO,2008) cho thấy, có 114 nước trồng lúa,
trong ñó 18 nước có diện tích trồng lúa trên trên 1.000.000 ha tập trung ở
Châu Á, , 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000ha -
1.000.000 ha [104]. Trong ñó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha, ñứng ñầu
là Ai Cập (9,7 tấn/ha), Úc (9,5 tấn/ha) El Salvador (7,9 tấn/ha)
.
Thống kê của
tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) còn cho thấy, diện tích trồng lúa trên
thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 ñến 1980. Trong vòng 19 năm ñó, diện
tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm. Từ năm 1980,
diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào năm 1999 (156,8 triệu ha) với tốc
ñộ tăng chậm, tốc ñộ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm. Từ năm 2000
trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến ñộng và có xu hướng giảm
dần, ñến năm 2005 còn ở mức 155,1 triệu ha. Từ năm 2005 ñến 2008 diện
tích lúa gia tăng liên tục ñạt 159,0 triệu ha cao nhất kể từ năm 1995 tới nay.
Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng
tăng khoảng 1,4 tấn/ha trong vòng 24 năm từ năm 1961 ñến 1985, ñặc biệt
sau cuộc cách mạng xanh của thế giới vào những năm 1965-1970, với sự ra
ñời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là
giống lúa IR5, IR8. ðến những năm 1990 dẫn ñầu năng suất lúa trên thế giới
là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990). Từ
năm 1990 trở ñi ñến tại thời ñiểm hiện nay năng suất lúa thế giới liên tục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
ñược cải thiện ñạt trên 4,3 tấn/ha năm 2008, tuy nhiên chỉ bằng nửa năng suất
của Ai Cập (9,7 tấn/ha) nước ñứng ñầu thế giới.
Tình hình nhìn chung của các nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế
nông nghiệp, nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân Việt Nam mà
còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ñem lại nguồn doanh thu ñáng kể cho nền
kinh tế quốc dân.
Với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúa
nước. Với ñịa bàn trải dài trên 15 vĩ ñộ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam ñã hình
thành những ñồng bằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, cung cấp nguồn lương thực
chủ yếu nuôi sống cả mấy chục triệu người [49].
Cách mạng xanh ñược thực hiện trên thế giới từ giữa những năm 1960.
Việt Nam là một trong những nước tiên phong của phong trào này. Năm
2000, diện tích lúa ñược tưới chiếm 65%, và ñạt 85% hiện nay; ñó là tiền ñề
quan trọng cho sự gia tăng năng suất lúa. Giống lúa IR8 ñược du nhập rất sớm
vào miền Nam với tên gọi Thần Nông 8, sau ñó phát triển ở miền Bắc với tên
gọi Nông Nghiệp 8. Dạng hình cây lúa có lá thẳng ñứng, không cảm quang,
năng suất cao (5-6 tấn/ha và có thể ñạt 8-9 tấn/ha) ñã ñược phát triển thay thế
dần giống lúa cổ truyền ñịa phương.
Từ năm 1986 tới nay Việt Nam bắt ñầu ñổi mới phương thức sản xuất
nông nghiệp theo hướng phát triển kinh tế hộ gia ñình. Cơ chế này thúc ñẩy
ngành nông nghiệp phát triển và ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và ñược xem
như là một ñiểm son trong phát triển nông nghiệp của thời kỳ ñổi mới. Bước
phát triển ñó ñã ñưa nước ta từ nước phải nhập khẩu lương thực trở thành
nước xuất khẩu lương thực ñứng thứ hai trên thế giới vào cuối những năm 90
của thế kỷ XX. Năng suất lúa bình quân toàn quốc hiện nay dẫn ñầu các nước
ở ðông Nam Á.
Hiện nay nước ta ñã xuất khẩu gạo sang hơn 120 nước trên thế giới,
trong ñó Châu Á và Châu Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất. Việt Nam là
nước ñứng thứ hai sau Thái Lan về xuất khẩu gạo chiếm 15% thị phần gạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Trong những năm gần ñây, tuy diện tích trồng lúa có xu hướng giảm
dần từ 7,666 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,440 triệu ha năm 2009 nhưng
năng suất lại tăng từ 4,243 tấn/ha năm 2000 lên 5,229 tấn/ha năm 2009 do ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
sản lượng lương thực ñã tăng từ 32,530 triệu tấn năm 2000 lên 38,896 triệu
tấn vào năm 2009 không những ñảm bảo an ninh lương thực trong nước mà
còn xuất khẩu.
