Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Nớc ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH do vậy việc tạo nền tảng
cơ sở là vấn đề then chốt. Đảng và Nhà nớc đã nhận thức rõ điều này và đề ra chiến
lợc CNH - HĐH đất nớc một cách toàn diện sâu sắc nhằm xây dựng nền tảng để
đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp (NQ ĐN9).
Trong các Viên gạch xây nên móng này, ngành xây dựng cơ bản đóng vị
trí hết sức quan trọng là động lực thúc đẩy các ngành khác phát triển. Việc u tiên
cho xây dựng cơ bản phát triển trớc một bớc là điều dễ hiểu, điểm vạch ra phát
triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu xây
dựng trong nớc và có nguồn lực đấu thầu công trình xây dựng ở nớc ngoài. Phát
triển các hoạt động t vấn và các doanh nghiệp xây dựng trong đó chú trọng theo
từng lĩnh vực thuỷ điện, thuỷ điện, cảng, cầu đờng...
Với t cách là cơ quan t vấn duy nhất thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà
(Tổng công ty lớn nhất Việt Nam ngành xây dựng), công ty t vấn xây dựng Sông
Đà giúp tổng công ty và các công ty thành viên xây dựng hồ sơ dự thầu, đấu thầu...
đặc biệt là các báo cáo nghiên cứu khả thi (là bộ phận tiên quyết định tới sự thành
bại của công trình). Để đảm nhận trọng trách to lớn này công ty phải không ngừng
nâng cao hiệu quả, chất lợng sản phẩm của mình, góp phần khôngnhỏ thúc đẩy
tăng trởng phát triển kinh tế của ngành cũng nh quốc gia.
Nhận thức vấn đề này, em chọn đề tài Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi tại công ty t vấn xây dựng Sông
Đà. Đề tài gồm 3 chơng
Chơng 1: Khái luận chung về đầu t, báo cáo khả thi và công tác lập báo
cáo khả thi ngành xây dựng.
Chơng 2: Thực trạng lập báo cáo nghiên cứu khả thi tại công ty TVXD
Sông Đà
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập báo
cáo nghiên cứu khả thi tại công ty.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từng cá nhân, đơn vị, đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vị. Đối với nền kinh tế, đầu t quyết định sự phát triển của
nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trởng kinh tế. Tuy nhiên, nếu xem xét
trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải mọi sự bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động nhằm thu lợi đều đợc co là đầu t, chỉ những hoạt động bỏ vốn ra tiến hành
các hoạt động đầu t và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mới đợc gọi là đầu t phát
triển. Nhng xét trên một tổng thể với những mối quan hệ tơng tác thì đầu t phát
triển giúp các loại đầu t khác vận động và tồn tại còn các loại đầu t khác lại có tác
động thúc đẩy đầu t phát triển.
Do đó, khái niệm chung nhất về đầu t là sự chi tiêu vốn cùng với các nguồn
lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra hoặc khai thác...)
nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơnglai, lớn hơn chi phí đã bỏ ra.
1.2. Phân loại.
Để đáp ứng các nhu cầu quản lý và nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đã
phân loại hoạt động đầu t theo nhiều tiêu thức.
Theo bản chất của các đối tợng đầu t chia thành đầu t cho các đối tợng vật
chất, đầu t cho các đối tợng tài chính và đầu t cho các đối tợng phi vật chất.
Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân loại thành đầu t chiều sâu và đầu t chiều
rộng. Đầu t chiều rộng làm tăng quy mô sản xuất, còn đầu t chiều sâu gắn liền với
việc đổi mới công nghệ và kỹ thuật.
Theo phân cấp quản lý phân thành ba nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy
mô của dự án, trong đó nhóm A do thủ tớng chính phủ quyết định, nhóm B và
nhóm C do Bộ trởn g, Thủ tớng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng quyết định.
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t có thể phân thành
đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và đầu t
phát triển cơ sở hạ tầng.
Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t chia thành đầu t cơ bản và đầu
t vận hành. Đầu t cơ bản nhằm sản xuất các tài sản cố định, còn đầu t vận hành
3
2.1.1. Hoạt động đầu t phát triển.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động dr phát triển hay hoạt động đầu t vốn là quá trình sử dụng vốn đầu
t sản xuất giản đơn và tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói
chung, của địa phơng của ngành hoặc của các cơ sỏ sản xuất - kinh doanh dịchvụ
nói riêng.
