91 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (chứng từ ghi sổ - ko lý luận) - Pdf 21

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2001 khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường chứng khoán kéo theo
hàng nghìn các doanh nghiệp niêm yết trên sàn. Những công ty này bắt buộc phải
được kiểm toán trước khi lên sàn và hàng năm phải kiểm toán Báo cáo tài chính. Sự
kiện trên đã mở ra một cơ hội to lớn cho ngành kiểm toán non trẻ ở Việt Nam. Đã có
hàng trăm công ty kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các công
ty kiểm toán ngày càng chứng tỏ được vai trò của kiểm toán đối với sự phát triển của
một công ty nói chung và sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế nói
chung.
Sau một thời gian thực tập tại phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn Kế toán
và Kiểm toán Việt Nam, em nhận thấy hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng
đầu của những người làm kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh không chỉ biểu hiện qua
chỉ tiêu lợi nhuận mà đầu tiên và trước hết nó được biểu hiện qua chỉ tiêu doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh là phần hành quan trọng và không thể thiếu được đối với
mọi doanh nghiệp. Vì em nhận ra được tầm quan trọng của phần hành kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nên em quyết định chọn đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của em là: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt
Nam”.
Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần sau:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH
Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Tư vấn
Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Chương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TH.S Phạm Thị Minh Hồng và chị
Đào Thị Hoà kế toán trưởng của công ty trong thời gian thực tập và đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này.

mà các khách hàng đã dành cho công ty, về uy tín của công ty trong nghề và về sự
thành công trong những năm qua đã được thừa nhận. Khách hàng của AVA liên tục
phát triển và rất đa dạng, với trên 300 khách hàng thường xuyên bao gồm ở tất cả các
loại hình doanh nghiệp hoạt động trong tất cả các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế ...
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Nhiệm vụ của công ty là hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, định giá
tài sản, tư vấn tài chính và quản lý tài chính tại Việt Nam. Nhiệm vụ hoạt động của
công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền và lợi ích
cao nhất cho khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác
quản lý kinh tế tài chính và điều hành công việc sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả
cao nhất. Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách
hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam,
AVA nắm rõ các yêu cầu trong quản lý, sản xuất kinh doanh, các khó khăn mà khách
hàng sẽ gặp phải và hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề đó mà ít có một tổ
chức dịch vụ chuyên ngành nào tại Việt Nam có thể thực hiện được.
Công ty cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao gồm:
Dịch vụ Kiểm toán
• Kiểm toán các Báo cáo tài chính
• Kiểm toán hoạt động các Dự án
• Kiểm toán Báo cáo Quyết toán công trình xây
dựng cơ bản
• Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh
• Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
• Kiểm toán theo thủ tục thư cam kết
• Giám định tài liệu kế toán, tài chính
Dịch vụ Kế toán
• Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính.

sau khi có quyết định chuyển đổi DNNN thành Công
ty cổ phần
• Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông ; Tư vấn các
công việc phải thực hện sau khi chuyển đổi doanh
nghiệp:
Dịch vụ Đào tạo &
Hỗ trợ tuyển dụng
• Tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi
dưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị
doanh nghiệp, ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
• Cung cấp các văn bản pháp quy, các tài liệu hướng
dẫn kế toán các tài liệu tham khảo chuyên ngành tài
chính kế toán, các biểu mẫu kế toán như: báo cáo tài
chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán.
• Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên.
Dịch vụ Công nghệ
thông tin
• Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phần mềm
quản lý, đặc biệt là các phần mềm chuyên ngành tài
chính, kế toán
• Thẩm định các ứng dụng công nghệ thông tin
• Tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống công nghệ
thông tin phục vụ quản lý và điều hành
• Cung cấp thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở
kỹ thuật công nghệ thông tin
• Đào tạo và hướng dẫn sử dụng các ứng dụng công
nghệ thông tin
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm
toán Việt Nam
Doanh thu của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam là

