luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội. - Pdf 27

Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
LờI Mở ĐầU
Lịch sử phát triển của mọi quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt
Nam nói riêng đã chứng minh rằng: Bất cứ một đất nớc nào muốn tồn tại và
phát triển thì luôn phải có một nền kinh tế ổn định, vững bền và phát triển. Đặt
biệt là nền kinh tế ngoại thơng luôn phải là một mũi nhọn quan trọng trong
việc bổ sung, hoàn thiện và thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển, hội nhập
và mở cửa với thế giới.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu
hết sức quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính bởi nếu tiết
kiệm chi phí sản xuất, tránh lãng phí vốn bao giờ cũng có ý nghĩa to lớn trong
việc tăng nguồn vốn tích luỹ của Doanh nghiệp cũng nh của nền kinh tế Quốc
dân, mở rộng sản xuất và từng bớc cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên trong Doanh nghiệp.
Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Nhà nớc một
thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu t Hà Nội đã không ngừng cải thiện và trong
bất cứ điều kiện nào dù là khó khăn nhất, Công ty luôn giữ vững vị thế là đơn
vị hàng đầu của ngành ngoại thơng cả nớc nói chung và ngành ngoại thơng
Thủ đô nói riêng.
Đợc sự đồng ý của trờng Đại học Thăng Long và Ban lãnh đạo Công ty,
em đã đợc về thực tập tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Xuất nhập
khẩu và Đầu t Hà Nội. Sau quá trình tìm hiểu về Công ty và đợc sự hỗ trợ
nhiệt tình của các cô các chú trong các phòng ban của Công ty, cũng nh sự h-
ớng dẫn của các thầy cô trong bộ môn Kinh tế, em đã hoàn thành bản Báo cáo
Thực tập tổng hợp của mình.
Nguyễn Việt Anh - A08347 1
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Nội dung của báo cáo thực tập gồm ba phần:
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH
nhà nớc một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu t Hà Nội.
Phần II : Thực trạng hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty

16/12/1991 thành lập Liên hiệp Công ty XNK và Đầu t Hà Nội. Bộ phận kinh
doanh của Văn phòng tách ra thành Công ty XNK và Đầu t Hà Nội theo quyết
định số 1203/QĐ- UB ngày 24/3/1993 của UBND TP Hà Nội.
Nguyễn Việt Anh - A08347 3
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Cuối năm 2003 và đầu năm 2005 thực hiện các quyết định của Thủ tớng
chính phủ và UBND TP Hà Nội về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc, các Công ty Thơng mại bao bì Hà
Nội (HATRAPACO), Công ty Xuất Nhập Khẩu hàng tiêu dùng và Thủ công
Mỹ nghệ (ARTEX HN), Công ty Thơng mại và XNK tổng hợp (GENEXIM)
lần lợt sáp nhập vào Công ty XNK và Đầu t Hà Nội. Quyết định số 1152/QĐ-
UB ngày 2/3/2004 của UBND TP Hà Nội quyết định sáp nhập Công ty thơng
mại bao bì HN vào Công ty XNK và Đầu t Hà Nội. Quyết định số 7151/QĐ-
UB ngày 28/10/2004 của UBND TP Hà Nội quyết định sáp nhập Công ty
XNK tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ Hà Nội vào Công ty XNK và Đầu t Hà
Nội. Quyết định số 189/QĐ-UB ngày 11/1/2005 của UBND TP Hà Nội quyết
định sáp nhập Công ty thơng mại và XNK tổng hợp vào Công ty XNK và Đầu
t Hà Nội .
Trong những năm đầu của thế kỷ 21, xu hớng toàn cầu hoá của kinh tế
thế giới là không thể phủ nhận và trở thành bắt buộc cho mọi nền kinh tế của
mọi quốc gia Năm 2004, đứng trớc những yêu cầu cấp bách phải thích nghi
với xu thế hội nhập, mở cửa, nhằm tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp
xuất khẩu trong sân chơi toàn cầu, Việt Nam phải tiến hành cải tổ lại hệ
thống cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp Nhà nớc. Chính phủ đã ra một loạt
các quyết định nhằm sắp xếp, tái cơ cấu, đổi mới lại các doanh nghiệp, và đa
ra thử nghiệm các mô hình quản lý kinh tế với sự tham gia của nhiều thành
phần khác nhau trong các doanh nghiệp. Theo quyết định số 153/2005/QĐ-
UB ngày 04/10/2005 của UBND TP về việc phê chuẩn và ban hành điều lệ tổ
chức và hoạt động Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Xuất nhập khẩu và
Đầu t Hà Nội.