Hoạt động đầu t vốn còn đợc hiểu là quá trình chuyển hoá từ tiền thành các
cơ sở vật chất, các yếu tố của quá trình sản xuất thông qua các hoạt động nh xây
dựng, mua sắm, lắp đặt, chi phí xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí với
tài sản cố định vừa tạo ra.
Nh vậy quá trình đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹ trong
quá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo
ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt
động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi
ngời trong xã hội.
2.1.2. Vốn đầu t phát triển.
Vốn đầu t phát triển là tiền tích luỹ của xã hội của các tổ chức sản xuất , kinh
doanh, dịch vụ tiền tiết kọm của dân, vốn huy động từ nớc ngoài và các nguồn
khác đợc sử dụng để tái sản xuất mở rộng nhằm duy trì và nâng cao tiềm lực kinh
tế cho các đơn vị và cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t đợc sử dụng để tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản cố
định, tạo ra các tài sản lu động để duy trì và phát triển các tài sản cố định mới tăng
thêm.
Nguồn vốn đầu t gồm hai nguồn cơ bản là nguồn huy động trong nớc và
nguồn huy động nớc ngoài. Nguồn vốn trong nớc đa dạng, bao gồm vốn tích luỹ từ
ngân sách từ các doanh nghiệp và huy động vốn tiết kiệm của dân c. Nguồn vốn n-
ớc ngoài cũng khá quan trọng và phong phú, gồm vốn đầu t trực tiếp, và vốn đầu t
gián tiếp, trong đó gồm việc trợ không hoàn lại việc trợ có hoàn lại, cho vay với lãi
xuất u đãi hoặc thông thờng.
nhng không có tác dụng ngay, mà đến khi kết quả đầu t đợc tạo ra đầu t lúc này
đầu t phát triển mới có tác dụng, có thể là ở các kỳ sau nắm đợc đặc điểm này để
có những tính toán chính xác nhằm đa ra các quyết định đầu t phù hợp.
2.3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển.
2.3.1. Vai trò đối với nền kinh tế.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể nói đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa
khoá của sự tăng trởng của mỗi quốc gia.
Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế.
- Về tổng cầu: Cùng với chỉ tiêu của dân c, chính phủ giá trị xuất nhập khẩu,
đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Đối
với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn, trong khi tổng cung cha kịp thay đổi,
sự tăng lên của đầu t bằng tăng từ Q
0
đến Q
1
và giá cả của các đầu vào của đầu t
tăng từ P
0
- P
1
điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
đến E
1.
- Về tổng cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng AS
dịch chuyển sang AS
,,
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Do vậy, ở nhiều quốc gia, đầu t đóng vai trò nh một cú huých tạo đà cho sự cất
cánh của nền kinh tế, và phát triển về bản chất đợc coi là vốn để đảm bảo các
nguồn vốn đầu t đủ để đạt đựơc một số tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến.
Đầu t ảnh hởng đến việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nền kinh tế, đầu t
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiến lợc phát
triển kinh tế trong từng thời kỳ. Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, cho thấy
con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu
t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ, đối với các
ngành nônglâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khă năng sinh học,
để đạt đựơc tốc độ tăng trởng cao là rất khó, nh vậy chính sách đầu t quyết định
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng
nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t còn taọ ra sự cần bằng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, giữa các
ngành, đầu t tạo điều kiện để phát huy lợi thế so sánh của từng ngành vùng.
Đầu t ảnh hởng đến trình độ phát triển khoa học công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm công nghiệp hoá, và đầu t là điều kiện tiên quyết của
sự phát triển và tăng cờng khă năng công nghệ cho đất nớc, thực hiện tốt công cuộc
công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc.
Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công
nghệ và chuyển giao thông công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập
từ nớc ngoài, đều cần phải có tiền, có vốn đầu t, mọi phơng án đổi mới công nghệ
mà không gắn liền với nguồn đầu t sẽ là phơng án không khả thi.