6. Dịch vụ Công nghệ thông tin 0 0
Tổng cộng 21.000.000.000 100
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán
Việt Nam
Chi phí phát sinh trong doanh nghiêp là toàn bộ số tiền Doanh nghiệp phải chi,
phải trích trong kỳ. Trong công ty AVA, do hoạt động cung cấp dịch vụ Kiểm toán là
chính nên chi phí chủ yếu là chi hoạt động Kiểm toán gồm: Chi tiền ăn uống, đi lại,
thuê phòng ở … cho kiểm toán viên khi đi công tác, tiền lương của kiểm toán viên,
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
chi quản lý doanh nghiệp, chi trích lập dự phòng, … Tất cả các chi phí phát sinh được
tập hợp vào các tài khoản chi phí: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính. Trong đó chi phí sản xuất chung chiếm tỷ
trọng lớn, năm 2009 chi phí này chiếm 87,44% tổng chi phí phát sinh trong năm của
doanh nghiệp. Tỷ lệ này hoàn toàn hợp lý so với doanh thu mà doanh nghiệp đạt
được khi thực hiện các hoạt động kinh doanh này.
Doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp tối ưu và theo đùng quy định của
pháp luật đối với chi phí trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ.
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Tư vấn và
Kiểm toán Việt Nam
Để quản lý tốt Doanh thu, chi phí tại Công ty, khi hạch toán kế toán viên đã
tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
- Doanh thu, chi phí phải được thường xuyên theo dõi kiểm tra trên các chứng
từ gốc và các sổ liên quan.
- Doanh thu, chi phí được tập hợp theo ngày và tập hợp theo các nghiệp vụ
phát sinh do các phòng nghiệp vụ báo về trong ngày.
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí phải được thực hiện ngay sau khi phát sinh
trách nhiệm.
- Hàng tháng, hàng quý và vào cuối mỗi năm tài chính doanh thu, chi phí tại

Chức vụ : Giám Đốc
Địa chỉ : Số 2 Sùng Yên – Thị trấn Phả Lại – Chí Linh – Hải Dương
Điện thoại : 0323579134
Fax : 0323579134
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Mã số thuế : 0801783232
Tài khoản số : 1462201003791 Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
BÊN B : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
VIỆT NAM (AVA)
Ông : Nguyễn Minh Hải
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Số 160 Phương Liệt – Phường Phương Liệt –
Q.Thanh Xuân – TP. Hà Nội.
Điện thoại : 0438 689566
Fax : 0438 686 248
Mã số thuế : 0102051074
Tài khoản : 26086889 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) –
Chi nhánh Hà Nội
Sau khi thoả thuận, hai bên nhất trí ký hợp đồng gồm các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung dịch vụ
- Bên B sẽ cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính năm
2009 của Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường 12
- Nội dung kiểm toán: Kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu, các thông tin trên Bảng
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết
minh Báo cáo tài chính.
Điều 2: Luật định và chuẩn mực
Dịch vụ kiểm toán được tiến hành theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày

- Bố trí địa điểm làm việc và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ của Bên
B được cử đến để thực hiện nội dung đã ghi trong Hợp đồng.
- Thanh toán đúng hạn cho Bên B số phí kiểm toán như đã thoả thuận tại
Điều 5 của hợp đồng này.
3/2. Trách nhiệm của Bên B
- Bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành của Việt Nam.
- Xây dựng và thông báo cho Bên A nội dung, kế hoạch kiểm toán. Thực hiện
kế hoạch kiểm toán theo đúng nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật.
- Cử kiểm toán viên và chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm thực hiện công
việc kiểm toán.
- Giữ bí mật về những số liệu, thông tin có liên quan đến hoạt động kinh
doanh của Bên A thu được trong quá trình kiểm toán trừ khi có sự uỷ quyền bằng văn
bản của Bên A.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan của kết quả
kiểm toán và các ý kiến trong Báo cáo kiểm toán.
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Điều 4: Báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A:
- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính năm 2007, năm 2008, năm 2009
của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Đô.
- Thư quản lý (nếu có) sẽ đề cập đến những điểm thiếu sót cần khắc phục và
ý kiến đề xuất của kiểm toán viên nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ;
- Báo cáo kiểm toán mỗi năm được lập gồm 08 bản bằng tiếng Việt: Bên A
06 giữ bản, Bên B giữ 02 bản. Thư quản lý (nếu có) được lập thành 04 bản: mỗi bên
giữ 02 bản.
Điều 5: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
- Phí dịch vụ kiểm toán là: 50.000.000 đồng (chưa bao gồm 10% thuế GTGT)

