GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Trang1
LỜI MỞ ĐẦU
Γ
Hoạt động kiểm toán độc lập đang là một trong
những lĩnh vực được nhiều người quan tâm, nó đang
ngày càng phát triển mạnh mẽ về quy mô và hình thức
tại Việt Nam, và nó trở thành một lĩnh vực không thể
thiếu trong nền kinh tế thị trường. Kiểm toán độc lập
càng quan trọng hơn với nước ta khi đang trong giai
đoạn hội nhập kinh tế thế giới WHO.
Với nhu cầu kiểm toán ngày càng cao của các tập
đoàn kinh tế, của các doanh nghiệp và của tổ chức quản
lý đòi hỏi hoạt động kiểm toán không ngừng hoàn thiện,
đổi mới và phát triển về phương pháp tiếp cận đối
tượng, kỹ thuật - nghiệp vụ chuyên môn của các Kiểm
toán viên cũng như nội dung chương trình kiểm toán để
có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả của
cuộc kiểm toán.
Việc hội nhập kinh tế thế giới của nước ta hiện
nay có thể xem là cơ hội tốt để các công ty kiểm toán
độc lập được tiếp cận với phương pháp, cách thức hoạt
động của các công ty kiểm toán có quy mô lớn trên thế
giới như: PWC, E&Y, KPMG, Deloitd,…
Qua quá trình nghiên cứu kết hợp lý thuyết được
học và thực tế thực tập tại Công Ty TNHH Tư Vấn -
Kiểm Toán Trung Tín Đức là một trong những công ty
kiểm toán độc lập đang trong giai đoạn hội nhập, phát
triển và hoàn thiện. Nhận thấy sự đa dạng của dịch vụ,
tầm quan trọng của việc ghi nhận đánh giá doanh thu từ
các dịch vụ mang lại, và hơn nữa là tầm quan trọng của
SVTH: Trang3
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Γ
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày …..tháng…….năm……..
SVTH: Trang4
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Công Ty TNHH Tư Vấn - Kiểm Toán Trung Tín Đức
Tên giao dịch: Trung Tin Duc auditing – consulting.Ltd.
Tên viết tắt: TAC Co,.Ltd
1.3 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
SVTH: Trang5
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty kinh doanh các lĩnh vực sau: Dịch vụ kiểm toán; tư vấn đầu tư và
chuyển giao công nghệ; tư vấn tài chính - kế toán. Tư vấn, khảo sát thiết kế, tư
vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông. thiết kế
công trình giao thông ( cầu, đường bộ). Tư vấn cổ phần hóa. Thẩm tra thiết kế
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông. Thí nghiệm vật liệu
xây dựng, kiểm tra đánh giá chất lượng công trình xây dựng và công trình giao
thông cầu đường bộ. Sản xuất, mua bán phần mềm tin học. Thi công xây lắp
các công trình thông tin – bưu chính - viễn thông, thi công lắp đặt hệ thống
chống sét. Mua bán, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị
chuyên ngành viễn thông, tin học. Lập dự án đầu tư, tư vấn thuế,…
Hoạt động trong lĩnh vực: kiểm toán Báo cáo tài chính, tư vấn, thẩm tra.
chất lượng,….
1.4 PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
1.4.1 Tư vấn xây dựng:
- Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ
- Tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng,
công nghiệp và giao thông.
- Thiết kế công trình giao thông ( cầu, hầm, đường bộ…)
- Thẩm tra thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao
thông.
1.4.2 Dịch vụ Kế toán - Kiểm toán :
- Dịch vụ Kiểm toán
- Tư vấn tài chính kế toán
- Tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp.
1.4.3 Thí nghiệm và kiểm định
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng
- Kiểm định cầu, đường giao thông
Phòng thiết kế - giám
sát
Phòng thí nghiêm –
kiểm định
Các phòng ban khác có liên quan
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng tư vấn thiết kế - giám sát đảm nhiệm thực hiện dịch vụ thẩm tra
thiết kế, giám sát các công trình xây dựng công nghiệp, các công trình dân dụng
và các công trình giao thông.
