230 Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và Thương mại Hà Bảo - Pdf 21

Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp
được thành lập ngày càng nhiều. Kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội phát
triển cho doanh nghiệp nhưng nó cũng đem lại không ít khó khăn. Để tồn tại
và phát triển được thì các công ty phải cạnh tranh với nhau để khẳng định
được vị trí của mình.Mặt khác nhu cầu của thị trường ngày càng cao trở
thành thách thức lớn lao đối với mỗi doanh nghiệp trong việc tiêu thị hàng
hoá. Do đó các doanh nghiệp phải tổ chức thật tốt công tác bán hàng để thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa rút ngắn vòng quay của vốn, thu hồi vốn
một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất .Vì vậy bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh là một trong những phần hành kế toán quan trọng trong
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư
vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo được sự giúp đỡ tận tình của quý
Công ty và thầy PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang em đã chọn đề tài: "Hoàn
thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
TNHH Tư vấn công nghệ và Thương mại Hà Bảo”.
Chuyên đề của em ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có 3 phần chính
sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ và Thương mại
Hà Bảo
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty TNHH Tư vấn Công nghệ và Thương mại Hà Bảo
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
1
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn công nghệ
và Thương mại Hà Bảo

+ Năm 2004 công ty đăng kí thay đổi lần 2 tăng vốn góp chủ sở hữu lên:
4.000.000.000 đồng.
+ Năm 2008 công ty đăng kí thay đổi lần 3 tăng vốn góp chủ sở hữu lên:
6.000.000.000 đồng phù hợp với quy mô mở rộng và định hướng phát triển
của công ty. Công ty có 2 thành viên góp vốn và tỉ lệ góp vốn như sau:
Bảng 1.1: Các thành viên và phần vốn góp trong Công ty
Stt Tên thành viên Giá trị góp vốn
(2008)
Tỉ lệ phần vốn góp
1 Trần Thịnh Phong 4.200.000.000 70%
2 Trần Thăng Long 1.800.000.000 30%

Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông: Trần Thịnh Phong Chức vụ: Giám đốc
*Mục tiêu phát triển
- Trở thành công ty cung cấp sản phẩm dịch vụ tin học hàng đầu tại Việt
Nam.
- Phát triển công nghệ hệ thống nhúng và phần mềm nhúng (Embbed
Systems & Softwares), dịch vụ gia tăng trên nền công nghệ di động như
GSM và CDMA.
- Trở thành các đối tác dịch Outsourcing đối với các đối tác tại Nhật Bản,
Châu Âu....
-Trở thành một trong những công ty xuất khẩu phần mềm của Việt Nam.
- Ra thị trường chứng khoán Việt Nam.
Có thể thấy sau 6 năm thành lập công ty đã có bước phát triển mạnh mẽ, các
ngành nghề kinh doanh được mở rộng, đa dạng về sản phẩm và chất lượng
phục vụ ngày càng nâng cao. Sự phát triển của công ty còn được thể hiện
qua các chỉ tiêu tài chính sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
3

đã tăng từ 2.400.000/ người năm 2007 lên 2.700.000/người năm 2008 đây là
một sự động viên khích lệ đối với người lao động và làm cho người lao động
gắn bó hơn với công ty.
Tuy nhiên khi xem xét kĩ hơn các chỉ tiêu trên thì chúng ta thấy rằng
lợi nhuận của công ty còn thấp so với tổng doanh thu:
Năm 2007:
Lợi nhuận trước thuế/ Tổng doanh thu = 208.944/20.530.240= 0.014= 1,4%
Năm 2008:
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
4
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Lợi nhuận trước thuế/ Tổng doanh thu =380.520/ 31.250.000= 0.012= 1,2%
Chỉ tiêu này cho ta biết 1đồng doanh thu thì được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế. Năm 2007cứ 1đồng doanh thu thì được 0.014 đồng lợi
nhuận. Năm 2008 cứ 1đồng doanh thu thì được 0.012 đồng lợi nhuận. Tuy
nhiên tỷ lệ này còn rất thấp, năm 2008 mặc dù doanh thu tăng lên đáng kể
nhưng tỷ lệ này lại giảm. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn và chi phí
quản lý, chi phí bán hàng của công ty còn rất lớn dẫn đến lợi nhuận chưa
cao. Công tác quản lý chi phí của công ty còn chưa tốt công ty cần có biện
pháp khắc phục sử dụng chi phí hiệu quả hơn.
Là công ty TNHH 2 thành viên, có khả năng độc lập về tài chính.Với
nguồn lực tài chính vững mạnh cùng với định hướng phát triển đúng đắn, Hà
Bảo luôn nhận được sự tín nhiệm của khách hàng và các đối tác trong các
hoạt động kinh doanh của mình góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh,
phát triển thị trường và nâng cao uy tín của Hà Bảo trên thị trường tin học
Việt nam. Đồng thời, công ty Hà Bảo luôn nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao mức đóng góp của Công ty đối
với Chính phủ và xã hội.
Với sự phát triển mạnh về lĩnh vực hoạt động và năng lực tài chính
như vậy Công ty đã phát triển được quan hệ với rất nhiều khách hàng cả