sẽ thu hút và tuyển dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, có kinh
nghiệm quản lý, nghiệp vụ cao.
Nguyễn Việt Anh - A08347 5
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
II. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH nhà nớc một thành viên
Xuất nhập khẩu và Đầu t Hà Nội.
Công ty XNK và đầu t Hà Nội đợc tổ chức quản lý theo mô hình Công ty
TNHH nhà nớc một thành viên, mô hình chủ tịch Công ty ( nghĩa là chủ tịch
Công ty là ngời trực tiếp giúp chủ sở hữu công ty, giám đốc do chủ sở hữu
công ty bổ nhiệm).
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội trực thuộc Công ty thơng mại
Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty mẹ _Công ty con.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Chủ tịch kiêm tổng giám đốc công ty: Là ngời đứng đầu công ty, điều
hành mọi hoạt động của Công ty, quản lý chung các khối văn phòng,
kinh doanh, các chi nhánh và khối Xí nghiệp, là ngời đại diện của Công
ty trớc pháp luật và chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty thơng mại và
tập thể lao động.
Công ty có hai phó giám đốc giúp đỡ giám đốc trong việc quản trị, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ kết
quả hoạt động kinh doanh trong từng kế hoạch (tháng, quý, năm). Đảm
bảo vốn phục vụ cho các hoạt động của các phòng kinh doanh trong Công
ty, điều tiết vốn nhằm mục tiêu kinh doanh, đảm bảo vốn đợc quay vòng
nhanh và có hiệu quả nhất. Quyết toán tài chính với các cơ quan cấp trên
và các cơ quan hữu quan, tổ chức tài chính, ngân hàng hằng năm.
Phòng tổ chức cán bộ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của Công
ty, tham mu cho giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý và hiệu
quả nhất. Quy hoạch đào tạo, điều hành, bổ sung lao động nhằm phù
hợp với yêu cầu kinh doanh. Ngoài ra phòng tổ chức cán bộ còn làm

tiêu dùng và Thủ công Mỹ nghệ ( ARTEX HANOI ); Trung tâm Thơng
mại và XNK Tổng hợp (GENEXIM). Các trung tâm này thực hiện kinh
Nguyễn Việt Anh - A08347 7
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
doanh XNK Tổng hợp; hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đợc giao, là
các đơn vị hạch toán phụ thuộc nên phải báo cáo với cấp trên về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Các xí nghiệp:
XN Chè Thủ Đô.
XN Sản Xuất Hàng Xuất Khẩu Phú Diễn.
XN Bao bì.
Các Xí nghiệp có nhiệm vụ thực hiện sản xuất, cung ứng hàng hoá để xuất khẩu.
Nguyễn Việt Anh - A08347 8
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý (Nguồn từ phòng tổng hợp)
Nguyễn Việt Anh - A08347 9
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Khối VP công ty Các đơn vị trực thuộc
Khối quản lý
Khối kinh doanh
VP ĐU _ công đoàn
P.Tổ chức _ Cán bộ
P. H. Chính _ Q.Trị
P. Kế toán tài vụ
P. Kế hoạch TH
P. K.doanh 1
P . K. doanh 2

