CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN HỒ RỪNG
ĐỊA ĐIỂM : XÃ PHÚ CƯỜNG - HUYỆN TAM NÔNG - ĐỒNG THÁP
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH HÙNG CÁ
Đồng Tháp, tháng 07 năm 2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN HỒ RỪNG
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH HÙNG CÁ
(Tổng Giám đốc)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Phó. Tổng Giám đốc)
ÔNG. TRẦN VĂN HÙNG BÀ. NGUYỄN BÌNH MINH
Đồng Tháp , tháng 07 năm 2014
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
MỤC LỤC
1.1. Căn cứ pháp lý 2
1.2. Tình hình kinh tế vĩ mô 5
1.3. Điều kiện vùng thực hiện dự án 7
1.3.1. Tiềm năng du lịch 7
1.3.2. Tình hình hoạt động du lịch năm 2013 8
6.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 31
6.4.1. Nguyên tắc tổ chức không gian 31
6.4.2. Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc toàn khu 31
6.4.3. Nguyên tắc tổ chức không gian khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng 32
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá Trang i
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
6.4.4. Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch khu bảo tồn 32
6.4.5. Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch cây xanh 33
7.1. Quy hoạch giao thông 34
7.1.1. Mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch 34
7.1.2. Chỉ giới xây dựng 34
7.1.3. Giải pháp quy hoạch 34
7.1.4. Giải pháp kỹ thuật 34
7.1.5. Các chỉ tiêu giao thông 35
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng 36
7.2.1. Cơ sở thiết kế 36
7.2.2. Phương án thiết kế 36
7.3. Quy hoạch cấp nước 37
7.3.1. Căn cứ cơ sở lập quy hoạch 37
7.3.2. Nhu cầu dùng nước 37
7.3.3. Nguồn nước 37
7.3.4. Mạng lưới đường ống 37
7.3.5. Quy hoạch cấp nước nuôi trồng thủy sản 38
7.4. Quy hoạch nước thải, quản lý chất thải rắn 38
7.4.1.Cơ sở quy hoạch 38
7.4.2. Lưu lượng nước thải 38
7.4.3. Giải pháp thoát nước 38
7.4.4. Mạng lưới thoát nước thải 39
7.4.5. Chất thải rắn 39
7.4.6. Giải pháp xử lý nước thải ao nuôi cá 39
12.1.1. Giả định về doanh thu 69
12.1.2. Giả định về chi phí 69
12.2. Hiệu quả kinh tế 71
12.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 77
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 78
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá Trang iii
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
LỜI MỞ ĐẦU
Khi xã hội phát triển, nhu cầu được nghỉ ngơi- giải trí của người dân trong một môi trường
trong lành là điều hết sức cần thiết. Vì thế, du lịch sinh thái đã ra đời nhằm tạo ra một không
gian thiên nhiên với những cảnh quan và sinh vật hài hòa để phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng của
người dân sau những ngày làm việc mệt nhọc. Du lịch sinh thái còn là một mô hình phát triển
bền vững theo phương thức khai thác nguồn tài nguyên có sẵn để phục vụ đời sống của người
dân địa phương qua nhiều thế hệ nhưng không làm tổn thương đến môi trường.
Huyện Tam Nông thuộc vùng Đồng Tháp Mười phía Bắc sông Tiền, cách thành phố Cao
Lãnh (tỉnh Đồng Tháp) 43km theo hướng Đông Nam. Hiện nay, ban lãnh đạo huyện Tam Nông
đang kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, nhằm thúc đẩy và thu hút đầu tư vào các
ngành nghề phù hợp với lợi thế của huyện góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện
như: nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, chế biến gạo xuất khẩu và đặc biệt là phát triển du
lịch sinh thái… Tại Tam Nông hiện nay có hai khu vực thuộc hệ sinh thái Đồng Tháp Mười là
Vườn quốc gia Tràm Chim và Dự án Hồ Rừng xã Phú Cường.
Dự án Hồ Rừng là loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn rừng tràm, khôi phục và bảo tồn kết
hợp nuôi và khai thác các loài cá bản địa, giới thiệu hệ sinh vật đặc trưng của vùng Đồng Tháp
Mười. Dự án Hồ Rừng được thực hiện đầu tư sẽ liên kết với các điểm du lịch khác trong tỉnh,
nhằm phát triển chuỗi du lịch sinh thái của địa phương.