2.3.2. Vai trò đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh dịch vụ:
Đầu t quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, không chỉ đối
với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mờ đối với cả những đơn vị vô vụ lợi.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều
phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị, thực
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp.
Các bớc công việc của một dự án đầu t.
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t
Vận hành kết quả
đầu t (SX, KD, DV)
Nghiên
cứu phát
hiện các
cơ hội
đầu t
Nghiên
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiê
n cứu
khả
thi
(lập
dự án
LCKT
KKT)
Đánh
giá à
quyết
định
trình
Chạy
thử và
nghiệ
m thu
sử
dụng
Sử
dụn
g
cha
hết
côn
g
suất
Sử dụng
công
suất ở
mức cao
nhất
Công
xuất
giảm
dần
và
thanh
lý
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết
định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai
đoạn vận hành kết quả đầu t. Chẳng hạn, đối với các dự án có thể gây ô nhiễm
Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạo thuận
lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu t chính
là đời (kinh tế ) của dự án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra)
trên thị trờng.
3. Lý luận về Báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu t ).
3.1. Khái niệm.
Xét về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống về các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để
đạt đợc các kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là tổng thể các hoạt động dự kiến và
các chi phí cần thiết đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và
địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xét về mặt quản lý: Dự án đầu t là một công cụ để quản lý việc sử dụng
vốn, vật t,lao động nhằm tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong một thời
gian dài.
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một khu vực đầu t.
Nh vậy, một dự án đầu t phải bao gồm 4 yếu tố sau:
* Các mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển: Thể hiện sự đóng góp của dự án đối với sự phát
triển của nền kinh tế nh GDP, giải quyết việc làm, lợng ngoại tệ thu đợc, nộp
ngân sách.
+ Mục tiêu trớc mắt: là những mục đích cụ thể, cần đạt đợc của việc
thực hiện dự án của chủ đầu t nhng không đợc đối lập với mục tiêu phát triển
chung.
* Các kết quả: Là những kết quả cụ thể, có thể định lợng, đợc tạo ra từ
những hoạt động khác nhau của dự án và là điều kiện để thực hiện các mục
với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu những rủi ro và đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Muốn vậy, dự án đầu t phải đợc lập một cách chi tiết, đúng đắn và đảm bảo
tính hiệu quả.
3.3. Các bớc lập dự án đầu t.
3.3.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t
Mục đích của bớc nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng về
các cơ hội đầu t. Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả
năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu t, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đ-
ợc nếu thực hiện đầu t. Việc nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t phải xuất
phát từ các căn cứ sau:
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc hoặc chiến lợc phát
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, cơ sở. Đây là những định hơnứg
lâu dài cho sự phát triển của đất nớc và của các cơ sở. Mọi công cuộc đầu t
không xuất phát từ những căn cứ này sẽ khong có tơng lai và tất nhiên không
đợc chấp nhận.
+ Nhu cầu trong và ngoài nớc về những mặt hàng, hoạt động dịch vụ cụ
thể. Đây là yếu tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu t .
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn
đến sự lãng phí tiền và công sức của xã hội, ảnh hởng không tốt đến sự hình
thành và hoạt động của d án có nhu cầu.
+ Tình hình cung cấp những mặt hàng, hoạt động dịch vụ đó trong và
ngoài nớc có chỗ trống để doanh nghiệp chếm lĩnh trong một thời gian dài?
Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều tất nhiên. Tuy
nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung cha đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh
trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề
phải quan tâm nhiều. Do đó, tìm chỗ trống trên thị trờng để tiến hành các hoạt
động đầu t sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh
tranh gay gắt với các cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản
nớc.
3.3.2. Nghiên cứu tiền khả thi.
Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng
đã đợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu
hồi vốn lâu, chịu ảnh hởng của nó nhiều yếu tố bất định. Bớc này nghiên cứu
sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân cha chắc
chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng định lại
cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không.
Đối với cơ hội đầu t quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển
vọng đem lại hiệu qủa rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả
thi.
Nội dung nghiên cứu tiền khả th bao gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế xã hội, pháp lý có ảnh hởng đến
việc thực hiện đầu t và hoạt động của dự án sau này nh: điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, lao động, thị trờng tiêu thụ, kế hoạch, quy hoạch, chính
sách...... của vùng, ngành để khẳng định đợc sự cần thiết phải tiến hành đầu t.
- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t và dự án phục vụ.
- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t có
hiệu quả, phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung
cấp đầu vào, địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp.
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn
huy động và điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dự án nh: thời gian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự án, hệ số
hoàn vốn nội tại, hệ số lợi ích, chi phí....
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án: dự tính khối lợng đóng
góp vào GDP, nộp Ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm....
- Quản lý và bố trí lao động cho dự án: Số lợng nhân sự, tổ chức các
phòng ban, đào tạo lao động....
tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự vững chắc
hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc
cần có các biện pháp tác động đến đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Nội dung nghiên cứu.
* Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t.
+ Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất, thuỷ văn....)
có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án.
+ Điều kiện dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh h-
ớng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án, nhất là đối với
dự án xây dựng thì dân số và lao động cần phải đợc nghiên cứu kỹ càng.
+ Tình hình chính trị và các căn cứ pháp lý.
+ Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển.
+ Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và
tình hình thanh toán nợ.....)
* Nghiên cứu thị trờng.
Thị trờng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự
án. Mục tiêu của nghiên cứu thị trờng ở đây là nhằm xác định thị trờng cung
cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng phát triển của thị tr -
ờng này trong tơng lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu
của sản phẩm. Mặt khác phải đa ra đợc các thông tin về nhu cầu hiện đại và t-
ơng lai, đối tợng tiêu thụ chính, nhu cầu hiện tại đã đáp ứng ra sao và thiếu hụt
bao nhiêu.
* Nghiên cứu kỹ thuật.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của các dự án thuộc các ngành kinh tế
khác nhau, do nhiều bộ chuyên ngành quản lý mà việc nghiên cứu kỹ thuật của
dự án cũng khác nhau.
Lựa chọn công suất.
Công suất lý thuyết: là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đợc trong
vào một số căn cứ cơ bản sau:
- Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
- Có kết cấu hạ tầng thuận lợi, nhất là về hệ thống điện nớc, giao thông
vận tải và thông tin liên lạc....
- Có điều kiện địa hình, khí hậu thuận lợi, có mặt bằng đủ rộng, bố trí dễ
dàng các bộ phận.
- Phù hợp với quy hoạch chung.
- Bảo đảm an ninh.
- Không gây ô nhiễm môi trờng.
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội của khu vực, trình độ dân trí, lao
động....
- Ngoài ra các chi phí cho việc giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất, thuế
sử dụng đất cũng là các yếu tố cần đợc xem xét khi nghiên cứu địa điểm thực
hiện dự án.
* Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án.
khi bố trí xây dựng công trình cần chú ý đến các nguyên tắc sau:
- Phải phù hợp với công nghệ, thiết bị đợc chọn.
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động.
- Đảm bảo độ bền công trình phù hợp với cấp công trình.
Đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải.
- Cần tính toán diện tích, xây dựng, đặc điểm kiến trúc, quy mô của các
hạng mục công trình từ đó ớc tính chi phí xây dựng.
- Bố trí văn phòng, xởng sản xuất, kho bãi tiện lợi, hợp lý.
* Lựa chọn công nghệ và máy móc thiết bị.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhiệm vụ của ngời lập dự án là phải lựa chọn đợc công nghệ thích hợp
trên cơ sở khả năng về vốn và lao động nhằm đảm bảo công suất, tiến độ thực
hiện của dự án, đảm bảo chất lợng của công trình, sản phẩm ở mức độ yêu cầu
của dự án, chi phí thực hiện không quá cao. Công nghệ lựa chọn phải đồng bộ,
- Vốn lu động bao gồm: vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu, điện nớc,
phụ tùng...) và vốn lu thông (sản phẩm dở dang tồn khi, thành phầm tồn kho,
hàng hoá mua bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị...)
* Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ các
nguồn vốn số lợng và tiến độ.