1.5.2.4 Phòng thí nghiệm – kiểm định
Phòng thí nghiệm – kiểm định đảm nhiệm thực hiện thí nghiệm vật liệu
xây dựng; kiểm định cầu đường giao thông; kiểm tra đánh giá chất lượng công
trình giao thông xây dựng dân dụng, công nghiệp; siêu âm cọc khoan nhồi, siêu
âm bêtông, thép, hàn...
1.6 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ TRONG TƯƠNG
LAI
- Tổ chức:
+ Hoàn thiện hơn bộ máy hoạt động của Công ty;
+ Tổ chức hệ thống quản trị Công ty, đảm bảo tính năng hoạt động,
trách nhiệm và hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động;
+ Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, kinh
doanh và phát triển nghề nghiệp…
- Dịch vụ:
+ Kiểm toán: Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán. Tham gia đấu
thầu kiểm toán các Tổng công ty;
+ Tư vấn: Cũng cố và khai thác thế mạnh sẵn có; phát triển các dịch vụ
tư vấn kế toán, nghiên cứu khai thác các loại hình dịch vụ mới như đầu tư, tư
vấn doanh nghiệp.
+ Thiết kế - giám sát, thí nghiệm – kiểm định: mở rộng quy mô hơn nữa
cho mảng này bằng cách tăng cường đầu tư máy móc trang thiết bị, kỹ thuật,
sản phẩm, hàng hóa nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả
kinh doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Giá trị doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu
hoặc sẽ thu được. Cụ thể: Doanh thu phát sinh từ giao dịch sẽ được xác định
thỏa thuận giữa bên bán và bên mua hoặc bên mua sử dụng tài khoản. Nó được
xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ
các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán tài sản
bị trả lại. Giá trị hợp lý ở đây được hiểu là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá
trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện của các bên có đầy đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Nguyên tắc hạch toán:
Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chính
SVTH: Trang9
3333 511 111, 112
Thuế xuất khẩu, TTĐB Bán hàng thu tiền ngay
phải nộp ( nếu có)
531 3331
Cuối kỳ kết chuyển giá
Thuế GTGT đầu ra
trị hàng bán bị trả lại
532 131
Cuối kỳ kết chuyển giá
trị giảm giá hàng bán Bán hàng thu tiền sau
521 3331
Cuối kỳ kết chuyển 334
Chiết khấu thương mại
911 Trả lương công nhân
Cuối ký kết chuyển viên bằng sản phẩm
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.3 Đặc điểm của doanh thu bán hàng
- Vấn đề có thể xem là quan trọng nhất khi ghi phần doanh thu bán hàng
là việc xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu
hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm
chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa cho người mua.
- Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần nhỏ rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch được xem là hoạt động bán hàng
và doanh thu được phép ghi nhận.
- Trường hợp doanh nghiệp còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì giao dịch chưa được xem là hoạt động bán hàng và doanh
thu chưa được phép ghi nhận
+ Ngoài các điều khoản thông thường doanh nghiệp còn phải chịu trách
nhiệm đảm bảo cho tài sản hoạt động bình thường.
+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào
người mua hàng đó.
+ Hàng được giao còn chờ lắp đặt mới có thể đưa vào sử dụng (có nêu
trong hợp đồng mua bán)
+ Người mua có quyền hủy bỏ giao dịch và doanh nghiệp không chắc
hàng bán có bị trả lại hay không.
- Không được ghi nhận vào doanh thu bán hàng các khoản thu nhập khác.
SVTH: Trang11
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp
nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch, nếu có điều không chắc chắn về việc thu
được lợi ích kinh tế thì doanh thu chỉ được ghi nhận khi điều không chắc chắn
đó đã được xử lý xong.
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi doanh thu và chi phí liên quan đến
cùng một giao dịch được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
2.2.2.2.1 Thời điểm ghi nhận: Theo đoạn 16 – Chuẩn mực kế toán số 14
“ Doanh thu và thu nhập khác” kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác
định khi thỏa mãn đồng thời những điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
SVTH: Trang12
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
2.2.2.2.2 Giá trị ghi nhận:
- Trường hợp giao dịch cung cấp dịch vụ đó chỉ liên quan đến một kỳ kế
toán thì doanh thu ghi nhận là phần giá trị dịch vụ doanh nghiệp đã cung cấp
trong kỳ.
