luận văn quản trị kinh doanh Phân tích hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần VLXD Kim Trung - Pdf 27

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
MỤC LỤC
2.4.2. So sánh giá thành thực tế, biến động giá thành 22
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
33
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 33
3.1.1. Các ưu điểm 33
3.1.2. Những hạn chế 34
3.2. Định hướng đề tài tốt nghiệp 35
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.4.2. So sánh giá thành thực tế, biến động giá thành 22
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
33
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 33
3.1.1. Các ưu điểm 33
3.1.2. Những hạn chế 34
3.2. Định hướng đề tài tốt nghiệp 35
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
đã mở ra cho các Doanh nghiệp Việt Nam không chỉ những cơ hội để phát triển hơn mà còn tạo
ra không ít thách thức để các doanh nghiệp phải vượt qua. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải biết tự chủ về mọi mặt từ đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho tới tiêu thụ
sản phẩm đều phải biết tận dụng những nguồn lực và cơ hội để có những bước đi đúng đắn. Đặc
biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
xuất là một trong những biện pháp cần thiết và hiệu quả để tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị
phần, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong xu thế kinh tế thị trường ngày càng khó khăn và cạnh tranh gay gắt, Xí nghiệp May

- Tên giao dịch: Kim Trung Construction Material Joint stock Company
- Trụ sở: Thôn An Nhân - Xã Tân Tiến- Huyện Hưng Hà- Tỉnh Thái Bình
- Giám đốc: Nguyễn Hữu Khải
- Điện thoại : 0363971530
- Fax: (84-36) 3956228
- Mã số thuế: 1000283769
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000
- Hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, mua bán, gia công máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế.
+ Hoàn thiện tramg trí nội thất, ngoại thất các công trình nhà ở
+ Khai thác đất, đá, cát
+ Sản xuất bê tông đúc sẵn, tấm lợp xi măng
 Quá trình hình thành phát triển
Tiền thân của công ty CP VLXD Kim Trung là xí nghiệp gạch ngói Kim Trung được thành
lập từ năm 1972 theo quyết định số 143/QĐ-UB do chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh kí xếp hạng
4 với nhiệm vụ chính là sản xuất gạch ngói và kinh doanh vật liệu xây dựng. Ban đầu công ty có
trụ sở tại xã Kim Trung-Hưng Hà-Thái Bình
Tháng 9 năm 2001 công ty đã thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 116/QĐ-UB ngày
24/09/2001 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thành công ty cổ phần VLXD Kim Trung
Đến năm 2003 công ty đã thay thế máy móc thiết bị lạc hậu, sản xuất theo kiểu thủ công
năng suất thấp bằng quy trình công nghệ sản xuất gạch TUY-NEL bán tự động. Với công suất
thiết kế 10 đến 12 triệu viên/ năm. Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nên công ty đã chuyển
đến địa điểm mới tại xã Tân Tiến, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nơi đây có nhiều điều kiện
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
2
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
để công ty mở rộng quy mô sản xuất. Hiện nay công ty đã tăng công suất lên 20 triệu viên/năm.
Sản phẩm của công ty đã đảm bảo được chất lượng đấp ứng nhu cầu của khách hàng trong và
ngoài khu vực, sản phẩm ra lò đến đâu tiêu thụ hết đến đó.
Qua 36 năm hình thành và phát triển công ty luôn phấn đấu thực hiện tốt nhiện vụ của

thêm nước để đảm bảo độ ẩm . Từ máy nhào đùn lên hộp hút chân không sản phẩm được tạo
hình theo ý muốn, bán thành phẩm được cắt theo kích thước yêu cầu và chuyển ra cáng phơi.
Nhờ có cơ cấu hút chân không nên bán thành phẩm có độ đặc chắc cao. Gạch mộc được phơi đến
độ tích hợp thì xếp lên xe goong đưa vào lò nung Tuy- Nel tạo thành phẩm nhập kho hoặc bán
ngay
Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất:
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty CPVLXD Kim Trung
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
4
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Công ty CP VLXD Kim Trung
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
Máy pha than
Máy nhào 2 trục
Nước điều
chỉnh
Máy nhào bùn
Máy cắt tự động
Kho đất
Nhà phơi tự động
Sấy tuy nel
Than bổ sung
Máy cấp liệu thùng Nước điều
chỉnh
Lò nung Tuy nel
Ra lò phân loại
Kho thành phẩm
5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH

chức – Lao động cũng có sự chỉ đạo và theo dõi của phó Giám đốc phụ trách sản xuất lao động;
các phòng Kế toán và Kinh doanh có sự giám sát của phó Giám đốc phụ trách tài vụ kinh doanh.
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
Hội đồng quản trị
Giám đốc
PGĐ phụ trách sản xuất tổ chức
lao động
PGĐ phụ trách tài vụ
kinh doanh
Phòng
HC_QT
Phòng
TC_LĐ
Phòng Kế
toán
Tổ
phục
vụ
Tổ xếp
goòng
Tổ cơ
điện
Tổ ra