Trên cơ sở danh mục các dự án đầu tư xây dựng tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2011-2015, trong đó Dự án Hồ Rừng thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp có sức hấp dẫn,
có tính khả thi cao và Công ty TNHH Hùng Cá đã xin chủ trương đầu tư. Cho nên, việc lập dự
án đầu tư xây dựng Dự án Hồ Rừng là việc làm hết sức cần thiết và chủ đầu tư kính mong các
cơ quan ban ngành, các tổ chức tín dụng tạo điều kiện để dự án sớm đi vào hoạt động.
− Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
− Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
− Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
− Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
− Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
− Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, ngày 09/4/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 2
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
− Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ, về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước;
− Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước;
− Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc
bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 3
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
− Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ quy định về việc quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
− Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
− Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
− Quyết định số 03/2008/QĐ – BXD ngày 31/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch xây dựng;
− Thông tư số 07/2008/TT – BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn
lập, thẩm định, phê duyệt, và quản lý quy hoạch xây dựng;
− Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ xây dựng về việc quy định hồ
sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
− Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
− QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
− Các số liệu điều tra cơ bản về kinh tế – văn hóa xã hội, kỹ thuật và các văn bản khác có
liên quan phục vụ việc nghiên cứu;
− Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt
“Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
− Kế hoạch 51/KH-UBND ngày 27/4/2012 của UBND Tỉnh về phát triển du lịch tỉnh
Đồng Tháp từ nay đến năm 2015 và nội dung bổ sung kế hoạch phát triển du lịch Đồng Tháp,
giai đoạn 2013 – 2014;
− Công văn số 106/HC-2011 ngày 10/11/2011 của Công ty TNHH Hùng Cá về việc đầu tư
dự án bảo tồn, nuôi cá đồng sinh thái và du lịch Hồ Rừng;
− Công văn số 572/VPUBND-KTN ngày 14/11/2011 của Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp về việc đầu tư Dự án bảo tồn, nuôi cá đồng sinh thái và du lịch Hồ Rừng;
Hồ Rừng, xã Phú Cường, huyện Tam Nông;
− Công văn số 287/SXD-KTQH.HTKT ngày 17/05/2013 của Sở xây dựng tỉnh Đồng
Tháp về việc ý góp ý, hoàn chỉnh hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ
lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 418/UBND-XDCB ngày 30/05/2013 của UBND huyện Tam Nông, về việc
thỏa thuận nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 396/SXD – KTQHHTKT ngày 26/06/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp về việc báo cáo kết quả thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng
tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Quyết định số 672/QĐ – UBND.HC ngày 11/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp về việc Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 1516/STNMT – CCBVMT ngày 14/10/2013 của Sở tài nguyên và môi
trường về việc góp ý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 1095/SNN - KHTC ngày 21/10/2013 của Sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn về việc góp ý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 723/SXD – KTQH.HTKT ngày 25/10/2013 của Sở xây dựng về việc báo
cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Công văn số 124/SXD – KTQH.HTKT ngày 18/02/2014 của Sở xây dựng về việc góp ý
hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
− Quyết định số 305/QĐ-UBND.HC ngày 17/04/2014 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc
phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dự án Hồ Rừng.
− Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
1.2. Tình hình kinh tế vĩ mô
1
Bước sang năm 2014, kinh tế thế giới phát triển theo hướng đẩy nhanh tăng trưởng toàn
cầu tại các nền kinh tế lớn với hàng loạt các biện pháp mạnh được thực thi. Trong khi đó, nhiều
nền kinh tế mới nổi thực hiện chính sách thắt chặt thông qua việc tăng lãi suất nhằm giảm áp
lực tiền tệ, vì vậy tăng trưởng kinh tế tại khu vực này đang gặp trở ngại. Kinh tế - xã hội nước
ta trước bối cảnh thế giới vừa có những thuận lợi, nhưng cũng không ít rủi ro, thách thức, còn
tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp và diễn biến khó lường. Khó khăn trong sản xuất kinh doanh
9.7%; Nga 131.5 nghìn lượt người, tăng 55.2%; Đài Loan 109.5 nghìn lượt người, tăng 13.2%;
Campuchia 99.1 nghìn lượt người, tăng 33.8%; Australia 95.3 nghìn lượt người, tăng 9.2%;
Malaysia 80.8 nghìn lượt người, tăng 15.2%; Thái Lan 65.6 nghìn lượt người, tăng 9.1%; Pháp
65.4 nghìn lượt người, tăng 12.9%. Những con số ấn tượng đó là những tín hiệu lạc quan để
ngành công nghiệp không khói của Việt Nam tiếp tục đặt nhiều kỳ vọng vào năm 2014.