- Trường hợp giao dịch cung cấp dịch vụ đó liên quan đến nhiều kỳ kế
toán thì được ghi nhận phần kết quả công việc đã hoàn thành trong kỳ, xác định
theo một trong ba phương pháp sau tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ:
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
+ So sánh tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với
tổng khối lượng công việc phải hoàn thành.
+ Tỷ lệ phần trăm chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để
hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên phần công việc đã
hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh lý định kỳ hay các khoản ứng
trước của khách hàng.
2.2.2.3 Đặc điểm của doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh
nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Doanh nghiệp có thể ước tính
doanh thu cung cấp dịch vụ khi đạt được thỏa thuận với đối tác những điều kiện
sau:
- Trao đổi không tương tự: Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy
hàng hóa, dịch vụ không tương tự về bản chất hoặc giá trị thì việc trao đổi đó
được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi đó doanh thu được xác định
bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các
khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả hay phải thu thêm do chênh lệch về
giá trị. Nếu không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hay dịch vụ nhận
về thi doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hay dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản chênh lệch tương tự.
2.2.3.3 Bán hàng kèm cung cấp dịch vụ
- Tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên mua bán mà việc bán hàng được
thực hiện trước hay cùng lúc với việc cung cấp dịch vụ, và cũng tùy vào cách
thức mua bán mà thời điểm cũng như giá trị doanh thu được ghi nhận khác
nhau.
- Thông thường doanh thu được ghi nhận khi người mua chấp nhận sự
giao hàng và quá trình lắp đặt, kiểm tra hoàn tất. Khi đó doanh thu bán hàng sẽ
được ghi nhận khi đã giao hàng kèm theo những lắp đặt ban đầu để đưa vào sử
dụng dưới sự đồng ý của khách hàng. Phần dịch vụ theo sau kỳ nào sẽ được
tính cho kỳ kế toán đó.
- Các trường hợp còn lại khi sự lắp đặt là không đáng kể thì doanh thu
được ghi nhận khi hoàn tất việc giao hàng.
2.2.3.4 Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
- Khi bán hàng và doanh thu đã được ghi nhận, xảy ra trường hợp khách
hàng phát hiện một số hàng sai quy cách hay kém phẩm chất nên đề nghị trả lại
số hàng đó hoặc giảm giá hàng bán.
- Khi chấp nhận và tiến hành nhận lại hàng, doanh nghiệp sẽ không ghi
giảm doanh thu mà sẽ theo dõi giá trị số hàng trả lại hoặc giảm giá hàng bán
trên các tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” và 532 “ Giảm giá hàng bán”, đến
cuối kỳ kế toán doanh nghiệp mới tiến hành kết chuyển sang tài khoản 511 “
SVTH: Trang14
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
ra các lỗ hổng mà có thể do vô tình hay hữu ý, khách hàng đã phạm phải.
Chẳng hạn, nếu thu nhập của các đại diện bán hàng có liên quan trực tiếp đến
doanh số bán hàng mà họ thực hiện được, doanh số có thể sẽ bị họ đội lên và
điều này dẫn đến một thực tế là thu nhập của họ cũng được đội lên một cách bất
bình thường.
- Xác định các quy trình kiểm soát nội bộ trong công ty khách hàng để
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm toán sau này.
2.3.2 Thực hiện kiểm toán:
SVTH: Trang15
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là bước quan trọng trong quá trình kiểm toán mà theo đó, Kiểm toán
viên dùng kiến thức chuyên môn cũng như nghiệp vụ kiểm toán để hoàn thành
công việc của mình trước thời hạn khóa sổ chính thức của khách hàng.
- Thu thập và đánh giá các số liệu, dữ liệu, các bằng chứng kiểm toán
đồng thời ghi sổ nhật ký kiểm toán phản ánh tất cả các công việc thực hiện
trong ngày;
- Quản lý bằng chứng kiểm toán, tài liệu liên quan, bảo mật thông tin thu
nhập được trong quá trình kiểm toán;
- Tiến hành kiểm tra, đối chiếu, điều tra đối chiếu với các tổ chức, cơ
quan hay cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để từ đó đưa ra được
các kết luận, đánh giá mang tính khách quan hơn về những nội dung đã kiểm
toán.
