Thực trạng hoạt động của Ngân sách Nhà nước - Pdf 27

Xêmina Tài chính
Đề bài: Thực trạng hoạt động của Ngân sách Nhà nước
I> Lý thuyết
1> Ngân sách nhà nước
- Là tập hợp các khoản thu chi hàng năm dược cơ quan Nhà Nước có
thẩm quyền phê duyệt và đựoc thực hiên trong 1 năm để đảm bảo thực
hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước.
- Là 1 hệ thống các quan hệ phân phối không hoàn lại giữa Nhà nước
và các chủ thể kinh tế trong xã hội thông qua quĩ ngân sách Nhà nước
2>Thu Ngân sách Nhà nước :
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá
trị,phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình để
huy động các nguồn lực tài chính trong xã hội,và hình thành quỹ tiền tệ tập
trung quan trọng nhất của quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước
3> Chi Ngân sách Nhà nước:
Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng,an
ninh, đảm bảo hoạt đọng của bộ mãy Nhà nước,hoạt động chi trả của Nhà
nước,chi viên trợ và các khoản chi khác theo qui định của Pháp luật
II> THực trạng ngân sach Nhà nước
1> Thực trang thu ngân sach Nhà nước
 Thu Ngân sách Nhà nước Việt Nam đã tăng đáng kể trong những
năm gần đây:
 Về tốc độ tăng thu NSNN, bình quân từ năm 1991 đến 2007:
 Tốc độ tăng thu bình quân là 25,11%/năm (Tính theo giá hiện hành).
 Tăng trưởng kinh tế bình quân là 7,76% ( so với năm
gốc 1994).
Năm
Tốc độ
tăng thu
NSNN

 Do hệ thống các chính sách thu ngân sách nhà nước được đổi
mới cơ bản:
 Luật thuế được ban hành như: Luật thuế lợi tức, Luật thuế xuất
– nhập khẩu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế sử dụng đất
nông nghiệp…
 Những quy định về quản lý thu nộp phù hợp được ban hành…
 Tốc độ tăng thu tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
 Từ năm 1995 trở đi:
 Hệ thống chính sách đã tương đối ổn định
 Mức độ tăng thu NSNN đã dần đi vào ổn định nhưng tốc độ
tăng thu vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
 Cơ cấu thu ngân sách Nhà nuớc
 Về cơ cấu thu NSNN:
 Dầu khí là khoản thu có đóng góp lớn nhất vào tổng thu NSNN
hàng năm ( 28 – 29% tổng thu NSNN vào các năm 2006 và
2007 ). Nhưng đây là khoản thu không vững chắc vì còn phụ
thuộc nhiều vào giá dầu thế giới và trữ lượng dầu.
 Thu xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng tương đối lớn (khoảng 18 –
23%) trong tổng thu NSNN.
Thu Quốc doanh
Thu ngoài Quốc doanh
Thu FDI
Thu từ Dầu
khí
Thu từ Xuất nhập khẩu
Thu KH
 Thu từ các thành phần kinh tế quốc doanh, ngoài quốc doanh và
FDI tương đối ổn định và chỉ chiếm khoảng 30 – 35% tổng thu
NSNN.

trình các cam kết :
 Theo cam kết WTO đối với các ngành hàng sản xuất trong
nước, hầu hết đều phải giảm bảo hộ bằng cách giảm thuế, có
rất ít các ngành hàng được giữ nguyên mức bảo hộ về thuế.
 Tính trung bình, mức bảo hộ bằng thuế từ khoảng 30,4% sẽ
phải giảm xuống còn 15,3%. (chỉ riêng việc giảm thuế nhập
khẩu theo cam kết WTO cho cả giai đoạn 5 năm sau khi gia
nhập WTO là 300 triệu USD, tương đương 4.800 tỷ đồng.
Trung bình giảm khoảng 1.000 tỷ/năm, khoảng 6 - 7% số thu
thuế nhập khẩu hàng năm.
Lĩnh Vực
Cam kết tại thời
điểm gia nhập
WTO
Cam kết cuối
cùng
Nhập khẩu 17,4% 13,4%
Công nghiệp 25,2% 21,0%
Nông nghiệp 16,1% 12,6%
 Số thu thuế về xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và VAT hàng
nhập khẩu đang có xu hướng giảm do thực hiện các cam kết hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực về cắt giảm thuế quan theo các hiệp định
đã ký kết.
 Mặc dù cắt giảm thuế xuất nhập khẩu thì kim ngạch sẽ tăng nhiều và
cơ sở tính thuế cũng tăng, song mức độ tăng của thuế do kim ngạch
tăng không bù lại được số giảm thu do thuế suất giảm.
Một số dụ báo
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN năm 2009 có thể sẽ thấp hơn năm
2008 do tác động ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới giảm sẽ
kéo theo số thu NSNN giảm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status