Việt Nam vẫn là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất, ñiều ñó
ñược chứng minh bằng việc Việt Nam tiếp tục giành nhiều lợi thế cạnh tranh
trong sản xuất gạo so với những nhà sản xuất khác và lợi thế này mạnh ñối
với sản phẩm gạo chất lượng cao. Tuy nhiên, vẫn còn những câu hỏi ñặt ra là
làm thế nào ñể gạo ñạt ñược chất lượng cao và duy trì tốc ñộ xuất khẩu như
hiện nay.
Trong nghiên cứu về hệ thống sản xuất nông nghiệp hàng hoá phải
ñược bắt ñầu bằng công tác ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, hiện trạng canh tác là hết sức quan trọng. Việc cải tiến những hệ thống
canh tác ñược các nhà khoa học nông nghiệp nước ta quan tâm, nghiên cứu,
bước ñầu ñạt ñược nhiều kết quả tốt. Cải tiến cơ cấu cây trồng trong thời gian
tới cần nghiên cứu bố trí lại hệ thống cây trồng thích hợp với các ñiều kiện ñất
ñai và chế ñộ nước khác nhau, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp
nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ñộng và sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn ñầu tư, ña dạng giống cây trồng (Trần ðình Long,
1997)[24]. Cũng theo tác giả này thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống,
có liên quan chặt chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong
thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp. ðể tăng năng suất, chất lượng cần tác
ñộng các biện pháp kỹ thuật thích hợp theo yêu cầu của giống. Sử dụng giống
tốt là một biện pháp ñể tăng chất lượng, ít tốn kém.
Về phân loại lúa trồng O. sativa có nhiều quan ñiểm khác nhau nhưng
dựa trên cơ sở những kết quả nghiên cứu trước ñây của các nhà phân loại học.
Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã thống nhất chia lúa trồng Châu Á (O.sativa)
thuộc họ hoà thảo (Graminae), tộc Oryzae, có bộ nhiễm sắc thể 2n=24, thuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
genome AA, thành 3 kiểu sinh thái ñịa lý hoặc ba loài phụ là Indica, Japonica
và Javanica [79] , loài phụ thứ nhất ñược trồng chủ yếu ở Ấn ðộ, Pakistan, Sri
lanka, Myanmar, ðài Loan, Lào, Căm Pu Chia, Trung Quốc. Loài phụ thứ 2
ñược trồng chủ yếu ở Nhật Bản, Triều Tiên; phần Châu Âu quanh ðịa Trung
Hải, Liên Xô, Mỹ. Còn loài phụ thứ 3 ñược trồng chủ yếu ở Indonexia,
Philippines.
Người ta cho rằng Indica và Japonica là những ñột biến ñộc lập và
thông qua chọn lọc tự nhiên hình thành nên những khác nhau như hiện nay,
người ta cho rằng loài phụ Japonica có thể phát triển từ loài phụ thứ nhất vì
loài phụ Indica ñược kết luận là nguyên thuỷ hơn.
Sự khác nhau giữa hai loài phụ về hình thái, ñặc ñiểm nông sinh học và
cấu trúc di truyền ñược nhiều nghiên cứu quan tâm.
Lúa Indica thường trồng ở khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, có thân
cao, dễ ñổ ngã, nhiều chồi, lá ít xanh và cong, kháng ñược nhiều sâu bệnh
nhiệt ñới. Hạt gạo dài hoặc trung bình, có nhiều tinh bột. Năng suất kém hơn
lúa Japonica.
Lúa Japonica thường ñược trồng ở những vùng ôn ñới hoặc những nơi
có ñộ cao trên 1.000m, có thân ngắn, chống ñổ ngã, lá xanh ñậm, thẳng ñứng,
ít chồi, hạt gạo thường tròn, ngắn hoặc trung bình, và dẻo khi nấu vì ít chất
tinh bột. Lúa Japonica có năng suất cao.
Lúa Javanica (bulu) hay lúa Japonica nhiệt ñới ñược trồng ở Indonesia,
có ñặc tính ở giữa hai loại lúa Japonica và Indica. Hình thái gần giống như lúa
Japonica. Thân cứng, chắc và ít cảm quang. Có bản lá rộng nhiều lông. Hạt
xấu và phối hợp các yếu tố này.
* Lúa tưới tiêu: Trồng ở vùng có nhiệt ñộ thích hợp hoặc nhiệt ñộ thấp.
* Lúa ruộng nước trời: Lúa ruộng cạn (5 – 25 cm), sâu vừa (25 – 50 cm),
trong quá trình sinh trưởng hoà toàn phụ thuộc vào nước mưa, thường bị
hạn hoặc bị ngập nước.