2.3.3 Hoàn thành kiểm toán ( lập và gửi báo cáo kiểm toán):
Về nguyên tắc, đây có thể là khâu cuối cùng của một hợp đồng kiểm
toán. Đây là kết quả chính thức của quá trình kiểm toán được thể hiện dưới
dạng văn bản.
2.4 CÁC SAI PHẠM VÀ CÁCH XỬ LÝ CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
2.4.1 Các dạng sai phạm
2.4.1.1 Gian lận
Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích
2.4.2 Cách xử lý của Kiểm toán viên
2.4.2.1 Đánh giá mức độ sai phạm
- Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán cần thiết, các
thủ tục này cung cấp bằng chứng cho thấy khả năng xảy ra sai sót và gian lận,
Kiểm toán viên phải tiến hành xem xét mức độ ảnh hưởng đến Báo cáo tài
chính.
+ Xét mức độ ảnh hưởng là không trọng yếu: Kiểm toán viên thường
phải thông báo cho nhà quản lý khi nghi ngờ sai phạm là có thực dù nó chưa
ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính.
+ Xét mức độ ảnh hưởng là trọng yếu: Kiểm toán viên phải thực hiện
các thủ tục điều chỉnh, bổ sung, thay thế thích hợp và phải xem xét ảnh hưởng
của sai phạm trong mối quan hệ với những khía cạnh khác của cuộc kiểm toán,
đặc biệt là trong thư giải trình Giám đốc.
- Dựa trên những hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định liên
quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán, Kiểm toán viên cần tiến hành
các thủ tục cần thiết để phát hiện các hành vi không tuân thủ:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp và giải trình về những quy định và thủ tục
nội bộ của đơn vị liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định.
+ Phải thu thập đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc không
tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn vị làm ảnh hưởng trọng yếu đến Báo
cáo tài chính.
+ Phải xem xét hậu quả về tài chính do các hành vi đó gây ra, sự cần
thiết phải giải trình hậu quả về tài chính trong phần thuyết minh Báo cáo tài
chính, mức độ ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính.
+ Trao đổi với Ban giám đốc hay người đứng đầu đơn vị và lưu hồ sơ
kiểm toán về những phát hiện của mình.
2.4.2.2 Cách xử lý của Kiểm toán viên
- Thông báo cho Giám đốc hay người điều hành của công ty khách hàng;
- Tiến hành đề nghị kế toán của công ty khách hàng điều chỉnh cho đúng
đối với các sai phạm mà công ty khách hàng vi phạm.
Báo cáo kiểm toán.
- Thông báo cho các cơ quan chức năng: Theo đạo đức nghề nghiệp
Kiểm toán viên phải giữ bí mật về thông tin cũng như số liệu của
khách hàng, nhưng trong trường hợp theo quy định của pháp luật
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thông báo gian lận và sai
sót cho các cơ quan chức năng có liên quan. Tuy nhiên Kiểm toán
viên có thể trao đổi trước với chuyên gia.
Thông báo về hành vi không tuân thủ:
- Thông báo cho Giám đốc: Tương tự như trường hợp gian lận và sai
sót trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải thông báo cho
Giám đốc về hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định liên
quan phát hiện được. Kiểm toán viên phải thông báo bằng văn bản
nếu hành vi không tuân thủ cố ý và có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo
cáo tài chính. Nếu Giám đốc hay người đứng đầu của công ty khách
SVTH: Trang18
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
hàng có liên quan đến hành vi không tuân thủ gây ảnh hưởng trọng
yếu đến Báo cáo tài chính thì Kiểm toán viên phải tham khảo ý kiến
chuyên gia pháp luật.
- Thông báo cho người sử dụng Báo cáo kiểm toán: Những hành vi
không tuân thủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính mà
Kiểm toán viên đã đề nghị sửa đổi, điều chỉnh nhưng vẫn không phản
ánh trong Báo cáo tài chính thì Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến
chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận. Trường hợp phạm vi
kiểm toán bị giới hạn do đơn vị không tạo điều kiện cho việc thu thập
đầy đủ bằng chứng kiểm toán thì Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến
chấp nhận từng phần hoặc từ chối ra ý kiến. Nếu không thể thu thập
được đầy đủ bằng chứng kiểm toán về hành vi không tuân thủ pháp
luật đã xảy ra thì Kiểm toán viên phải xem xét đến mức độ ảnh hưởng
đến Báo cáo kiểm toán.