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Địa chỉ bán hàng: 160 – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 04 38689566
Mã số thuế: 0102051074
Họ tên người mua hàng: Công ty CP Sông Đà Cao Cường 12
Địa chỉ:Số 2 – Sùng Yên – Thị trấn Phả Lại – Chí Linh – Hải Dương
Điện thoại: 0323579134
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0801783232
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Dịch vụ kiểm toán
Báo cáo tài chính
VN đồng 1 50.000.000 50.000.000
Cộng tiền hàng: 50.000.000 đ
Thuế suất:10% Tiền thuế GTGT:5.000.000 đ
Tổng cổng tiền thanh toán: 55.000.000 đ
Số viết bằng chữ: Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi họ, tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi)
Thủ trưởng đơn vị
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng

chứng từ hóa đơn.
Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi xem khách hàng đã thanh toán tền hợp đồng
chưa. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thủ quỹ sẽ đối chiếu số tiền thu được
với hóa đơn và lập phiếu thu đưa tiền vào két. Nếu khách hàng thanh toán bằng
chuyển khoản qua ngân hàng (cách thanh toán phổ biến) thủ quỹ có nhiệm vụ theo
dõi số dư của tài khoản ngân hàng của công ty qua xác nhận của ngân hàng và giấy
báo có để biết xem khách hàng đã chuyển tiền về chưa.
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
12
Chứng từ
Chứng từ ghi sổSổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết doanh
thu kiểm toán
Bảng tổng hợp chi
tiết doanh thu kiểm
toán
Sổ Cái
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 2-1: Quy trình ghi sổ doanh thu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
TK 511 được chi tiết thành 6 TK cấp 2 theo từng hoạt động cung cấp dịch vụ.
TK 5111 – Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán
TK 5112 – Doanh thu từ dịch vụ kế toán
TK 5113 – Doanh thu từ dịch vụ tư vấn
TK 5114 – Doanh thu từ xác định giá trị Doanh nghiệp và Tư vấn cổ phần hóa

Đã thanh
toán
2
278/HĐKT –
NV5
Phát triển hạ tầng
PIDI
100.000.000 10.000.000 110.000.000
Đã thanh
toán
3
279/HĐKT –
NV5
Bưu điện Lào
Cai
30.000.000 3.000.000 33.000.000
Chưa thanh
toán
4 282/HĐKT
Cao su Quảng
Nam
75.000.000 7.500.000 82.500.000
Chưa thanh
toán
Cộng 255.000.000 25.500.000 280.500.000
(Số tiền bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG
Đối với mỗi hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán mở Sổ chi tiết theo từng tài
khoản cấp 2 của TK 511, như vậy kế toán sẽ mở 6 sổ chi tiết phản ánh doanh thu.
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C

2UC267 05/04 Thu tiền kiểm toán Tư
vấn dầu khí
06 131 12 25.000.000
UC268 05/04 Thu tiền kiểm toán
Sông Đà Cao Cường
06 131 12 50.000.000
… … … … … … …
PT184 29/04 Thu tiền kiểm toán
Long Đức
06 1111 02 15.000.000
KTK52 29/04 Kết chuyển doanh thu
tháng 04
10 911 10 1.609.000.000
Số dư đầu tháng 0 0
Số phát sinh trong tháng 1.609.000.000 1.609.000.000
Lũy kế 12.718.000.000 12.718.000.000
Dư cuối kỳ 0 0
Hà nội ngày 29 tháng 04 năm 2009
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.6.: Sổ chi tiết TK 5112
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
SỔ CHI TIẾT
Từ ngày 01/04.2009 đến ngày 30/04/2009
Tên TK: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kế toán
Số hiệu: 5112
Đơn vị: đồng
Chứng từ

Dư cuối kỳ 0 0
Hà nội ngày 29 tháng 04 năm 2009
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trong tháng các hoạt động dịch vụ khác ngoài hai dịch vụ kế toán và kiểm
toán không phát sinh nên kế toán không mở sổ chi tiết các TK 5113, TK 5114, TK
5115, TK 5116.
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hóa đơn phát sinh liên quan đến doanh
thu kế toán phân loại ra lập chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Biểu số 2.7: Chứng từ ghi sổ doanh thu
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Ban hành kèm theo Quyết định số 1296
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 31 tháng 12 năm 1996 của Bộ Tài
Chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 0000147
Ngày 29 tháng 04 năm 2009
Đơn vị: Đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền
Số Ngày Nợ Có
KTK300 29/04 Doanh thu kiểm toán Nam Cường 131 5111 25.000.000
PT198 29/04 Thu tiền kế toán Xây dựng Mai Động 1111 5112 8.500.000
… …. … … … …
KTK305 29/04 Doanh thu kiểm toán Hủa Na 131 5111 20.000.000
Tổng cộng 77.000.000