Tổ kĩ
thuật
Tổ
than
Tổ
mộc

kết quân dân và thường xuyên hỗ trợ tạo điều kiện cho các hoạt động của đơn vị.
- Phân xưởng sản xuất: Trong phân xưởng lại chia thành 7 tổ như sau:
+ Tổ phục vụ có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc của các tổ sản xuất
+ Tổ xếp goòng: Xếp gạch vào goòng đúng kĩ thuật.
+ Tổ ra lò: Phân loại sản phẩm chính xác , xếp gạch vào bãi
+ Tổ cơ điện: Chủ yếu trực máy, sửa chữa điện, hàn xì
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
+ Tổ kĩ thuật: đốt lò và điều chỉnh than cân đối
+ Tổ than: nghiền và đong than, phân phối đúng khối lượng quy định cho tổ đốt lò
+ Tổ sản xuất mộc: Chuyên sản xuất gạch mộc, phơi đảo đúng kĩ thuật
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
CÔNG TY CỐ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIM TRUNG
2.1. Phân tích tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2.1. Tình hình tiêu thụ năm 2011 - 2012
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2011/2010 2012/1011
2010 2011 2012 +/- % +/- %
Khối lượng
tiêu thụ Viên 15.000.000 18.000.000 13.000.000 3.000.000 20 -5.000.000 -27.78
Doanh thu
BH
&CCDV Đồng 124,393,971,629 127,438,465,113 109,130,678,984 3,044,493,484 2.45 -18,307,786,129 -14.37

3
(55v/m2 tường 110)
Công dụng: Xây tường bao, chịu lực, cách âm, cách nhiệt
Gạch 3 lỗ Kích thước: 220x150x60 mm
Cường độ chịu nén: >= 75 kg/cm
3
Độ hút nước: 8-16 %
Trọng lượng: 2.5kg/viên
Định mức sử dụng: 390 v/m
3
(55v/m2 tường 150)
Công dụng: Xây tường bao, chịu lực, cách âm, cách nhiệt
Gạch 4 lỗ Kích thước: 220x220x60 mm
Cường độ chịu nén: >= 75 kg/cm
3
Độ hút nước: 8-16 %
Trọng lượng: 3,4 kg/viên
Định mức sử dụng: 270 v/m3
Công dụng: Xây tường bao, chịu lực, cách âm, cách nhiệt
Gạch thẻ đặc Kích thước: 220x150x60 mm
Cường độ chịu nén: >= 120 kg/cm
3
Độ hút nước: 8-16 %
Trọng lượng: 3,75kg/viên
Định mức sử dụng: 390 v/m
3
(55v/m2 tường 150)
Công dụng: dùng xây tường, rào, móng, hầm đòi hỏi cường độ nén cao, cách
âm, cách nhiệt… hoặc dùng trang trí tường thô
Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty CP VLXD Kim Trung

Khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, công ty có các mực
giảm giá tùy theo thời gian thanh toán tiền của khách hàng. Đây cũng là hình thức thanh toán
giảm bớt nợ phải thu của khách hàng bởi thực tế sản phẩm gạch có rất nhiều khách hàng thanh
toán chậm và không đúng hạn như hợp đồng. Công ty áp dụng các mức giảm giá:
Nếu khách hàng mua với số lượng lớn và trả tiền ngay thì được hưởng mức giảm giá như sau:
- Từ 20 000 – 50 000 viên thì được giảm 7% giá thanh toán
- Từ 50 000 – 100 000 viên thì được giảm giá 10% giá thanh toán
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
2.1.2.3. Chính sách phân phối
Do đặc điểm của sản phẩm gạch là chi phí vận chuyển cao so với giá thành 1 viên gạch và thị
trường của sản phẩm gạch là thị trường công nghiệp nên sản phẩm gạch của công ty chủ yếu bán
trực tiếp tới khách hàng hoặc bán buôn. Hệ thống kênh phân phối của công ty như sau:
Sơ đồ 2.1. Hệ thống kênh phân phối của Công ty
Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty CP VLXD Kim Trung
- Kênh 1: Sản phẩm được bán trực tiếp tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng(các cá nhân,
hộ gia đình) liên hệ trực tiếp với công ty để mua gạch khi có nhu cầu xây dựng. Kênh này
khối lượng tiêu thụ sản phẩm thấp nhưng công ty lại có điều kiện giới thiệu, quảng bá sản
phẩm và giải đáp thắc mắc trực tiếp của người tiêu dùng. Điều này góp phần củng cố uy
tín của công ty trên thị trường. Theo kênh này, sản phẩm tiêu thụ của công ty năm 2011
và 2012 còn thấp
- Kênh 2: Sản phẩm được bán thông qua trung gian là các đại lý cửa hàng trước khi tới tay
người tiêu dùng. Ở kênh này, công ty trực tiếp chủ động mang các sản phẩm gạch của
mình tới các đại lý, cửa hàng để họ biết tới sản phẩm và đồng ý làm trung gian bán hàng
của công ty. Thông qua kênh này, khối lượng tiêu thụ sản phẩm lớn, kết quả tiêu thụ
nhiều hay ít thì ít có ảnh hưởng tới doanh thu và hoạt động kinh doanh của công ty.
- Kênh 3: Sản phẩm được bán cho các nhà thầu, chủ đầu tư. Kênh này chủ yếu dựa trên
mối quan hệ khách hàng của công ty. Khi có các công trình, các chủ thầu sẽ liên hệ với
công ty để mua sản phẩm hoặc công ty sẽ mang thông tin sản phẩm và bảng báo giá đến