P . K. doanh 8

nội ngoại thất công trình; điều hoà không khí trung tâm
Nguyễn Việt Anh - A08347 10
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
o Lắp đặt: Điện, nớc, thang máy dân dụng, công nghiệp, điều hoà không
khí trung tâm
o Xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến 35 KW.
o Sản xuất bao bì các loại, in offset, in Flexo trên bìa giấy và sản phẩm
bao bì các loại.
o Kinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu.
o Đại lý hàng hoá cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc.
o Thuê kho bãi văn phòng.
o Giao thuê vận chuyển hàng hoá.
II. Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty
1. Quy trình hoạt động chung của Công ty
Công ty XNK và Đầu t Hà Nội là doanh nghiệp thơng mại chuyên về xuất
nhập khẩu, đầu t, dịch vụ. Tuy nhiên, trong hoạt động, Công ty vẫn tập trung chủ
yếu vào lĩnh vực xuất nhập khẩu. Công ty thờng áp dụng một cách linh hoạt các
phơng thức kinh doanh để gia tăng hiệu quả xuất nhập khẩu. Nhng tựu trung lại
Công ty thờng sử dụng ba phơng thức kinh doanh chính là:
Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Xuất nhập khẩu uỷ thác.
Gia công hàng xuất khẩu.
Ngoài ra trong những năm gần đây, Công ty cũng thực hiện phơng thức
hàng đổi hàng và tạm nhập tái xuất, tuy nhiên kim ngạch và tỷ trọng của hai
phơng thức này vẫn còn nhỏ trên tổng số chung.
Về cách thức tiến hành kinh doanh tại Công ty, phòng kinh doanh nghiệp
vụ có trách nhiệm nên phơng án kinh doanh xuất khẩu (nhập khẩu). Phơng án
kinh doanh bao gồm các thông tin sau:
Điện thoại xác nhận mua bán (nếu có).
Dự thảo hợp đồng liên quan đến phơng án kinh doanh.

này. Quy trình nhập kho đợc tiến hành nh sau:
Bớc 1: Kiểm tra hàng hoá
Hàng đợc mang tới trớc khi xếp vào kho sẽ đợc nhân viên kho cùng với
nhân viên giao hàng của bên đối tác kiểm tra lại về số lợng, chất lợng đúng
theo tiêu chuẩn trong hợp đồng đã ký kết.
Bớc 2: Nhập kho
Hàng sau khi đã đợc kiểm định nếu đầy đủ và chất lợng hàng đợc đảm
bảo đúng theo yêu cầu sẽ đợc đem xếp vào kho. Trờng hợp, hàng hóa đem tới
bị thiếu, bị h hỏng, hay chất lợng không đúng theo hợp đồng sẽ bị trả lại.
Bớc 3: Vào sổ kho và lu trữ hoá đơn
Sau khi hàng hoá đợc nhập đầy đủ vào kho, thủ kho sẽ ký vào biên lai
nhận hàng và vào sổ số lợng hàng hoá đã nhập dựa trên biên lai nhận hàng.
Cuối cùng, các giấy tờ chứng nhận, hoá đơn sẽ đợc lu trữ lại.
Nguyễn Việt Anh - A08347 13
Đặt hàng
Nhập kho bán thành phẩm
Gia công
Xuất kho
Xuất khẩu
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ quy trình nhập kho
III. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2006 và 2007
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Sau những thay đổi nh: Sáp nhập thêm hai Công ty Artex và Genexim, và
đặc biệt Công ty đã hoàn thành việc chuyển đổi doanh nghiệp, đợc UBND
thành phố ra quyết định công nhận là Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
XNK và Đầu t Hà Nội. Bên cạnh đó năm 2006 đã khép lại với những sự kiện
Việt Nam gia nhập WTO đã giúp cho Công ty đạt đợc những thành công nhất
định.
Qua các thông tin và số liệu thu thập đợc của năm 2006 và 2007cho ta

STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ(%)
1 Tổng doanh thu 1.086.220.035.759 1.251.333.642.680 165.113.606.921 15,20
2 Các khoản giảm trừ - 166.878.715 166.878.715 100
3 Doanh thu thuần 1.086.220.035.759 1.251.166.763.965 164.946.728.206 15,19
4 Giá vốn hàng bán 1.030.948.365.392 1.178.976.311.521 148.027.946.129 14,36
5 L i gộpã 55.271.670.367 72.190.452.444 16.918.782.077 30,61
6 Doanh thu hđ TC 4.753.575.203 7.396.643.818 2.643.068.615 55,61
7 Chi phí tài chính 14.001.010.467 20.859.875.514 6.858.865.047 48,99
8 Chi phí bán hàng 29.929.856.594 37.240.682.819 7.310.826.225 22,43
9 Chi phí quản lý 14.930.264.605 17.137.262.873 2.206.998.268 14,78
10 Lợi nhuận thuần từ hđ
KD
1.164.113.904 4.349.275.056 3.185.161.152 273,61
11 Thu nhập khác 2.191.355.193 5.266.629.174 3.075.273.981 140,34
12 Chi phí khác 633.322.582 193.960.365 -439.362.217 -69,37
13 Lợi nhuận khác 1.558.032.611 5.072.668.802 3.514.636.198 225,58
14 Lợi nhuận trớc thuế 2.722.146.515 9.421.942.865 6.699.797.350 246,12
15 Chi phí thuế TNDN 527.928.619 852.127.385 324.198.766 61.41
16 Lợi nhuận sau thuế 2.194.217.896 8.569.816.480 6.375.598.584 290,56
(Nguồn từ phòng kế toán)
2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty
Dựa vào bảng cân đối kế toán ở dới đây cho ta thấy rõ cơ cấu tài sản và
nguồn vốn của Công ty.
Nhìn chung cơ cấu tài sản của Công ty trong cả 2 năm thì tài sản ngắn
hạn chiếm tỷ rất lớn. Trong cả hai năm 2006 và 2007 thì tài sản ngắn hạn đều
chiếm trên 70% trong tổng tài sản của công ty. (Năm 2006 chiếm 76,22%,
năm 2007 chiếm 77,26%). Bên cạnh đó tài sản dài hạn chỉ chiếm trên 20%
trong số tổng tài sản. Điều đó chứng tỏ Công ty luôn hớng vào việc đầu t và tài

-Tỷ lệ nợ dài hạn của Công ty năm 2007 đã giảm so với năm 2006 là
57,86%, tơng ứng với số tiền là giảm 60.556.933.953 VNĐ.
Bảng cân đối kế toán của công ty xuất nhập khẩu và
Nguyễn Việt Anh - A08347 17
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
đầu t hà nội năm 2006 và 2007
Đơn vị tính : Đồng VN
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh
Số tiền Tỉ lệ(%) Số tiền Tỉ lệ(%) Số tiền Tỉ lệ(%)
Tài sản 547.980.427.787 100 719.164.724.996 100 171.184.297.209 31,24
A-TSNH 417.648.454.483 76,22 555.630.499.589 77,26 137.982.045.106 33,04
1. Tiền 24.446.018.652 4,46 69.763.985.917 9,70 45.317.967.265 185,4
2. Đầu t N.Hạn 110.000.000 0,02 5.004.000.000 0,69 4.894.000.000 4449,1
3. Phải thu khách hàng 207.678.072.041 37,89 230.336.933.519 32,03 22.658.861.478 10,91
4. Trả trớc cho ngời bán 30.855.055.314 5,63 55.416.500.896 7,71 24.561.445.582 79,60
5. Phải thu nội bộ ngắn hạn 7.796.255.355 1,42 - 0 -7.796.255.355 -100
6. Các khoản phải thu khác 26.736.482.964 4,88 18.45.718.157 2,61 -7.990.764.807 -29,89
7. Dự phòng phải thu
khó đòi - 0 (20.000.000) 0,002 (20.000.000)
8. Hàng tồn kho 92.824.400.981 16,94 133.673.429.181 18,59 40.849.028.200 44,01
9. TSNH khác 27.202.169.176 4,96 42.819.931.919 5,95 15.617.762.743 57,41
B-TSDH 130.331.973.304 23,78 163.534.225.407 22,74 33.202.252.103 25,48
1. Phải thu dài hạn 9.000.000 0,001 0 -9.000.000 -100
2. Tài sản cố định 117.427.238.974 21,43 151.050.247.778 21,00 33.623.008.804 28,63
3. Các khoản Đt TC D Hạn 10.847.000.000 1,98 10.847.000.000 1,51 0 0
4. TSDH khác 2.048.734.330 0,37 1.636.977.629 0,23 -411.756.701 -20,09
Nguồn vốn 547.980.427.787 100 719.164.724.996 100 171.184.297.209 31,24
A-Nợ phải trả 485.160.427.013 88,54 645.398.998.131 89,74 160.238.571.118 33,03
1. Nợ ngắn hạn 380.506.814.631 69,44 601.302.319.702 83,61 220.795.505.071 58,03
2. Nợ dài hạn 104.653.612.382 19,09 44.096.678.429 6,13 -60.556.933.953 -57,86