… … … … … …
000147 29/04 77.000.000 … … …
… … … … … …
000153 29/04 50.334.000 … … …
000154 29/04 5.525.000 … … …
000155 29/04 1.010.550.000 … … …
… … … … … …
- Cộng tháng 04 5.545.550.000 - Cộng tháng …
- Cộng lũy kế từ đầu quý
II
5.545.550.000 - Cộng lũy kế từ đầu quý …
- Sổ này có 52 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 52.
- Ngày mở sổ: 02/01/2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Biểu số 2.9: Sổ cái TK 511
Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm
toán Việt Nam
160 Phương Liệt-Thanh Xuân-Hà Nội
Mẫu số: S05 – TT
(Ban hành theo QĐ: 1269/TC/QĐ/CĐKT
Ngày 31/12/1996 của Bộ Tài Chính)

06 1111 02 500.000
KTK52 29/04
Kết chuyển doanh
thu
10 911 10 1.650.000.000
Số dư đầu kỳ 0 0
Phát sinh trong kỳ 1.650.000.000 1.650.000.000
Lũy kế 12.850.500.000 12.850.500.000
Số dư cuối kỳ 0 0
Hà Nội ngày 29 tháng 04 năm 2009
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Hàng qúy theo yêu cầu của Ban Giám Đốc kế toán lập báo cáo doanh thu.
Biểu số 2.10: Báo cáo doanh thu
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN B07/KTNB
VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
DOANH THU
Quý II năm 2009
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu sản phẩm Mã Kỳ này Lũy kế
A B 1 2
A. Doanh thu dịch vụ kiểm toán 9.850.000.000 9.850.000.000
Công ty CP Cáp quang Việt Nam 1527 30.000.000 30.000.000
… … … …
B. Doanh thu dich vụ kế toán 200.000.000 200.000.000
… … … …
C. Doanh thu dịch vụ tư vấn 650.500.000 650.500.000
… … … …

toán và Kiểm toán Việt Nam
Số: ----------- IBHC
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------*****-------------
Mẫu số C6 – H (Ban
hành ngày 30/03/2006
của Bộ Tài Chính)
Số: 038
Cấp cho: Nguyễn Đức Dũng ----------------------------------, chức vụ: Trợ lý kiểm toán
Địa chỉ: 214 Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội ------------------------------------------------Được cử
đi công tác: Phả Lại – Hải Dương ------------------------------------------------Từ ngày:
01/04/2010 ---------------------------------đến ngày: 04/04/2010 ---------------
Hà nội, ngày 01tháng 04 năm 2010
GIÁM ĐỐC
Tiền ứng trước: 0--------------------------------------------------------------------------------(Bằng
chữ: Không đồng chẵn-----------------------------------------------------------------)
Lương: 0 ----------------------------------------------------------------------------------------
Công tác phí:1.000.000 đ-----------------------------------------------------------------------Tổng
cộng: 1.000.000 đ------------------------------------------------------------------------
Nơi đi
Nơi đến
Ngày tháng Phương tiện
Số ngày
công tác
Lý do lưu trú
Chứng nhận
của cơ quan
nơi đến
Nơi đi

lương
Sổ Cái TK 627
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
- Bảng chấm công.
- Thông báo tiền đóng BHXH.
- Hóa đơn thuê phòng, ăn uống, vé tàu xe, vé cầu phà, hóa đơn mua xăng….
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Phiếu chi.
 Thủ tục kế toán:
Từ những chứng từ kế toán phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất chung kế
toán tập hợp vào các chứng từ ghi sổ để từ đó lên sổ chi tiết tài khoản 627 và sổ cái
tài khoản này.
Quy trình ghi sổ Chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2-2: Quy trình chi phí sản xuất chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng
Sơ đồ 2-3: Sơ đồ hạch toán TK 627
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
24
Chi phí ăn ở, đi lại của kiểm toán viên khi
công tác
Tạm ứng cho kiểm toán viên đi công tác
Tiền lương và các khoản phụ cấp, trích các
khoản theo lương của kiểm toán viên
Thuế GTGT
TK 334, 338

nhận
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) =(4 x 5 +
6)
(8)
1. Nguyễn Viết
Long (trưởng
phòng)
Trên 10
năm
4 2.200.000 1.000.000 9.800.000
2. Vũ Đình Lâm Trên 10
năm
4 2.200.000 0 8.800.000
….. …. …. … …. …. ….
6. Nguyễn Hoàng
Lan
7-10 năm 3 2.200.000 0 6.600.000
… …. … … … … …
10. Bùi Thùy Dương 1 –3 năm 1 2.200.000 0 2.200.000
.. … … … … … …
Tổng cộng 121.000.000
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2009
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hà Anh Lớp Kế toán 48C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status