B 400 800 50 100 150 250 200 450
C 300 500 50 100 100 150 150 250
Tổng 15 000 18 000 2200 2650 4850 5650 8200 9700
Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty CP VLXD Kim Trung
2.1.2.4. Chính sách xúc tiến bán
 Quảng cáo
Quảng cáo báo: Giới thiệu sản phẩm, tính năng, các chứng nhận về chất lượng, các công
trình đã và đang sử dụng các sản phẩm của nhà máy. Các bài viết giới thiệu về quá trình hoạt
động, thành tích kinh doanh, thị trường tiêu thụ…
 Chào hàng trực tiếp
Công ty có 1 tổ gồm các thành viên chuyên đi tiếp thị trực tiếp đến các doanh nghiệp kinh
doanh và tìm kiếm đối tác.
Công ty CP VLXD Kim Trung áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp: trực tiếp tại phòng
kinh doanh của nhà máy, qua điện thoại và các khách hàng quen biết để giới thiệu nhà máy sản
xuất.
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh của công ty
Công ty CP VLXD Kim Trung có đặc thù là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm liên quan
đến lĩnh vực xây dựng mà mặt hàng chủ yêu là gạch nên công ty luôn có sự cạnh tranh về thị
trường trên địa bàn các xã trong toàn huyện và một số huyện, tỉnh lân cận. Công ty chịu sự cạnh
tranh của nhiều đối thủ cạnh tranh như Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và xây lắp Cầu Nại,
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
14
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bắc Triều, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Chất đốt
Thái Bình ….
2.2. Phân tích cơ cấu lao động, tiền lương
2.2.1. Phân tích lao động của Công ty
 Cơ cấu lao động của Công ty
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động của Công ty
Năm 2011 Năm 2012 So sánh

NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
15
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
ca như hiện nay của Công ty thì sử dụng lao động nam có hiệu quả hơn do lao động nam có đặc
điểm là có thể lực tốt và có khả năng chịu đựng cao hơn.
Nhìn chung cơ cấu lao động trong năm vừa qua đều có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực,
trong đó chủ yếu là tốc độ tăng của lao động có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và lao động trực
tiếp. Như vậy, Công ty có xu hướng tăng cường lực lượng lao động có trình độ tay nghề, đây là
chủ trương có ý nghĩa chiến lược của Công ty, vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại
hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty.
 Công tác định mức lao động
Do công ty sử dụng dây chuyền tự động hóa thiết bị máy móc nên số lao động trong công ty
không lớn và không đặt ra các định mức lao động. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo
ngày lao động và mức lương áp dụng theo từng vị trí công việc.
Công ty thực hiện thời gian lao động của nhân viên theo đúng hợp đồng lao đã ký kết với người
lao động. Đối với nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính 8 tiếng/ ngày nghỉ chủ nhật.
Đối với nhân viên sản xuất, công ty tổ chức làm việc theo 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ/ngày, số
ngày làm việc là 6 ngày/tuần nhưng không qúa 40 giờ/tuần. Nếu do nhu cầu làm việc thêm ngoài
giờ quy định (Phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của công ty), công ty sẽ thực hiện chế độ tiền lương
tăng thêm theo quy định của luật lao động.
Việc trả lương cho ngày nghỉ hàng năm: hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ, tết theo quy
định của nhà nước.
 Năng suất lao động
Bảng 2.6: Năng suất lao động năm 2011- 20112
Năm Doanh thu(VNĐ) Số lao động Năng suất LĐ
2011 124.393.971.629 65 435.299.441
2012 127.438.465.113 70 563.697.609
Giá trị 3,044,493,484 5 128.398.168
% 2.45 7.14 29,5
Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty CP VLXU Kim Trung