phát huy được khả năng chuyên môn của từng bộ phận. Tổng số công nhân
viên của công ty là 30 người bao gồm cả Giám đốc, Phó giám đốc và các
nhân viên phòng ban. Các nhân viên được tổ chức sắp xếp đúng theo trình
độ chuyên môn và năng lực của mình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
6
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Sơ đồ 1.1:Tổ chức quản lý của Công ty

Trong cơ cấu tổ chức trên các phòng ban đều được phân công nhiệm vụ rõ
ràng, cụ thể tránh sự trùng lặp trong việc thực hiện.
- Giám đốc:
Ông Trần Thịnh Phong là người đứng đầu điều hành chung mọi hoạt
động trong Công ty, là người đại diện về mặt pháp luật của công ty và có
quyền quyết định cao nhất. Giám đốc là người lãnh đạo toàn diện, phụ trách
công tác tổ chức chung. Các bộ phận đều phải báo cáo hoạt động của mình
cho Giám đốc để tham mưu cho Giám đốc ra các quyết định chiến lược cho
công ty.
- Phó Giám đốc:
Ông Trần Thăng Long là người hỗ trợ cho Giám đốc trong quản lý và
điều hành các hoạt động của công ty. Phó Giám đốc cũng có thể kí thay
hoặc thay mặt Giám đốc để quyết định một số công việc nếu có uỷ quyền
của Giám đốc.
- Phòng Kế toán:
Thu thập và xử lý các chứng từ và sổ sách kế toán, lập các báo cáo thuế,
báo cáo tài chính theo quy định của công ty hoặc theo yêu cầu quản lý trong
công ty. Đây là nơi quản lý về mặt tài chính của công ty đồng thời còn đề

Mặc dù mỗi bộ phận trong công ty thực hiện các chức năng riêng bịêt
nhưng các bộ phận luôn phải có sự phối hợp với nhau và dưới sự chỉ đạo
chung của ban Giám đốc. Đội ngũ nhân viên trong công ty luôn làm việc
đoàn kết, gắn bó, nhiệt tình với phong cách làm việc chuyên nghiệp vì mục
tiêu phát triển chung của công ty.
Mặt khác công ty cũng áp dụng các ứng dụng tin học vào tổ chức
quản lý và kế toán trong công ty như: phần mềm quản lý HBE, phần mềm
kế toán Fast Accounting…giúp cho hoạt động trong công ty thuận lợi hơn
và nhân lực được sử dụng hiệu quả hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
8
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư
vấn công nghệ và Thương mại Hà Bảo
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu công ty đăng kí kinh doanh
các ngành nghề sau:
- Kinh doanh các thiết bị tin học và văn phòng.
- Kinh doanh các dịch vụ tin học.
- Tư vấn về quản lý kinh doanh.
- Dịch vụ cho thuê xe.
Hiện nay các ngành nghề kinh doanh của công ty đã được mở rộng đa
dạng hơn về các sản phẩm và dịch vụ. Hai định hướng chính của công ty là
Công nghệ thông tin và Tư vấn quản lý kinh doanh trong đó tập trung vào
các sản phẩm công nghệ cao, hiện đại và các phần mềm. Cụ thể:
* Kinh doanh các thiết bị tin học và văn phòng bao gồm:
- Máy tính và các thiết bị phụ trợ: Máy tính để bàn (ĐNA, HP Compaq,
IBM), máy tính xách tay (Toshiba, HP Compaq, IBM), máy chủ (HP
Compaq, IBM)...
- Thiết bị mạng: Switch, Router, Modem của các hãng Cisco, 3Com,
SureCom, Siemens.