* Lúa thủy triều: Lúa nước ngọt, mặn, phèn và than bùn, thường trồng ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
vùng có thuỷ triều.
* Lúa nước sâu: Lúa ruộng cạn (25 - 50 cm), sâu (50 - 100 cm) và thật sâu
(lúa nổi) (>100 cm).
Theo quan ñiểm canh tác học, cây lúa trồng trải qua quá trình thuần hoá
ñã thích nghi dần với từng vùng sinh thái cụ thể mà nó ñược gieo trồng, ñồng
thời cũng xuất hiện các biến dị do ñiều kiện canh tác gây nên. Từ ñó hình
thành nên các nhóm lúa ñặc trưng cho từng vùng sinh thái nhất ñịnh. Theo
quan ñiểm này có bốn nhóm chính sau:
* Lúa cạn: ñược trồng trên ñất cao, không giữ ñược nước, cây lúa nhờ
hoàn toàn vào nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
* Lúa có tưới: ñược trồng trên những cánh ñồng có công trình thuỷ lợi,
chủ ñộng về nước trong suốt ñời sống của cây.
* Lúa nước sâu: lúa ñược canh tác trên những cánh ñồng thấp không có
khả năng rút nước khi gặp mưa lớn hoặc lũ, tuy nhiên thời gian ngập không
quá 10 ngày và mức nước không quá 50cm.
* Lúa nổi: lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa lớn lúa ñã ñẻ
nhánh, khi nước dâng cao lúa vươn lên lên khoảng 10 cm/ngày, ñể ngoi theo,
vươn lên trên mặt nước (trích theo Nguyễn Thị Trâm, 1998) [61].
Gần ñây bằng phân tích isozyme, người ta có thể phân biệt Oryza sativa
làm 6 nhóm: Nhóm I (Indica), II, III, IV, V và VI (Japonica). Nhưng các
nhóm II và III gần giống với nhóm I (Indica) và nhóm IV và V gần giống
7. Giai ñoạn nở hoa thụ phấn, thụ tinh.
8. Giai ñoạn hạt chín sữa.
9. Giai ñoạn hạt chín sáp.
10. Giai ñoạn hạt chín hoàn toàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
2.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm di truyền của cây lúa
2.3.1. Nghiên cứu về ñặc ñiểm di truyền một số tính trạng nông sinh học và
hình thái
Cây lúa là cây trồng rất ña dạng về hình thái. Các giống khác nhau có
những ñặc ñiểm hình thái ñặc trưng về kiểu cây, kiểu lá, hình dạng bông…
2.3.1.1. Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ khi hạt lúa nảy mầm ñến
khi chín hoàn toàn và thay ñổi tuỳ theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh. Thời
gian sinh trưởng có ý nghĩa ñến phạm vi phân bố, khả năng thâm canh của
giống.
Shouichi Yoshida [44]; ðào Thế Tuấn, Phan Mạnh Lâm [64] cho rằng:
thời gian sinh trưởng của cây lúa chia làm 2 thời kỳ chính :
-Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: lúc cây lúa mọc rễ, thân, lá.
-Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: cây lúa làm ñòng, ra hoa, kết hạt.
Một số nhà nghiên cứu (IRRI) cho rằng: trong suốt quá trình sinh
trưởng phát triển, cây lúa trải qua 3 thời kỳ lớn: Sinh trưởng sinh dưỡng, sinh
trưởng sinh thực và thời kỳ hình thành hạt và chín. Ba thời kỳ sinh trưởng của
cây lúa trải qua 10 giai ñoạn phát triển: Nứt nanh - nảy mầm, giai ñoạn mạ, ñẻ
nhánh, vươn lóng, phân hoá ñòng, trổ bông, nở hoa, chín sữa, chín sáp và chín
hoàn toàn [27]. Qua việc chia thời gian sinh trưởng của cây lúa nhằm mục
ñích hiểu ñược bản chất của quá trình sinh trưởng và phát triển của nó, từ ñó
ñề xuất ra các biện pháp kỹ thuật hợp lý tác ñộng vào cây lúa ñể có một ruộng
lúa năng xuất cao nhất [17]. Ở miền Bắc các giống lúa ngắn ngày có thời gian
Quốc thường có lá ngắn, màu xanh ñậm, thân cứng, chịu ñạm cao và khó ñổ.
2.3.1.3. Khả năng sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng mạnh, sớm ở thời kỳ ñầu của quá trình sinh
trưởng là một ñặc tính có lợi rất cần thiết cho lúa gieo thẳng, các giống lúa
nào có khả năng sinh trưởng tốt sẽ tạo ñiều kiện cho quá trình quang hợp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
tích luỹ chất khô nhiều hơn, từ ñó có năng suất cao hơn.
