Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 1 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI 12 1 3
CÔNG TY TNHH VẠN PHONG 12 1 3
MỞ ĐẦU 1 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI 12 3
CÔNG TY TNHH VẠN PHONG 12 3
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI 12
CÔNG TY TNHH VẠN PHONG 12
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTBH & CCDV : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT : Doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ
GVHB : Giá vốn hàng bán
LNG : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu HĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí HĐTC : Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí QLKD : Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
LNTT : Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
LNST : Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Vốn CSH : Vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
phải trả thêm phụ phí, các ngân hàng rất thận trọng khi cho doanh nghiệp vay do
lo ngại về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Rất nhiều doanh nghiệp đã
phải dựa vào vốn tự có của mình để tự kinh doanh.
Trước tình hình kinh doanh khó khăn như hiện nay, vấn đề đặt lên hàng
đầu của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả, phải có các biện pháp
nhằm tăng cường lợi nhuận để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Để đạt
được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, phải nắm bắt thật kỹ môi trường
kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai và phải sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực; thường xuyên kiểm tra, đánh giá diễn biến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, tìm ra điểm yếu để khắc phục, và tìm ra điểm mạnh của mình
để nhằm duy trì và nâng cao lợi nhuận. Nhận thấy tính thiết thực của vấn đề
này, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công Ty TNHH VẠN PHONG, em
đã lựa chọn đề tài:” Một Số Biện Pháp Tăng Cường Lợi Nhuận Tại Công Ty
TNHH VẠN PHONG.
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
1
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin liên quan đến kết quả kinh doanh, lợi
nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG.
Mục Tiêu Nghiên Cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, qua đó đưa ra
một số giải pháp giúp nâng cao lợi nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG.
- Mục tiêu cụ thể:
• Đánh giá khái quát tình hình Tài sản – Nguồn vốn năm 2010-2012 để
thấy được quy mô, cấu trúc tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp
•Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH
VẠN PHONG qua 3 năm 2010-2012 để đánh giá tình hình doanh thu, chi phí, lợi
nhuận.
Lớp: NH12B.08
3
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản tiền chêch lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt đông của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu
tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi
nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không
đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Đặc
biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
và khốc liệt. Vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự
tồn tại của doanh nghiệp.
Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thì lợi
nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp. Ngược lại, nếu giá thành hoặc chi phí tăng
lên sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận. Vì vậy, lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu
quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh doanh có
lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản LNST chưa phân phối, là cơ sở để bổ
sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thông
qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanh
nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh
nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng.
1.1.2.2. Đối với xã hội
thường và chi phí hoạt động bất thường. Những hoạt động này không thường
xuyên phát sinh, doanh nghiệp không dự kiến trước được hoặc có dự kiến nhưng
ít có khả năng xảy ra.
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
5
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
1.2.2. Phương pháp xác định lợi nhuận.
Tổng lợi nhuận =
Lợi nhuận
từ HĐSXKD
+
Lợi nhuận từ
hoạt động tài chính
+
Lợi nhuận
khác
- Xác định Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
từ HĐSXKD
=
DTT
từ HĐSXKD
-
Chi phí
HĐSXKD
Doanh thu
thuần
từ HĐSXKD
=
1. 3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1. Chỉ tiêu tuyệt đối
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay thu
nhập trước lãi vay và thuế là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi
nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuế
thu nhập.
- Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước
thuế và Thuế TNDN.
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
6
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
1.3.2. Chỉ tiêu tương đối
1.3.2.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn
- Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng vốn kinh doanh mà
doanh nghiệp bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng LNTT và lãi vay.
- Tỷ suất sinh lời của Vốn CSH (ROE)
ROE =
LNST
Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng Vốn CSH tạo ra cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng LNST. Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
dụng Vốn CSH của doanh nghiệp cao.
- Tỷ suất sinh lời của vốn vay
Tỷ suất sinh lời
của vốn vay
=
1.3.2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả hiệu quả sử dụng chi phí
- Tỷ suất sinh lời của GVHB
Tỷ suất sinh lời
của GVHB
=
LNG
GVHB
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, 1 đồng GVHB doanh nghiệp bỏ ra đem
về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng LNG. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức lợi
nhuận trong GVHB là lớn, doanh nghiệp kinh doanh có lời.
- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của
chi phí bán hàng
=
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng chi phí bán hàng
doanh nghiệp bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ HĐKD. Chỉ tiêu
này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng là tốt, doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí.