Hà Bảo đã thiết lập được hệ thống đối tác là các hãng Công nghệ Thông
tin trong nước về hệ thống mạng, máy chủ, hệ thống thiết bị lưu trữ và các
thiết bị chuyên dụng như CISCO Việt Nam, IBM Việt Nam, HP Việt Nam,
Oracle Việt Nam, Microsoft Việt Nam, FDC . Với hệ thống đối tác này Hà
Bảo có thể cung cấp các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ tổng thể, toàn diện,
tối ưu và hiện đại nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
10
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
1.4.Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và
Thương mại Hà Bảo
Phòng Kế toán của công ty gồm có 6 người được chia theo các phần
hành kế toán chủ yếu.
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và
Thương mại Hà Bảo.
Giải thích sơ đồ:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
*Chức năng của từng kế toán:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan Nhà nước về
công tác kế toán và quản lý tài chính trong công ty. Điều hành và quản lý,
giám sát chung công tác kế toán, quyết định các chính sách kế toán áp dụng.
Kế toán trưởng là người tham mưu với Giám đốc về tình hình tài chính và
các quyết định về sử dụng vốn, chi phí trong công ty.
- Kế toán tiền lương: tính và lập bảng lương cho công nhân viên trong đơn
vị, các chính sách về Bảo hiểm xã hội…
- Kế toán bán hàng: Theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động bán hàng
trong công ty.
- Kế toán thuế và Tài sản cố định (TSCĐ): Lập các báo cáo kế toán, báo cáo
thuế định kì và quản lý TSCĐ của công ty.

12
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và Thương mại Hà Bảo
2.1. Đặc điểm về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Công ty
TNHH Tư vấn công nghệ và Thương mại Hà Bảo
*Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng của Công ty: Các mặt
hàng của Công ty chủ yếu là các thiết bị tin học, văn phòng như máy tính và
linh kiện, máy in, máy quét, máy ảnh, máy chiếu, thiết bị mạng…Hàng hoá
của công ty rất đa dạng gồm nhiều chủng loại, chất lượng và nguồn gốc.
Công ty bán hàng theo 2 hình thức: bán buôn và bán lẻ, hàng hoá của Công
ty đều được nhập kho trước khi xuất bán. Đối với các khách hàng mua với
số lượng lớn Công ty thường bán hàng theo Hợp đồng. Hợp đồng chính là
căn cứ để Công ty thực hiện xuất bán hàng hoá, lập Hoá đơn bán hàng đồng
thời là căn cứ để khách hàng thực hiện thanh toán.
*Đặc điểm doanh thu và chi phí của Công ty:
Là một công ty thương mại nhỏ nên các khoản mục chi phí của Công ty
tương đối đơn giản. Chi phí của Công ty chủ yếu là: chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng chi phí của Công ty là Giá vốn hàng bán.
Mặt khác từ đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là hoạt
động kinh doanh thương mại nên Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là doanh thu chủ yếu. Ngoài ra Doanh thu hoạt động tài chính và Doanh thu
khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu.
*Đặc điểm về xác định kết quả kinh doanh:
Hàng quý công ty tiến hành xác định kết quả kinh doanh và lập Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nộp cho cơ quan thuế do đó cuối mỗi
quý kế toán tiến hành tổng hợp số liệu để xác định kết quả.
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
13

Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Mẫu 2.1: Hợp đồng bán hàng:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số: 1008/HĐMB-HB-TQ
- Căn cứ Luật dân sự số 33/2005/QH11của Quốc hội ban hành ngày27/6/2005
- Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.
Hôm nay, ngày 1/10/2008 tại Hà Nội chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG
TIỆN TÂN QUANG
Địa chỉ: Số 63, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Bình Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 04.7151566
Số tài khoản VND: 16540739
Tại: Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ BẢO.
Địa chỉ: Phòng E9, toà nhà số 96, Phố Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
Đại diện: Ông Trần Thịnh Phong Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 04.36649386
Số tài khoản VND: 0011002564864
Tại: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Sau khi thoả thuận hai bên đã thống nhất kí Hợp đồng kinh tế với các
điều khoản cụ thể sau:
ĐIỀU I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B nhận cung cấp cho bên A các thiết bị chi tiết như sau:
Stt Hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D

(Đã kí, đóng dấu)
Căn cứ vào Hợp đồng đã kí kết trên ngày 3/10/2008 Công ty xuất hàng
hoá bán cho Công ty Cổ phần Truyền thông đa phương tiện Tân Quang
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
16
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
theo Phiếu xuất kho số 105 theo mẫu như sau:
Mẫu 2.2: Phiếu Xuất kho:
Phiếu xuất kho
Ngày 03/10/2008 Nợ : TK 632
Số: 105 Có : TK156
Họ tên người nhận: Công ty CP truyền thông đa phương tiện Tân Quang.
Địa chỉ : Số 63, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Lý do xuất: Xuất bán theo Hợp đồng 1008/HĐMB - HB - TQ
Xuất tại kho: kho Công ty
Số
TT
Tên hàng hoá Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Màn hình Samtron


Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008
Chứng từ Diễn giải TK
đối
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
…. …. …. … …
0047101 3/10 Cty CP truyền thông đa
phương tiện Tân Quang
- Màn hình Samtron 17”
156 10.800.000
….. …. …. … … …..
PNK 211 6/11 Hàng bán bị trả lại 156 2.056.000
….. …. …. … … …..
31/12 Kết chuyển xác định kết quả
quý IV/2008
911 8.950.000.256
Cộng phát sinh 8.952.056.256 8.952.056.256
Ngày 31 tháng12 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
18
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Mẫu 2.4: Nhật ký chung
Công ty TNHH Tư vấn công nghệ

(Ký, họ tên)
Ngày… tháng…năm
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
19
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Cuối kì, số liệu trên Nhật kí chung được chuyển vào Sổ cái Tài khoản 632
Mẫu 2.5: Sổ cái tài khoản 632
Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và
Thương mại Hà Bảo
SỔ CÁI
Tài khoản: 632
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008
Số dư đầu kì: 0
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
….. …… ….. …. …. ……
0047101 3/10 Cty CP truyền thông đa
phương tiện Tân Quang
156 10.800.000
…. … … …..

bán hàng do đó cũng cần được hạch toán và theo dõi thường xuyên.
Công ty là một doanh nghiệp nhỏ và sử dụng hệ thống tài khoản kế
toán theo Quyết định 48/2006-QĐ-BTC do đó kế toán sử dụng TK 6421-
Chi phí bán hàng để hạch toán. Tài khoản này cũng được mở chi tiết thành
thành các tài khoản cấp 3 để theo dõi từng khoản mục chi phí khác nhau:
- TK 64211: Chi phí nhân viên bán hàng.
- TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì.
- TK 64213: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
- TK 64214: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 64215: Chi phí bảo hành.
- TK 64217: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 64218: Chi phí bằng tiền khác.
Việc mở chi tiết tài khoản này giúp cho Công ty dễ dàng theo dõi các
khoản chi phí từ đó sẽ có biện pháp điều chỉnh các chi phí phù hợp với hoạt
động kinh doanh của Công ty. Do đặc điểm của Chi phí bán hàng bao gồm
nhiều khoản mục nên các chứng từ dùng hạch toán cũng rất đa dạng gồm:
- Phiếu chi tiền mặt.
- Hoá đơn dịch vụ.
- Giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Bảng tính và thanh toán tiền lương, thưởng của nhân viên bán hàng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
21
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
- Phiếu bảo hành…
Ví dụ: Ngày 01/11/2008 Công ty thanh toán tiền Xăng A92 tháng 11 cho
Công ty TNHH Dịch vụ nhà ở và Khu đô thị. Tiền xăng này dùng cho việc
vận chuyển của các nhân viên bán hàng theo Hoá đơn số 0062847 với số
tiền là:
- Xăng A92: 490.909

Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
Mẫu 2.7: Nhật ký chung
Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Thương mại Hà Bảo Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
Số hiệu Ngàytháng Nợ Có
….. …… ….. …… ….. ……
301 01/11/2008 Thanh toán tiền xăng
Chi phí bán hàng
Tiền mặt
Thuế VAT đầu vào
Tiền mặt
6421
111
133
111
520.909
49.090
520.909
49.090
….. …… ….. …… ….. ……
Cộng chuyển trang sau
Cuối kì số liệu được chuyển vào Sổ cái Tài khoản 6421.
Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
23
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp

Người ghi sổ
( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày… tháng…năm
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Sinh viên: Nguyễn Thị Dung Lớp: Kế toán 47D
24
Chuyên đề thực tập tổt nghiệp
2.2.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn
công nghệ và Thương mại Hà Bảo
Cũng giống như chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm
1 tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với Giá vốn hàng bán trong tổng chi phí nhưng
đây là một khoản mục chi phí quan trọng trong doanh nghiệp góp phần duy
trì hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh
nghiệp cũng bao gồm nhiều khoản mục phí như: lương và phụ cấp cho nhân
viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý, dịch vụ mua
ngoài và các chi phí bằng tiền khác như điện thoại, nước, điện, đồ dùng văn
phòng…
Công ty sử dụng tài khoản 6422- chi phí quản lý doanh nghiệp để
hạch toán và tài khoản này cũng được chi tiết thành các tài khoản cấp 3 như
sau:
- TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 64222: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 64223: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 64225: Thuế, phí, lệ phí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status