được Công ty lập chung và thống nhất cho tất cả các cuộc kiểm toán. Tùy
theo tình hình từng doanh nghiệp, khi khảo sát Kiểm toán viên sẽ thu
thập thêm những thông tin bổ sung khác. Ngoài ra, Kiểm toán viên còn
tìm hiểu các thông tin có ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh nghiệp như:
khách hàng đang bị kiện tụng, đang có tranh chấp, mâu thuẫn nội bộ hoặc
đang có dấu hiệu chuẩn bị phá sản, lý do kiểm toán…
Còn đối với khách hàng cũ, thường thì Công ty sẽ liên hệ với khách hàng
trước để có thể ký kết hợp đồng kiểm toán cho năm hiện hành. Sau đó,
Công ty sẽ cử người đại diện đến công ty khách hàng để khảo sát sự biến
động, cập nhật và đánh giá lại những thông tin nền tảng đã thu thập trước
đây, đặc biệt chú ý đến những vấn đề còn tồn tại năm trước, nhằm giúp
Kiểm toán viên quyết định có tiếp tục kiểm toán hay không và thay đổi
kế hoạch, chương trình kiểm toán cho phù hợp với năm hiện hành.
3.1.1.1.2 Ký hợp đồng kiểm toán
Ký hợp đồng kiểm toán: Nếu đồng ý tiếp nhận khách hàng thì căn cứ
trên kết quả tìm hiểu khách hàng, Công ty sẽ xác định khối lượng công
việc và phạm vi kiểm toán và xác định giá phí kiểm toán và tiến hành ký
kết hợp đồng kiểm toán.
3.1.1.2 Chuẩn bị kiểm toán
SVTH: Trang20
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, Công ty lập kế hoạch
kiểm toán. Để xây dựng và thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán hữu
hiệu, Công ty tiến hành tìm hiểu khách hàng như sau:
3.1.1.2.1 Hiểu biết về tình hình kinh doanh
Việc tìm hiểu này thường được thực hiện đối với khách hàng mới, còn
với khách hàng cũ đã có hồ sơ lưu về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ thì
chỉ cần cập nhật nếu có sự thay đổi trong hệ thống này.
- Hiểu biết chung về nền kinh tế: Thực trạng nền kinh tế ( nền kinh tế
đang ở trong giai đoạn nào, tăng trưởng hay suy thoái…); tỷ lệ lãi suất và
hợp; thu tiền, đòi nợ, đối chiếu công nợ; xử lý giảm giá, hàng bán bị trả
lại, nợ khó đòi.
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ: Nhận đơn đặt hàng hay phiếu đặt tại
chỗ; ghi nhận doanh thu các dịch vụ liên quan và hồ sơ khách hàng dựa
SVTH: Trang21
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
vào hóa đơn các bộ phận chuyển về; lập và kiểm tra hóa đơn; giao hóa
đơn và ghi chép vào sổ sách kế toán; đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp;
thu tiền đòi nợ, đối chiếu công nợ; xử lý giảm giá, nợ khó đòi.
3.1.1.2.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bô
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là một khâu quan trọng nhất trong
quá trình kiểm toán vì nó giúp cho Kiểm toán viên xác định nội dung thời
gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
3.1.1.2.3 Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu:
Trước khi chấp nhận hay ký kết hợp đồng kiểm toán, Kiểm toán viên dựa
vào những thông tin thu thập được trong quá trình khảo sát và từ những
nguồn khác để đánh giá mức độ rủi ro của sự thành bại trong kinh doanh
của khách hàng đánh giá rủi ro gian lận và sai sót, rủi ro đối với Công ty.
Sau khi xem xét và chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm
toán, Kiểm toán viên tiến hành đánh giá tình hình kinh doanh, tình hình
chứng từ sổ sách, những biến động trong các tài khoản trọng yếu để làm
cơ sở cho việc lên kế hoạch kiểm toán gồm kế hoạch tổng thể và chiến
lược kiểm toán.
