- 1
-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH COKB VÀO VIỆC HỖ TRỢ CÔNG
TÁC KHÁM, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI TRÚ CỦA Y, BÁC SĨ
Học viên thực hiện: Nguyễn Minh Luân
Mã số học viên: CH1301024
GVHD: PGS.TS. Đỗ Văn Nhơn
Tp.HCM tháng 03-2014
- 2
-
MỤC LỤC
Trang
MỤC
LỤC
2
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. TỔNG
QUAN
5
1.1. Ý nghĩa 5
1.2. Quy trình khám và điều trị bệnh ngoại trú 5
1.3. Các yêu cầu đặt ra trong công tác khám bệnh ngoại trú 5
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH COKB SỬ DỤNG BÀI TOÁN MẪU 7
2.1. Mô hình COKB 7
2.2 Mô hình bài toán 8
2.3 Mô hình COKB sử dụng mẫu bài toán 8
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH COKB KHAI THÁC TOA
cách hiệu quả nhất.
Đồ án gồm có 4 chương
chính:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Mô hình COKB sử dụng bài toán mẫu
Chương 3: Ứng dụng mô hình COKB để khai thác toa thuốc mẫu
.
Chương 4: Thực nghiệm
.
Kết luận: Định hướng phát triển kết quả nghiên
cứu.
- 5
-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Ý
nghĩa:
Hiện nay, các cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu phải đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin tại tất cả các bệnh viện nhằm giảm thời gian chờ đợi của bệnh
nhận, giảm tình trạng quá tải tại các bệnh viện.
Tuy nhiên, sau khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý, khám và điều trị bệnh thì tình trạng quá tải tại các bệnh viện lớn, tuyến
tỉnh, trung ương vẫn không giảm. Bởi vì, trình độ chuyên môn của các bác sĩ ở các
bệnh viện tuyến huyện, tuyến xã chưa đáp ứng hết các nhu cầu của người dân.
Đồ án đề cập chi tiết những vấn đề thường phát sinh trong công tác khám bệnh
của bác sĩ. Từ đó, đề xuất sử dụng mô hình COKB để lưu trữ tri thức của bác sĩ (thể
hiện ở nội dung chẩn đoán và toa thuốc) để hỗ trợ các bác sĩ mới ra trường còn ít kinh
nghiệm, bác sĩ tuyến huyện, tuyến xã khi khám và điều trị bệnh của bệnh nhân.
1.2. Quy trình khám và điều trị bệnh ngoại trú
:
- 6
- R: là một tập hợp các loại quan hệ trên các C-Object.
- Ops: là tập hợp các toán tử.
- Funcs: là tập hợp các hàm.
- Rules: tập hợp các luật.
Mỗi đối tượng C là một lớp các đối tượng tính toán có cấu trúc nhất định và
được phân cấp theo sự thiết lập của cấu trúc các đối tượng.
Trong mô hình COKB, ta có 11 loại sự kiện như sau:
- Sự kiện loại 1: Sự kiện thông tin về loại của đối tượng.
- Sự kiện loại 2: Sự kiện về tính xác định của một đối tượng hay của một thuộc
tính của đối tượng.
- Sự kiện loại 3: Sự kiện về tính xác định của một đối tượng hay của một thuộc
tính của đối tượng thông qua biểu thức hằng.
- Sự kiện loại 4: Sự kiện về sự bằng nhau của một đối tượng hay một thuộc tính
của đối tượng với một đối tượng hay một thuộc tính khác.
- Sự kiện loại 5: Sự kiện về sự phụ thuộc giữa các đối tượng và các thuộc tính
của các đối tượng thông qua một công thức tính toán hay một đẳng thức theo các đối
tượng hoặc các thuộc tính.
- Sự kiện loại 6: Sự kiện về một quan hệ trên các đối tượng hay trên các thuộc
tính của các đối tượng.
- Sự kiện loại 7: Sự kiện về tính xác định của một hàm.
- Sự kiện loại 8: Sự kiện về tính xác định của một hàm thông qua biểu thức hằng.
- Sự kiện loại 9: Sự kiện về sự bằng nhau giữa một đối tượng với một hàm.
- Sự kiện loại 10: Sự kiện về sự bằng nhau của một hàm với một hàm khác.
- Sự kiện loại 11: Sự kiện về sự phụ thuộc của một hàm theo các hàm hay các
đối tượng khác thông qua một công thức tính toán.
- 8
-
2.2 Mô hình bài toán:
Căn cứ vào mạng các đối tượng tính toán, ta có mô hình bài toán COKB gồm 3
thành phần chính:
p
, Funcs
p
, Rules
p
), trong đó:
Các thành phần của K
p
được định nghĩa như trong mô hình COKB. Tuy nhiên,
- 9
-
các thành phần này chỉ chứa một số yếu tố nhất định. Hay nói cách khác K
p
chính là tri
thức hạn chế của K.