- Tỷ suất sinh lời của Chi phí QLKD
Tỷ suất sinh lời của chi phí
=
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng Chi phí QLKD
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ HĐKDcho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí quản lý là tốt, doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí.
của vốn CSH
(ROE)
=
Lợi nhuận
sau thuế
x
Doanh thu thuần
x
Tài sản bình quân
Doanh thu thuần
Tài sản
bình quân
Vốn CSH
bình quân
=
ROA x
Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng lớn, doanh
thu càng cao. Khối lượng doanh thu phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tình hình
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
Hiệu quả sử dụng lãi vay =
LNTT và lãivay
Chi phí lãi vay
9
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng,
10
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
1.4.2. Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
Giá cả yếu tố đầu vào: Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều cần các
yếu tố đầu vào. Giá cả các yếu tố đầu vào tăng làm tăng chi phí, làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp: Công tác tổ
chức quản lý tốt giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, nâng cao năng suất lao
động. Giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
lập kế hoạch về việc sử dụng các chi phí đầu vào, thường xuyên theo dõi việc sử
dụng các chi phí một cách chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích.
Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ: Việc áp dụng nhanh chóng
những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quan
trọng cho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.
Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những công việc lao động
nặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điều kiện
của quá trình sản xuất. Với trình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao, với sự ra
đời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạ thấp mà
còn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm. Nhiều loại
vật liệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũng làm cho chi
phí nguyên vật liệu được hạ thấp. Tuy nhiên, khi khoa học phát triển càng nhanh
thì máy móc, thiết bị càng nhanh lạc hậu, ảnh hưởng tới phương pháp khấu hao,
ảnh hưởng tới lợi nhuận.
Chính sách kinh tế vĩ mô : Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãi
suất, quy chế quản lý, chính sách ưu đãi và bảo hộ đều có tác động tới chi phí của
doanh nghiệp. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất nhập khẩu đối với doanh
nghiệp áp dụng hai loại thuế này đều làm tăng chi phí, hoặc tăng thuế suất Thuế
TNDN như vậy sẽ làm giảm LNST của doanh nghiệp. Nếu chính phủ thực hiện các
chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, giảm lãi suất cho vay, bảo hộ, môi trường kinh
doanh thuận lợi… góp phần làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm đi một cách đáng
thành phố có thu nhập tương đối thì mỗi người sở hữu một chiếc xe máy là
chuyện bình thường. Do kinh tế phát triển, nên ngay cả với nông thôn hiện nay,
kể cả những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, việc sử dụng xe máy để đi làm, đi
chơi không còn là vấn đề xa lạ. Xe máy không còn là một thứ hàng xa xỉ như thời
bao cấp những năm 80, 90 của thế kỷ trước. Hơn nữa nếu như không kể đến xe
máy xuất phát từ Trung Quốc với giá thành rất rẻ, gia đình nào cũng có khả năng
sở hữu, ngay cả những dòng xe có thương hiệu nổi tiếng được sản xuất và lắp ráp
tại Việt nam như YAMAHA, HONDA, SUZUKI, VMEP, VESPA cũng có giá
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
12
Chuyên đề tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
thành rất hợp lý do và thực tế các thương hiệu này đã khẳng định đứng vững trên
thị trường xe máy Việt Nam vốn rất sôi động, đầy hứa hẹn về mức độ phát triển.
Đối với sản phẩm xe máy YAMAHA, hội tủ đầy đủ các đặc điểm truyền
thống của một sản phẩm Nhật Bản, đó là chất lượng hoàn hảo, dịch vụ hậu mãi
tiên tiến, mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp và sản phẩm thường xuyên
được cải tiến đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Với thương hiệu có
sẵn đã được thị trường biết đến như một hãng sản xuất xe máy lớn nhất nhì trên
thế giới, nhưng trước năm 1998, trước thời điểm Công ty YAMAHA MOTOR
VIETNAM được thành lập, thì thị phần của YAMAHA trên thị trường Việt Nam
gần như là con số không. Khi đó hãng HONDA với các sản phẩm nhập khẩu
nguyên chiếc từ nước ngoài hoặc được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam chiếm hơn
90% thị phần, 10% còn lại là một số sản phẩm của hãng SUZUKI, KAWASAKI,
…thế nhưng ngay sau khi ra mắt thương hiệu đầu tiên của mình đó là xe Sirius và
năm 2000, cái tên YAMAHA ngay lập tức nhận được sự quan tâm của khách
hàng, tiếp đến dòng xe Jupiter, Mio và Nouvo thì chỗ đứng của YAMAHA đã
được khẳng định. Từ chỗ thị phần là con số 0, đến năm 2009 thương hiệu xe máy
YAMAHA đã chiếm đến 29%, là thương hiệu đứng thứ 2 chỉ chấp nhận sau
thương hiệu xe máy của hãng HONDA.
mình là cầu nối giữa người dân Việt Nam và Yamaha, đem đến cho khách hàng
các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất từ Yamaha.