Năm 2014, ngành du lịch Việt Nam đặt ra mục tiêu đón và phục vụ cho khoảng 8 triệu lượt
khách quốc tế, 37 triệu lượt khách du lịch nội địa. Mục tiêu này hoàn toàn có thể trở thành hiện
thực khi mà Việt Nam đang là một điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước. Dù
rằng, vẫn còn một số tồn tại trong cách thức quảng bá và tiếp thị hình ảnh của du lịch Việt Nam
đối với quốc tế, với những bất ổn của tình hình chính trị của các nước trong khu vực, Việt Nam
đang từng bước khai thác những lợi thế đó của mình để biến ngành công nghiệp không khói
thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian tới.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 6
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
1.3. Điều kiện vùng thực hiện dự án
1.3.1. Tiềm năng du lịch
a. Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở đầu nguồn
sông Tiền, lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc
và 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp với tỉnh Long An, phía Tây Bắc giáp tỉnh
Preyveng thuộc Campuchia, phía Nam giáp An Giang và Cần Thơ.
Hình 1.1: Bảng Đồ Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia có chiều dài khoảng 50
km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường
Phước. Hệ thống đường quốc lộ 30, 80, 54 cùng với quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực.
b. Điều kiện tự nhiên
Địa hình Đồng tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1–2 mét so với mặt biển.
Địa hình được chia thành 2 vùng lớn là vùng phía bắc sông Tiền và vùng phía nam sông Tiền.
Các điểm thăm quan, du lịch của tỉnh mới được đầu tư, tôn tạo một phần, hệ thống cơ sở hạ
tầng còn yếu kém, chưa đồng bộ nhất là giao thông, nên còn nhiều hạn chế, chưa tạo được sức
hấp dẫn mạnh đối với du khách, chưa khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của vùng sông nước
Đồng Tháp Mười và biên giới đất liền với Campuchia.
Đồng Tháp có 2/3 diện tích tự nhiên thuộc vùng trũng Đồng Tháp Mười nên cảnh quan và
sinh thái có nhiều nét đặc sắc là địa điểm du lịch lý thú. Đến khu vực Đồng Tháp Mười, du
khách sẽ bắt gặp những cánh rừng tràm bạt ngàn, những hồ sen, đầm sung, những vườn cò, sân
chim mênh mông và hoang sơ không phải nơi nào cũng có.
1.3.2. Tình hình hoạt động du lịch năm 2013
3
Năm 2013 là năm tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch giai đoạn 2011– 2015, là năm
thứ hai du lịch Đồng Tháp triển khai thực hiện kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 27/4/2012 của
UBND Tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015. Bên cạnh đó, năm 2013 cũng
là năm diễn ra nhiều sự kiện nổi bật như: Năm Du lịch Quốc gia Đồng bằng Sông Hồng – Hải
Phòng, Chương trình kích cầu du lịch 2013, hàng việt về nông thôn … các Doanh nghiệp du
lịch, khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh chủ động liên kết, hợp tác xây dựng sản phẩm, dịch vụ
mới nên mặc dù tình hình kinh tế xã hội năm 2013 vẫn còn nhiều khó khăn. Nhưng nhờ nỗ lực
2
Theo Sở VH,TT&DL Đồng Tháp
3
Số liệu từ Sở VH, TT&DL Đồng Tháp
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 8
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
phấn đấu, tập trung trọng tâm nên hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của Tỉnh vẫn tăng
trưởng khá, bước đầu xây dựng được thương hiệu du lịch Đồng Tháp, thu hút ngày càng nhiều
khách du lịch đến tham quan, hành hương, từng bước khai thác thế mạnh về văn hóa lịch sử và
sinh thái để phát triển du lịch Đồng Tháp.
Du lịch Đồng Tháp tổ chức đón và phục vụ tổng lượt khách ước thực hiện năm 2013 là:
1,622,000 khách, tăng 11.07 % so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó: có 40,000 khách quốc tế,
sinh thái, văn hóa lịch sử, lễ hội, trải nghiệm, du lịch theo mùa, du lịch tham quan tìm hiểu bản
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 9
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
sắc văn hóa dân tộc; du lịch sinh thái tham quan rừng tràm, cánh đồng sen, phong cảnh thiên
nhiên, sông nước vùng Đồng Tháp Mười; tham quan nghiên cứu rừng ngập nước nội địa, thảm
thực vật, bãi chim sinh sản; các di tích văn hóa - lịch sử, lễ hội, văn hoá Óc Eo.