2.3.2 Bài toán mẫu:
- Mô hình bài toán mẫu: Cho tri thức con K
p
, khi đó bài toán mẫu được biểu
diễn dưới dạng mạng các đối tượng tính toán dựa trên tri thức K
p
gồm có 3 thành phần
(O
p,
F
p,
G
p
).
Trong đó, O
Cho bài toán P= L -> G trong mô hình COKB_SP (mô hình COKB sử dụng bài
toán mẫu), ta có thể tìm được cách giải quyết bài toán P theo các bước như sau:
- 10
-
Bước 1: Thu thập các phần tử từ giả thuyết và kết luận của bài toán.
Bước 2: Tìm bài toán mẫu có thể áp dụng được.
Bước 3: Kiểm tra mục tiêu G. Nếu G được xác định thì chuyển qua bước 8.
Bước 4: Sử dụng các qui tắc heuristic để chọn lựa bước giải thích hợp nhằm phát
sinh thêm sự kiện mới, các đối tượng mới và đạt đến trạng thái mới của quá trình suy
luận.
Bước 5: Nếu bước 4 không thành công thì sử dụng một luật bất kỳ có thể áp
dụng được nhằm phát sinh thêm sự kiện mới, các đối tượng mới và đạt đến trạng thái
mới của quá trình suy luận.
Bước 6: Nếu ở bước 4 và 5 chọn được luật có thể áp dụng được thì ta ghi nhận
thông tin của bước giải, ghi nhận đối tượng mới vào tập hợp các đối tượng, ghi nhận
sự kiện mới vào tập các sự kiện đã biết và quay lại bước 2.
Bước 7: Nếu không tìm được luật ở bước 4 và 5, thì ta kết luận không tìm thấy
lời giải cho bài toán và dừng.
Bước 8: Rút gọn lời giải tìm được để có một lời giải tối ưu hơn bằng cách phân
tích quá trình giải để xác định các sự kiện mới cần thiết sau mỗi bước giải, từ đó loại
bỏ các bước giải dư thừa.
Bước 9: Thể hiện lời giải
2.3.6 Thuật giải tìm bài toán mẫu:
Cho bài toán P = L->G trên mô hình COKB_SP, khi đó thuật giải tìm bài toán
mẫu có thể áp dụng cho bài toán P như sau:
- 11
-
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH COKB KHAI THÁC TOA
THUỐC MẪU
F= {Tuổi > 40 nguy cơ bệnh huyết áp cao; người thừa cân thường bị tiểu đường,
toa thuốc(tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, thời gian uống) . . . .}
G={chẩn đoán theo mã bệnh, toa thuốc}
Trong đó: O gồm tập hợp n C-Objects, F là tập hợp các sự kiện giữa C-Objects,
(O,F) là một mạng các đối tượng tính toán và G là tập hợp các mục tiêu của bài toán.
3.2.3 Thuật giải:
- Với giả thuyết mỗi toa thuốc của các bác sĩ giỏi, nhiều kinh nghiệm gồm (thông
tin tuổi, giới tính, mạch, huyết áp, . . .kết hợp với các mối liên hệ, tri thức của bác sĩ
trong phạm vi đang xem xét -> chẩn đoán chính xác thể hiện qua toa thuốc điều trị) là
một toa mẫu (bài toán mẫu) để máy tính xử lý, đưa ra kết quả gợi ý hướng chẩn đoán,
điều trị cho các bác sĩ mới ra trường, bác sĩ có ít kinh nghiệm hơn tham khảo, thực
hiện.
-Sử dụng thuật giải (mục 2.3.5 và 2.3.6) để tìm ra các toa mẫu (trong một số
lượng rất lớn các toa thuốc) và thuật giải suy diễn tiến kết hợp với một số qui tắc
heuristic sẽ giúp máy tính xử lý tìm ra kết quả tối ưu nhất.
3.2.4 Lợi ích mang lại:
Mô hình COKB hỗ trợ người lập trình biểu diễn tri thức để máy tính có thể hiểu,
xử lý và áp dụng bộ suy diễn để suy luận ra kết quả tốt nhất theo yêu cầu của người
dùng. Việc áp dụng COKB trong lĩnh vực khám, chữa bệnh sẽ giúp con người khai
thác được tri thức của các bác sĩ giỏi, nhiều kinh nghiệm phục vụ xã hội, cộng đồng.
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM
4.1 Giao diện để các bác sĩ cập nhật, ghi nhận thông tin của bệnh nhân:
4.2 Kết quả hệ thống trả về sau khi suy diễn:
- Kết quả chẩn đoán (gợi ý):
- Chỉ định sử dụng thuốc (gợi ý):
- Toa thuốc (gợi ý):
class="bi x15 yda wb h11"
KẾT LUẬN
Mô hình COKB là một mô hình rất tốt cho việc biểu diễn tri thức của con
người (đặc biệt là các tri thức về Toán học, Hóa học và Vật lý). Đồ án vận dụng mô