Công ty TNHH Vạn Phong thành lập năm 2009, với số vốn ban đầu là
22.246.346.311 tỷ đồng. Ban đầu công ty chỉ gồm 1 cửa hàng tại số 10 Lô 28A,
Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng với 15 nhân viên.
Đến nay, sau 4 năm phát triển quy mô công ty đã mở rộng với số vốn hơn 75 tỷ
đồng, 100 nhân viên cùng với 2 cửa hàng mới là :
- Trung tâm 3S 26 Đường Vòng, Cầu Niệm, Hải Phòng.
- Trung tâm 3S 66 Lạch Tray, Hải Phòng.
Công ty TNHH Vạn Phong là một trong những công ty đi tiên phong trong
lĩnh vực kinh doanh xe máy và phụ tùng chính hãng Yamaha tại tỉnh Hải Phòng.
Trụ sở chính tại số 10 Lô 28A, Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, Đông Khê, Ngô
Quyền, Hải Phòng. Công ty hiện đang là một trong những đại lý chính hãng hàng
đầu của Yamaha tại Hải Phòng, với đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh xe máy,
mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là xe máy, phụ tùng xe máy và các sản
phẩm phụ kèm theo.
2 .1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công Ty TNHH VẠN PHONG.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY VẠN PHONG
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD: Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
15
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
(CEO)
Phòng Kinh doanh
DVPT (manager)
- NV dịch vụ Yamaha
- NV kiểm soát xưởng
- NV phụ tùng
Yamaha
Bộ phận chăm sóc
khách hàng
- Trưởng bộ phận
CSKH (manager)
- NV chăm sóc khách
hàng Yamaha
- NV marketing ( quan
hệ công chúng, tổ chức
sự kiện)
Các cửa hàng
-Trưởng cửa hàng
- NV bán hàng
- NV kho
- NV kế toán
- NV lao công, tạp vụ
- NV bảo vệ
- NV thu ngân
GĐ Tài chính GĐ Kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận.
Tổng giám đốc điều hành: là người sở hữu và điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty.
Giám đốc tài chính
- Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính.
- Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài
- Thực hiện công tác hành chính, quản lý công văn, tài liệu đi đến, lưu giữ
tài liệu.
- Quản lý nhân sự theo các nội quy, quy chế của Công ty.
- Thực hiện các chế độ cho người lao động theo quy định của Luật lao động
và các quy định có liên quan.
- Lập kế hoạch đào tạo nhân ,duy trì và phát triển nguồn nhân lực theo kế
hoạch phát triển của Công ty.
Phòng tài chính - kế toán:
- Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty,chấp
hành đúng pháp luật về kế toán tài chính và luật thuế nhà nước.
- Thực hiện những công việc về tài chính kế toán theo đúng chuẩn mực kế
toán mà nhà nước quy định, nguyên tắc kế toán hiện hành….
- Theo dõi và phản ánh sự vận động của vốn kinh doanh của Công ty dưới
mọi hình thái và cố vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan.
- Tham mưu, cố vấn cho Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của
chế độ qua từng thời kỳ.
Bộ phận chăm sóc khách hàng
- Xây dựng các kênh thông tin về khách hàng, thông báo cho khách hàng về
hoạt động bảo dưỡng, bảo trì định kỳ của hãng Yamaha cho khách hàng. Đầu
mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương hướng xử
lý, trình Trưởng phòng kinh doanh xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giao ban.
- Phối hợp với phòng kinh doanh để thực hiện các chương trình quảng cáo
khuyến mãi.
- Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạt
động bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa. Báo cáo kết quả Trưởng phòng bán
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài Chính
hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giá không tốt của khách hàng, đề
Sinh viên: Đặng Thị Diễm My GVHD:Nguyễn Phước Huy
Lớp: NH12B.08
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch 2011
so với 2010
Chênh lệch 2011
so với 2010
+/- % +/- %
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
49,953,137,33
3
59,142,142,066 64,156,558,762 9,189,004,733 18.40%
5,014,416,69
6
8.48%
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,537,400,133 2,692,684,540 2,088,614,054 -844,715,593 -23.88% -604,070,486 -22.43%
Các khoản phải thu ngắn hạn 3,288,741,487 12,235,734,903 12,606,948,704 8,946,993,416 272.05% 371,213,801 3.03%
Hàng tồn kho 40,421,121,910 42,488,904,543 47,740,272,749 2,067,782,633 5.12% 5,251,368,206 12.36%
Tài sản ngắn hạn khác 2,705,873,803 1,724,818,080 1,720,723,255 -981,055,723 -36.26% -4,094,825 -0.24%
TÀI SẢN DÀI HẠN 8,534,678,978 9,972,512,623 11,222,394,862 1,437,833,645 16.85% 1,249,882,239 12.53%
Tài sản cố định 4,732,108,737 7,223,856,034 7,353,893,974 2,491,747,297 52.66% 130,037,940 1.80%
Tài sản dài hạn khác 3,802,570,241 2,748,656,589 3,868,500,888 -1,053,913,652 -27.72%
1,119,844,29
9
40.74%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
58,487,816,31
1
ĐV: Đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Ngân Hàng – Tài
Chính
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn, nói chung 3 năm từ 2010 đến 2012 đều
tăng. Năm 2011 là tăng 10,626,838,378 đồng, tăng 18.17% so với năm 2010.
Năm 2012 tăng 6,264,298,935 đồng, tăng 9.06 % so với năm 2011. Cho thấy,
doanh nghiệp tăng cường huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động kinh
doanh.
Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 9,189,004,733 (tăng 18.40%) so với
năm 2010. Năm 2012 tăng 5,014,416,696 (tăng 8.48%) so với năm 2011. Tuy
nhiên, tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu tăng và hàng tồn
kho tăng. Năm 2011, khoản phải thu tăng 8,946,993,416 (tăng 272.05%) so
với năm 2010; năm 2012 tăng 371,213,801 (tăng 3.03%) so với năm 2011. Về
hàng tồn kho, năm 2011 tăng 2,067,782,633 (tăng 5.12%) so với năm 2010;
năm 2012 tăng 5,251,368,206 (tăng 12.36%) so với năm 2011. Trong khi đó,
tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm. Năm 2011, giảm 844,715,593
(giảm 23.88%) so với năm 2010; năm 2012 giảm 604,070,486 (giảm 22.43%)
so với năm 2011. Việc tiền và các khoản tương đương tiền giảm ở thời điểm
cuối kỳ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vào thời
điểm cuối năm, do kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên nhu cầu dự trữ
hàng tồn kho là không thể tránh khỏi, do đó, hàng tồn kho cuối năm tăng là
điều đương nhiên. Các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng, cho thấy, vốn
của doanh nghiệp bị chiếm dụng đang tăng, khả năng thu hồi và quản lý nợ
của doanh nghiệp chưa tốt. Đồng thời, do uy tín của doanh nghiệp chưa cao,
cho nên nhà cung cấp buộc doanh nghiệp phải ứng trước tiền cho họ. Đồng
thời, trong những năm qua do tình hình kinh tế khó khăn, đồng tiền mất giá,
lạm phát tăng cao, với lợi thế độc quyền cung cấp xe và phụ tùng xe Yamaha,
nên nhà cung cấp luôn muốn doanh nghiệp làm đại lý cho mình phải trả trước
tiền, khiến khoản phải thu tăng.
Tài sản dài hạn khác cũng tăng qua các năm. Năm 2011 tăng
Bảng 02. Bảng tỷ trọng tài sản nguồn vốn 2010-2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch%
2011 so với
2010
Chênh lệch
%
2012 so với
2011
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 85.41% 85.57% 85.11% 0.16% -0.46%
Tiền và các khoản tương
đương tiền
7.08% 4.55% 3.26% -2.53% -3.26%
Các khoản phải thu ngắn hạn 6.58% 20.69% 19.65% 14.11% -1.04%
Hàng tồn kho 80.92% 71.84% 74.41% -9.08% 2.57%
Tài sản ngắn hạn khác 5.42% 2.92% 2.68% -2.50% -0.23%
TÀI SẢN DÀI HẠN 14.59% 14.43% 14.89% -0.16% 0.46%
Tài sản cố định 55.45% 72.44% 65.53% 16.99% -6.91%
Tài sản dài hạn khác 44.55% 27.56% 34.47% -16.99% 6.91%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
100.00
%
100.00
%
100.00% 0.00% 0.00%
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 92.87% 70.07% 71.98% -22.81% 1.92%
Nợ ngắn hạn
100.00