2.2.2. Phân tích vấn đề tiền lương của Công ty
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
 Tổng quỹ lương của công ty
Tổng quỹ lương của công ty bao gồm: quỹ lương cơ bản, quỹ lương biến đổi và quỹ lương phụ
cấp:
- Quỹ lương cơ bản: được xác định theo đúng quy định của Nhà nước, đó là toàn bộ số tiền
mà người lao động được nhận dựa trên hệ số thang bảng lương. Quỹ lương này thường
không biến động trong khoảng thời gian dài
- Quỹ lương biến đổi: là phần tiền lương tính cho người lao động gắn với kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ. Nếu xí nghiệp kinh doanh có hiệu
quả thì phần quỹ lương biến đổi sẽ cao và ngược lại. Do đặc điểm là doanh nghiệp sản
xuất quy mô nhỏ nên phần quỹ lương biến đổi chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng quỹ lương của
doanh nghiệp.
- Quỹ lương phụ cấp: là số tiền phụ cấp phải trả cho người lao động bao gồm: phụ cấp độc
hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ca 3 với hệ số phụ cấp là 0.111
 Hình thức trả lương
Tại Công ty CP VLXD Kim Trung, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được trả theo hai
hình thức: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian.
Ngoài tiền lương chính công ty còn có khoản phụ cấp ăn ca cho công nhân viên với mức 20.000
đồng/ngày/người
 Hình thức trả lương theo sản phẩm: Việc tính lương theo sản phẩm của công nhân trực
tiếp sản xuất trong đơn vị tuỳ thuộc vào tính chất công việc mà họ tham gia cụ thể. Tiền
lương theo sản phẩm cho công nhân được tính bằng công thức:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho số công nhân trực tiếp sản xuất. Nhưng
trong công ty lại chia thành nhiều phân xưởng, sản phẩm của mỗi phân xưởng là khác nhau nên
chế độ trả lương theo sản phẩm cũng khác nhau.
Để tính lương cho công nhân thì hàng ngày quản đốc theo dõi và ghi chép vào bảng chấm công
số lượng sản phẩm mà từng công nhân hoàn thành, cuối tháng quản đốc gửi bảng chấm công lên

x NCLVT/tế x H.số
Công nhân làm việc thêm giờ hay làm việc ngày chủ nhật, ngày lễ, công ty sẽ tính tiền lương làm
thêm giờ được tính như sau:
+ Tiền lương làm thêm giờ ngày thường: bằng 150 % số giờ làm thêm.
+ Tiền lương làm thêm giờ ngày chủ nhật: bằng 200 % số giờ làm thêm.
+ Tiền lương làm thêm giờ ngày tnghỉ lễ tết: bằng 300 % số giờ làm thêm.
+ Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương cơ bản/26 ngày /8 giờ x số giờ làm thêm x 150% hoặc
200% hoặc 300%.
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
2.3.1. Các nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
19
Tiền lương phải
trả trong tháng
Số ngày làm việc thực tế
Mức lương ngày theo cấp
bậc người lao động
=
x
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là đất sét và than… Vật liệu chủ yếu được mua trong nước . Trong
năm giá nguyên liệu đầu vào có tăng nhưng doanh nghiệp vẫn đảm bảo cung cấp vật tư ổn định
cho sản xuất.
2.3.2. Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được
ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Tài sản cố định trong công ty phần lớn là các loại sau:
+ Nhà xưởng
+ Máy móc thiết bị

dụng nên số TSCĐ này công ty sẽ thanh lý và tiếp tục đầu tư mua TSCĐ để phục vụ sản xuất.
2.4. Phân tích chi phí giá thành
2.4.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp
Theo tài liệu của xí nghiệp, chi phí bao gồm 5 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các chi phí này được phân chia thành 2 nhóm như sau:
 Chi phí biến đổi gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đất, than…
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương công nhân trực tiếp và các khoản trích theo lương
cơ bản.
- Chí phí sản xuất chung
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí khác bằng tiền (sửa chữa máy móc )
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
+ Thuế, phí và lệ phí
 Chi phí cố định gồm:
- Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí vận chuyển nước thải, lao công, bảo trì máy móc
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu quản lý

phí tài chính.
- Lợi nhuận trước và sau thuế có sự tăng nhẹ
Nhìn chung, những kết quả đạt được trong 2 năm qua đã phần nào phản ánh được chiều hướng
phát triển của công ty. Lợi nhuận của công ty các năm đang có xu hướng tăng dần. Mặc dù 2
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
22
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS TRẦN THỊ ÁNH
năm qua là 2 năm kinh tế khó khăn của Việt Nam, hàng tồn kho tăng, giá cả nguyên vật liệu bất
ổn, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, nguy cơ ứ đọng vốn cao…Công ty cần
phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm bớt các khoản chi phí, chủ yếu là giảm chi phí tài
chính với mục tiêu tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tăng giá trị doanh nghiệp.
NGUYỄN THỊ THU HIỀN – QTDN – K37
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status