Tính trạng này do nhiều kiểu gen kiểm tra, khó tổ hợp với gen kiểm tra
tính chín sớm nhưng dễ dàng kết hợp với gen kiểm tra tính lùn và không phản
ứng với quang chu kỳ (IRRI,1972) [78].
2.3.1.4. Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ñến
quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa. Nghiên cứu các tổ hợp lai
cho nhận xét rằng kiểu ñẻ nhánh chụm và ñứng thẳng là lặn, kiểu ñẻ nhánh
xòe là trội [96].
Quá trình ñẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá. Thường khi ra
lá ñầu tiên thì mầm nách ở mắt ra lá bắt ñầu phân hoá, trong quá trình ra các
lá tiếp theo thì cũng tương tự như vậy ở các nhánh tiếp theo. Theo quy luật thì
khi lá thứ 4 xuất hiện thì lá thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và bắt ñầu xuất
hiện nhánh thứ nhất và khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2 xuất hiện.
Thời gian ñẻ nhánh của cây lúa ñược tính từ khi lúa bén rễ hồi xanh ñến
khi làm ñốt, làm ñòng. Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ
sớm, ở vị trí mắt ñẻ thấp, có số lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới
có ñiều kiện phát triển ñầy ñủ ñể trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành
bông). Còn những nhánh ñẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường
trở thành nhánh vô hiệu. Thời kỳ ñẻ nhánh, cây lúa sinh trưởng nhanh và
mạnh về rễ và lá, quyết ñịnh ñến sự phát triển diện tích lá và số bông.
Thời gian ñẻ nhánh phụ thuộc vào giống, thời vụ và biện pháp kỹ thuật
- Hiệu suất quang hợp sau trỗ cao có thể tạo ra ñược bông lúa to, tức
nguồn chất dinh dưỡng lớn.
Tổng số lá trên thân chính nhiều hay ít có liên quan ñến thời gian sinh
trưởng và diện tích lá của quần thề. Thời gian hoạt ñộng của lá dài hay ngắn
có quan hệ rất lớn ñến việc tích luỹ dinh dưỡng cho cây và bông hạt quyết
ñịnh ñến năng suất lúa [49].
Lá ñòng và hai lá giáp lá ñòng có thời gian hoạt ñộng dài nhất 45-50
ngày phụ thuộc vào giống. Các lá xuất hiện trước có thời gian hoạt ñộng ngắn
dần. Lá ñòng có thời gian sống dài nhất [71]. Tuy nhiên, thông thường trên
cây lúa có khoảng 5-6 lá xanh cùng hoạt ñộng. Sau một thời gian hoạt ñộng,
các lá ở dưới gốc chuyển vàng rồi chết ñi, các lá mới lại tiếp tục [49]. ðể tăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
19
năng suất lúa ta phải tăng hàm lượng chất khô trước trỗ, tăng khả năng vận
chuyển và cuối cùng tăng quang hợp thời kì sau trỗ (Phạm Văn Cường và cs,
2003) [94].
Theo ðào Thế Tuấn (1980) [65] ñạm làm tăng diện tích lá rõ rệt, nhưng
khi diện tích lá quá cao hiệu suất quang hợp lại giảm. Vai trò hút ñạm của cây
ở giai ñoạn cuối rất có ý nghĩa trong quá trình vận chuyển và tích luỹ chất
khô, ñặc biệt thể hiện rõ ở lúa lai (Nguyễn Văn Hoan, 2000) [26]. Gần ñây
các chương trình nghiên cứu về quan hệ giữa ñạm và quang hợp ở thời kì chín
cho biết nếu hàm lượng ñạm trong lá cao thì quang hợp sẽ mạnh hơn [90]. Kết
luận này phù hợp với những nghiên cứu của Phạm Văn Cường về hàm lượng
ñạm trong lá lúa có tương quan chặt với quang hợp và chính ñiều này ñã làm
tăng năng suất chất khô và năng suất hạt [9].
Khi nghiên cứu về bộ lá lúa của một giống cần quan tâm ñến một số
ñặc ñiểm hình thái cơ bản: góc ñộ lá ñòng, chiều dài, chiều rộng lá, màu sắc
phiến lá, ñộ tàn lá… Bộ lá dày, cứng và góc ñộ tương ñối hẹp tạo ñiều kiện
nâng cao mật ñộ gieo cấy ñồng thời ánh sáng mặt trời vẫn có thể chiếu sâu