3.2 ROE LNST / VCSH % 3,49 11,62 8,13
1. Khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu này cho thấy những khoản nợ đến hạn phải trả của Công ty.
- Khả năng thanh toán hiện hành: Năm 2007 chỉ tiêu này thấp hơn
năm 2006 0,17 lần và chỉ tiêu này của năm 2007 < 1, chứng tỏ khả năng
thanh toán hiện hành của Công ty là không tốt. TSNH của Công ty cha đủ để
thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Còn với năm 2007 chỉ số này >1,
chứng tỏ năm 2007 Công ty có khả năng thanh toán hiện hành tốt hơn, giúp
cho TSNH năm 2007 có khả năng quay vòng nhanh hơn.
- Khả năng thanh toán nhanh: Năm 2007 chỉ tiêu này thấp hơn năm
2006 0,15 lần, chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2007
không tốt bằng năm 2006. Nguyên nhân là do hàng tồn kho của năm 2007 lớn
hơn so với năm 2006. Do vậy Công ty cần có những biện pháp để làm giảm
thiểu hàng tồn kho.
2. Khả năng hoạt động.
Chỉ tiêu này cho ta biết hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty có hợp
Nguyễn Việt Anh - A08347 19
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
lý hay không.
- Dù là doanh thu thuần của năm 2007 lớn hơn năm 2006 (với tỷ lệ
15,20%) nhng khả năng hoạt động của năm 2007 lại thấp hơn năm 2006
(Trong đó, khả năng sử dụng tổng tài sản của năm 2007 thấp hơn năm 2006 là
24,2%; khả năng sử dụng TSNH của năm 2007 thấp hơn năm 2006 là 34,9%;
khả năng sử dụng TSCĐ của năm 2007 thấp hơn năm 2006 là 96,6%). Qua đó,
ta thấy hiệu quả từ khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp đã giảm đi.
3. Khả năng sinh lời.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản của năm 2007 tăng 0,79% so với năm 2006 chứng tỏ việc tập trung vào
tài sản, đặc biệt là TSNH đã đem lại hiệu quả kinh doanh của năm 2007 lớn
hơn năm 2006. Điều đó còn chứng tỏ hiệu quả hoạt động quản lý chí phi của