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là Ngân sách cấp, vốn góp (công ty
cổ phần, công ty liên doanh), vốn tự có hay vốn từ các nguồn khác. việc xem
xét nguồn vốn của dự án không chỉ xem xét về mặt số lợng mà còn phải tính
đến thời điểm nhận đợc vốn từ các nguồn này để đảm bảo thực hiện công việc
theo đúng tiến độ của dự án. Cần phải tiến hành so sánh nhu cầu về vốn với
khả năng đảm bảo vốn cho dự án về cả số lợng và tiến độ. Nếu không đáp ứng
đợc về nguồn vốn thì phải giảm quy mô của dự án hoặc xem xét lại khía cạnh
lao động, kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ của dự án.
* Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của
đời dự án.
* Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án.
Hiệu quả kinh tế của dự án đợc xem xét trớc hết là hiệu quả trực tiếp của
dự án do đầu t mang lại. Trình tự đánh giá hiệu quả trực tiếp của dự án đợc
tiến hành thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả dới đây.
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng, nó thể hiện tổng số tiền lãi (lỗ) hàng
năm của dự án trong thời gian thực hiện hoặc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Lợi nhuận trớc thuế lợi tức thu đợc hàng năm từ dự án đợc tính
theo công thức.
P = D Z F
++
- C
41
- (T
TN
một năm bình thờng khi thực hiện dự án chứ không xét đến toàn bộ thời gian
tồn tại của dự án, không xét tới yếu tố thời gian của lợi nhuận và chi phí trong
quá trình hoạt động của dự án nên thờng chỉ dùng để đánh giá nhanh hiệu quả
kinh tế vốn đầu t nhất là đối với những dự án có thời gian hoạt động tơng đối
ngắn.
* Giá trị hiện tại thuần (NPV)
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giá trị hiện tại thuần hay lợi ích thực của một dự án đầu t là tổng các
khoản chênh lệch giữa thu và chi hàng năm trong suốt thời gian tồn tại của dự
án đã đợc chiết khấu về một thời điểm ban đầu.
NPV =
=
n
t 0
(CI t - CO t ). a t
Trong đó: Cl
t
: Các khoản thu năm t
CO
t
: Các khoản chi năm t
a
t
: Hệ số chiết khấu năm t (a = 1/1+r
t
)
R : Suất chiết khấu.
Là chỉ tiêu hiệu quả xem xét tới cả quá trình tồn tại của dự án nên rất
1
.
21
1
NPVNPV
NPV
(r
2
r
1
)
Trong đó: r
1
< r
2
r
2
r
1
[ 5%
NPV
1
(ứng với r
1
) > 0 và gần 0
NPV
2
(ứng với r
2
thực hiện đợc.
Hơn nữa, khó có thể lờng hết đợc những biến động của thị trờng, nền
kinh tế nh: ảnh hởng của lạm phát, những biến động thay đổi về tơng quan giá
cả, những biến động về công nghệ tiên tiến... Ngoài ra, còn có những nguyên
nhân chủ quan do trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp và những biện
pháp điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cha phù hợp với những
biến động của thị trờng. Do đó cần phải tiến hành phân tích khả năng biến
động của dự án để đánh giá khả năng thực hiện của dự án cũng nh để cho các
nhà doanh nghiệp lờng trớc những khó khăn khi thực hiện dự án và đề xuất
những biện pháp quản lý kinh doanh thích hợp.
* Phân tích hoà vốn.
Phân tích hoà vốn đợc tiến hành nhằm xác định mức sản xuất hoặc
doanh thu tối tiểu mà dự án có thể vận hành và không gây nguy hiểm tới khả
năng tồn tại của dự án về mặt tài chính.
Phân tích hoà vốn thực chất là tìm điểm hoà vốn (BEP Break event
point) mà tại đó doanh thu bán sản phẩm bằng tổng sản phẩm sản xuất hay nói
cách khác là tìm mức vận hành mà tại đó hàng năm dự án không thu đợc lãi
nhng cũng không bị lỗ.
Điểm hoà vốn (BEP) càng thấp, cơ hội của dự án thu lợi càng cao, rủi ro
thua lỗ càng thấp. Điểm hoà vốn có thể đợc thể hiện bằng kll sản phẩm tối
tiểu, tỷ lệ đạt công suất tối thiểu hoặc giá trị doanh thu tối thiểu. Nó cũng có
thể đợc thể hiện qua giá bán tối thiêu, giá thành đơn vị sản phẩm cho phép.
* Phân tích độ nhạy.
25