+ Khai thác yếu tố văn hóa ẩm thực đặc trưng Nam Bộ, đặc biệt là Đồng Tháp.
+ Tăng cường liên kết giữa các địa phương, doanh nghiệp du lịch, lữ hành, Trung tâm
thương mại, dịch vụ, làng nghề cùng các ngành vận chuyển…các liên kết vùng, liên vùng và
quốc tế để tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn.
+ Đẩy mạnh phát triển sản phẩm đặc sản địa phương và xây dựng sản phẩm quà lưu niệm
Đồng Tháp.
- Tổ chức cuộc bình chọn sản phẩm, dịch vụ, điểm du lịch tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp đợt 2
năm 2014.
- Tổ chức thẩm định xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch theo quy định, cấp biển hiệu đạt
tiêu chuẩn phục vụ du lịch cho các doanh nghiệp du lịch, nhà hàng khách sạn, cơ sở lưu trú du
lịch, khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh. Thẩm định hồ sơ xét cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
quốc tế và nội địa.
- Nghiên cứu đề xuất thành lập bộ phận hỗ trợ khách du lịch.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức sự kiện Văn hóa – Du lịch kết hợp kỷ niệm 20 năm Xẻo Quýt
được công nhận là khu di tích quốc gia, ngày du lịch Việt Nam, du lịch thế giới.
- Tiếp tục hướng dẫn các khu, điểm du lịch xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch.
- Khảo sát, cập nhật các thông tin về hoạt động du lịch đưa lên các phương tiện truyền
thông.
- Tiếp tục chương trình kích cầu du lịch.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch để nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm đến.
1.4. Năng lực của chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Hùng Cá
nuôi trồng cá Tra, Basa, Hùng Cá tự hào là 1 trong những công ty sở hữu vùng nuôi cá Tra lớn
nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Tóm lại, là một người con của vùng đất Đồng Tháp, chúng tôi hiểu rõ hơn ai hết tình hình
kinh tế và những tiềm năng của tỉnh; đồng thời những thành tích cũng như kinh nghiệm trong
ngành thủy sản mà chúng tôi kể trên cho thấy Công ty TNHH Hùng Cá chúng tôi có đầy đủ
năng lực để thực hiện dự án Hồ Rừng này, bởi Dự án Hồ Rừng là kết hợp giữa phát triển sinh
thái như rừng tràm, bưng sen và đặc biệt là nuôi và khai thác cá theo tiêu chuẩn Global GAP.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 12
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
CHƯƠNG II: TÓM TẮT DỰ ÁN
2.1. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : Dự án Hồ Rừng
Địa điểm đầu tư : Xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Quy mô : 252,94 ha
Thành phần dự án : Dự án gồm 2 thành phần chính:
- Thành phần 1 : Bảo tồn, nuôi các loại cá đồng: Cá hô, cá kết, cá cóc, cá mè hôi, cá
éc, cá lăng đuôi đỏ, cá leo, cá nàng hai, cá lóc, cá bông, cá vồ cờ, cá vồ đém, cá trê trắng, cá trê
vàng, cá bổi, cá thác lác,…. theo tiêu chuẩn Global Gap.
- Thành phần 2 : Phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn rừng tràm.
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập.
Tổng mức đầu tư : 315,726,937,000 đồng (Ba trăm mười lăm tỷ, bảy trăm hai mươi
sáu triệu, chín trăm ba mươi bảy ngàn đồng)
Vốn tự có : 95,726,937,000 đồng, chiếm 30.3%/TVĐT
Vốn vay : 220,000,000,000 đồng, chiếm 69.7%/TVĐT
Thời gian thực hiện : Dự án trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2014 đến quý IV/2014.
Giai đoạn thi công xây dựng: Từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2018.
Trong giai đoạn này, ngay từ tháng 1/2015 chủ đầu tư sẽ cho tiến hành nạo vét ao hồ và
Đồng Tháp.
Hình 3.1: Vị trí đầu tư dự án
Dự án Hồ Rừng có tổng quy mô diện tích khu đất là 252,94 ha. Trong đó diện tích đất
trồng rừng sản xuất do huyện Tam Nông quản lý là 179,28 ha. Còn lại 73,66 ha đất dân do chủ
đầu tư tự thỏa thuận giáp ranh lân cận trồng tràm hướng phía kênh Hai Lung. Chủ đầu tư đã tự
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 15
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
thương lượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người dân.(Các biên bản thoả thuận kèm
theo ở phần phụ lục).