Công nhân viên trong Công ty đợc hởng đầy đủ các khoản bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, kinh phí công toàn và các chính sách phúc lợi khác.
Công đoàn là tổ chức bảo vệ ngời lao động. Vì vậy công ty luôn quan tâm
đến công tác công đoàn. Cán bộ công đoàn thờng xuyên đợc cử đi học các lớp
tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nhằm bảo vệ quyền
lợi của ngời lao động.
Hằng năm, Công ty thờng tổ chức cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty cùng gia đình đi nghỉ mát. Điều đó làm nâng cao đời sống tinh thần và tăng
tính đoàn kết giữa các công nhân viên chức. Toàn thể cán bộ công nhân viên
trong Công ty luôn đợc hởng mức thu nhập bình quân ổn định. Mức lơng
trung bình từ 2 đến 3 triệu trong 1 tháng. Nh vậy có thể nói Công ty đã thực
hiện tốt các chính sách đãi ngộ với ngời lao động.
Phần III
Nhận xét và kết luận tình hình chung tại Công ty
TNHH nhà nớc một thành viên Xuất nhập khẩu
và Đầu t Hà Nội
I. Môi trờng kinh doanh .
Nguyễn Việt Anh - A08347 21
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu t Hà Nội là
Công ty Xuất nhập khẩu lớn của Hà Nội và cả nớc. Địa bàn hoạt động kinh
doanh của công ty là rất lớn. Do Công ty có nhiều chi nhánh tại các tỉnh trong cả
nớc môi trờng việc cung ứng các dịch vụ của Công ty khá là rộng rãi.
Với việc gia nhập WTO của Việt Nam năm 2006 đã giúp cho Công ty mở
rộng đợc thị trờng xuất khẩu hàng hoá ra các nớc châu Âu và châu Mỹ ngày
càng trở nên dễ dàng hơn. Đặc biệt là cung ứng hàng hoá và thị trờng Hoa Kỳ
ngày một mở rộng. Các hàng rào thuế quan đã đợc tháo bỏ càng thúc đẩy việc
xuất nhập khẩu của Công ty ngày càng phát triển.
II. Những u điểm, tồn tại và biện pháp khắc phục.
1. Ưu điểm.

quan hệ vững chắc hơn với các quốc gia đó. Bên cạnh đó, cũng nên tìm kiếm
thị trờng mới phù hợp với khả năng hoạt động của Công ty.
Công ty cần chủ động hơn trong các khâu tiêu thụ, nên tìm hiểu nhanh
chóng và kỹ lỡng về nơi có thể thể tiêu thụ sản phẩm .
Cần phải trẻ hoá đội ngũ cán bộ. Thờng xuyên cho các cán bộ của công
ty đi tập huấn, học tập để có thể thích nghi với các công nghệ hiện đại. Công
ty nên dành một khoản chi phí nhất định để bồi dỡng nâng cao kiến thức ngoại
ngữ và tin học cho các cán bộ trong Công ty.
III. Định hớng phát triển của Công ty trong thời gian tới .
Tập trung phát triển sản xuất kinh doanh: Đây là mặt công tác chính
và trọng tâm của Công ty, bao gồm hai lĩnh vực chủ yếu là kinh doanh thơng
mại xuất nhập khẩu và dịch vụ. Mục tiêu chính của nhiệm vụ này là tận dụng
thế mạnh về uy tín , thơng hiệu để không ngừng mở rộng thị trờng xuất khẩu
ra nớc ngoài, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên .
Nguyễn Việt Anh - A08347 23
Đại học dân lập Thăng Long Báo cáo tổng hợp
Xuất khẩu:
Tiếp tục thực hiện phơng châm: Đa dạng hoá phơng thức kinh doanh,
đẩy mạnh việc hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết với các cơ sở có khả
năng và thu mua hàng xuất khẩu để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng nớc
ngoài bằng nhiều phơng thức nh mua đứt bán đoạn, xuất khẩu uỷ thác , hợp
tác góp vốn,
Với các mặt hàng đợc nhà nớc thống nhất quản lý bằng đầu mối sẽ có
sự phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất, đơn vị có đầu mối để đáp ứng thị tr-
ờng xuất khẩu.
Xây dựng một danh mục các mặt hàng xuất khẩu có giá trị từ 1 triệu
đô la trở lên ổn định, lâu dài để có kế hoạch đầu t thích đáng.
Nhập khẩu:
Tập trung nhập khẩu các nguyên liệu, vật t thiết yếu cho các ngành
sản xuất của thành phố, thực hiện các chủ trơng điều hành của nhà nớc trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status