Bên cạnh việc đánh giá rủi ro, để lập được kế hoạch kiểm toán Kiểm toán
viên còn tiến hành xác định mức trọng yếu chung cho toàn Báo cáo tài
chính. Thông thường trưởng nhóm sẽ dựa trên kinh nghiệm, sự xét đoán
và một số thông tin tài chính cơ bản như: tổng tài sản, tổng nguồn vốn tự
có, công nợ, các khoản vay, lãi (lỗ) trước thuế, tổng doanh thu…Tùy theo
đặc điểm kinh doanh của đơn vị để xác định mức trọng yếu về mặt
lượng, ước lượng khả năng sai sót chấp nhận được.
Hình thức vốn đầu tư: 100% nước ngoài
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm điện tử - tin học
Thị trường: trong và ngoài nước
* Cơ cấu tổ chức và quản lý:
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Các phòng ban: Phòng kế toán – tài chính, phòng kinh doanh, phòng sản xuất,
phòng nhân sự, phòng hành chính, phòng IT.
* Tình hình kinh doanh:
Thị trường hoạt động rộng rãi, thuận lợi trong xuất khẩu vì thế doanh thu năm
nay cao hơn năm trước. Công ty có kế hoạch gia tăng xuất khẩu trong các năm
tới. Trong năm 2006 công ty đã đầu tư trang thiết bị mới và xây mới nhà xưởng
để đưa vào sử dụng trong năm 2007.
* Chính sách kế toán áp dụng:
Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01/2006, kết thúc ngày 31/12/2006.
* Chu trình doanh thu:
Nhận đơn đặt hàng, thông báo cho bộ phận kinh doanh kiểm tra lượng hàng tồn
kho, lập hợp đồng, thông báo cho bộ phận giao nhận hàng. Chính sách thu nợ
45 ngày kể từ ngày nhận hàng.
3.1.2 Thực hiện kiểm toán:
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm hai công việc chính là tìm
hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện các thử nghiệm cơ bản.
Thứ nhất: Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
• Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:
Trong chu trình doanh thu, Kiểm toán viên của Công ty thực hiện tìm
hiểu về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thể thức kiểm soát
SVTH: Trang23
chứng về rủi ro kiểm soát trên từng mục tiêu kiểm toán.
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là kiểm tra sổ sách, chứng từ,
phương pháp làm lại và phương pháp phỏng vấn, còn phương pháp quan
sát ít được sử dụng do bị hạn chế về mặt thời gian.
• Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản :
Do việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát được tiến hành song song
với việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản, nên Kiểm toán viên kết hợp
thực hiện kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ với các mục
tiêu kiểm toán như: sự hiện hữu, tính chính xác, đầy đủ,…của khoản mục
doanh thu. Trong quá trình kiểm toán, nếu nhận thấy có nhiều thiếu sót,
rủi ro cao thì Kiểm toán viên sẽ mở rộng hợp lý các thử nghiệm chi tiết
để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán cho nhận xét của mình trên Báo
cáo kiểm toán.
Thứ hai: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
SVTH: Trang24
GVHD: Chuyên đề tốt nghiệp
Trong khâu thực hiện các thử nghiệm cơ bản, trước khi thực hiện các thử
nghiệm chi tiết, Kiểm toán viên của Công ty cũng thực hiện các thủ tục
phân tích để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu.
• Thực hiện các thủ tục phân tích:
Thử nghiệm 1: So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của năm nay
so với năm trước và so sánh giữa các tháng trong năm, tìm lời giải thích
cho những biến động bất thường. Thông thường tỷ lệ lãi gộp trên doanh
thu ít biến động. Nếu có sự biến đổi bất thường có thể do doanh thu trong
kỳ bị khai khống so với năm trước hoặc giá vốn hàng bán bị khai thiếu
nhằm làm cho người đọc Báo cáo tài chính có cái nhìn tốt hơn về hoạt
động của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ lãi gộp giảm bất thường thì có thể do
doanh thu trong lỳ không được ghi nhận đầy đủ hoặc do giá vốn hàng bán
bị thổi phồng nhằm mục đích chốn thuế. Tuy nhiên, cũng có thể tỷ lệ này
biến động là do sự tác động của các nhân tố như: giá bán, giá thành, số