Ranh giới hạn được xác định như sau:
- Phía Đông Bắc : giáp kênh Hai Lung.
- Phía Tây Nam : giáp đất dân (hướng kênh Phú Đức).
- Phía Nam : giáp kênh Đòn Dong.
- Phía Tây Bắc : giáp đất dân (hướng kênh Ranh).
3.1.2. Địa hình - địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, chia thành hai khu vực rõ rệt. Khu vực rừng tràm do
nhà nước quản lý nằm trong đê bao có thể điều chỉnh mực nước theo từng mùa. Khu vực đất
dân theo tự nhiên, chịu ngập nước khi lũ về.
3.1.3. Khí hậu - khí tượng
Xã Phú Cường thuộc huyện Tam Nông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới quanh năm, đồng
nhất trên địa giới tỉnh Đồng Tháp, hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 (lượng mưa chiếm 90-92% cả năm) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
a. Nhiệt độ:
Thường cao và khá ổn định qua các tháng, chênh lệch trung bình từ 1-3
o
C, nhiệt độ trung
bình là 27
o
C, cao nhất là 37,2
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc độ bốc
hơi và lượng mưa giảm rõ rệt.
f. Lượng bốc hơi:
Trung bình hàng năm là 1.657 mm. Lượng bốc hơi các tháng mùa mưa khoảng 2-3
mm/ngày, trong các tháng mùa khô khoảng 4-5 mm/ngày.
3.1.4. Thủy văn
Hệ thống sông rạch chằng chịt gồm: kênh Phú Đức, kênh Đòn Dong, kênh Ranh, kênh Hai
Lung.
- Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng của 2 mùa: mùa lũ và mùa kiệt với 2 đỉnh triều trong
ngày (bán nhật triều).
- Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, mực nước sông chịu tác động của thuỷ triều
với biên độ triều rất lớn.
- Mùa lũ: từ tháng 7 đến tháng 11 với chu kỳ 3-5 năm lại có lũ lớn. Đỉnh lũ cao nhất xuất
hiện từ tháng 9- 10. Đỉnh lũ cao nhất tại thị trấn Tràm Chim năm 2000 là 4,12 m (theo hệ thống
độ cao quốc gia).
Hình 3.2: Kênh Đòn Dong
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 17
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Hồ Rừng
3.1.5. Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
Hiện chưa có tài liệu nào đánh giá địa chất công trình tại đây. Do đó, khi tiến hành khảo sát
thiết kế xây dựng công trình trong khu vực này, cần thiết phải tiến hành khoan thăm dò địa
chất.
3.1.6. Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực này chủ yếu là đất trồng tràm, rải rác có sen , súng, lúa và kênh rạch.
Khu đất trồng tràm bị phèn không phát triển được
Kênh bao rừng tràm
Bàu Sen Khu vực tràm không phát triển
Hình 3.3: Cảnh quan thiên nhiên
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trong khu vực quy hoạch có một số công trình kiến trúc gồm: trụ sở Ban quản lý rừng
tràm Phú Cường, 2 chốt bảo vệ, các công trình xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt thép dạng
nhà sàn tránh lũ, còn sử dụng tốt.
Đường đê bao Chốt bảo vệ
3.2.4. Hiện trạng cảnh quan
Trong khu vực quy hoạch chỉ trồng tràm sản xuất theo líp khoảng từ 5-7 năm tuổi, một số
khu vực tràm không sống được như khu vực phía Đông Nam là các lung, đìa, cỏ năng mọc dày
và khu vực phía Tây Nam rộng hơn là bàu sen, bông súng dọc hai bên bờ kênh Chữ Thập được
trồng dày các dãy tràm Bông Vàng (tràm Úc).
Kênh chữ thập Cỏ năng
3.2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông:
- Đường bộ: hiện tại khu vực quy hoạch chủ yếu là đường đất nằm bao quanh khu quy
hoạch nhằm làm đê bao chống lụt, ngoài ra trong khu quy hoạch có các tuyến đường đất nằm
dọc theo các kênh rạch.
- Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ của khu quy hoạch cần phải mở rộng để đáp
ứng cho khu quy hoạch phát triển trong tương lai.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Cá
Trang 20