Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành, đồng thời các doanh nghiệp phải luôn đổi mới phơng thức phục
vụ, thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy kinh
doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và sự mở rộng quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan
trọng là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh
nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh
nghiệp. Bán hàng giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, trang trải
đợc các chi phí, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, góp phần thúc đẩy
ngời sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng làm
tăng doanh lợi cho doanh nghiệp. Do đó, việc tổ chức kế toán bán hàng cung cấp
thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích,
đánh giá lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu t có hiệu quả.
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu có hạn, nên em xin trình bày những
nội dung cơ bản nhất về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Đồng thời
trình bày những hiểu biết của em về việc Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH kinh doanh thiết bị Việt Nhật.
Cùng với sự cố gắng của bản thân, luôn nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình
của giáo viên Nguyễn Thu Hà và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế toán
tại Công ty em đã hoàn thành luận văn này, nhng do thời gian và trình độ còn
nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự
góp ý bổ sung nhằm khắc phục những thiếu sót của chuyên đề để hoàn thiện hơn
nữa đề tài nghiên cứu và củng cố kiến thức của bản thân.
1
bán nhằm thực hiện mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh.
* ý nghĩa của công tác bán hàng.
- Bán hàng không chỉ có ý nghĩa duy trì và thúc đẩy sản xuất phát triển mà còn
là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn kinh
doanh.
- Bán hàng là giai doạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và nó là cơ sở
để xác định kết quả bán hàng.
- Với các doanh nghiệp bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí đã
bỏ ra và có lãi. Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá các
3
chỉ tiêu kinh tế tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối
với nhà nớc.
- Đối với ngời tiêu dùng công tác ban hàng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc
thực hiện và đợc xác định về mặt số lợng, chất lợng chủng loại, thời gian, sự phù
hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng mới đợc xác định rõ. Nh vậy bán hàng là điều kiện
để tái sản xuất xã hội.
- Quá trình bán hàng còn ảnh hởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành, giữa
các doanh nghiệp với nhau tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng. Công tác
bán hàng của doanh nghiệp mà tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động đến hoạt động
mua hàng, sản xuất, dự trữ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinh doanh có lãi thì
doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trờng, nâng cao nghiệp vụ, trình độ
quản lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Đợc coi là
kinh doanh có hiệu quả nếu có tích luỹ và toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình
kinh doanh đều đợc bù đắp lại bằng thu nhập về bán hàng.
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vững trên
thị trờng. Do đó công tác bán hàng cầp phải đợc nắm bắt, theo dõi chặt chẽ, thờng
xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ bán hàng, thanh toán thu nộp
Giảm giá hàng bán:
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch
vụ. Do các nguyên nhân đặc biệt nh: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,
giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng ( Do nguyên nhân chủ
quan của doanh nghiệp).
Hàng bán bị trả lại:
Là giá trị khối lợng hàng hoá đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối thanh
5
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm
trừ doanh thu
-
toán.Chả lại, không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp với
yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật, kém phẩm chất, không đúng chủng loại
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một số mặt hàng do Nhà nớc quy
định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nớc đối với ngời tiêu dùng.
Thuế xuất khẩu:
Là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hoá bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.
* Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng
thời thoả mản 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và các lợi ích gắn liền với
- Doanh thu đợc xác định trong các trờng hợp cụ thể nh sau:
Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo giá bán cha có thuế
GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
hoặc chịu theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo
tổng giá thanh toán bao gồm giá cha có thuế GTGT và thuế GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu thì doanh thu là giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất
khẩu.
Doanh thu từ gia công vật t, hàng hoá chỉ bao gồm số tiền gia công thực tế đợc
hởng.
Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp hoặc trả chậm thì doanh thu đợc
tính theo giá bán một lần.
Doanh thu bán ngoại tệ là phần chênh lệch giữa giá bán ra theo tỷ giá thực tế
với tỷ giá ghi sổ.
1.3. Các phơng thức bán hàng
1.3.1 Ph ơng thức bán buôn:
1.3.1.1 Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc
giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không
qua kho của công ty. Bán buôn vận chuyển thẳng là phơng thức bán hàng tiết kiệm
7
nhất vì nó giảm đợc chi phí lu thông, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Nhng
phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp cung ứng hàng hoá có kế hoạch, khối
lợng hàng hoá lớn, hàng hoá bán ra không cần phân loại, chọn lọc, bao gói.
1.3.1.2 Bán buôn hàng qua kho : Là hình thức bán hàng mà hàng hoá đợc đa về
kho của đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán.
Bán buôn qua kho đợc tiến hành dới hai hình thức :
Do có việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu tiền nh vậy sẽ tránh đợc nhầm lẫn về
tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để chẩn bị hàng
hoá phục vụ khách hàng tốt hơn.
Tuy vậy áp dụng hình thức này có nhợc điểm là gây phiền hà cho khách hàng,
vì thế ít đợc áp dụng với những mặt hàng có giá trị cao.
1.3.2.2 Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Đây là phơng thức bán hàng mà nhân viên bán hàng trực tiêp thu tiền của
khách hàng và giao hàng cho khách hàng. Trong phơng thức này nhân viên bán
hàng là ngời chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ. Để
phản ảnh rõ số lợng hàng nhận ra và đã bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành
hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng. Thẻ hàng đợc mở chi tiết cho
từng mặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày.
Cuối ca, ngày nhân viên bán hàng phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng
trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lợng hàng bán ra trong ca,
ngày của từng mặt hàng bằng công thức tính :
Tổng doanh số bán ra= Tổng lợng bán * Giá bán
Chứng từ là giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập. Ph-
ơng thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thơng mại bán lẻ vì tiết kiệm đợc
lao động, khách mua hàng thuận tiện nhng nếu không quản lý chặt chẽ dễ xảy ra
tiêu cực, mất tiền
1.3.3. Bán hàng theo ph ơng thức gửi bán đại lý, ký gửi:
9
Lợng bán ra còn
trong ca, ngày
=
Lợng hàng
còn ở đầu
ca,ngày
+
đại lý nhằm đảm bảo quản lý hàng hoá ở cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng và
kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp: Mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời
gian địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi
nhận thuần về hoạt động kinh doanh thơng mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí.
10
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả, đôn
đốc kiểm tra để đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm
dụng vốn bất hợp lý.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp số
liệu lập quyết toán đây đủ, kip thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng
nh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc
1.5. Chứng từ kế toán
Mọi trờng hợp biến động thành phẩm, hàng hoá phải đợc ghi chép phản ánh
vào chứng từ kế toán phù hợp, theo đúng nội dung, nguyên tắc của chế độ lập
chứng từ. Các chứng từ kế toán thành phẩm bao gồm : Phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê thành phẩm
Theo quy định hiện hành khi bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ doanh
nghiệp phải sử dụng một trong các loại hoá đơn sau:
Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTKT- 3LL): dùng cho các doanh nghiẹp
nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ bán hàng với số lợng
lớn. Khi bán hàng, phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn nh : giá bán
cha có thuế GTGT, các khoản phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế
GTGT và tổng giá thanh toán.
Hoá đơn giá trị gia tăng(mẫu 01-GTKT- 2LN): dùng cho các doanh nghiệp
nộp thuế(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ bán lẻ hàng hoá với số lợng nhỏ. Cách
ghi tơng tự nh mẫu trên (mẫu 01- GTKT- 3LL).
đại lý.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán vào cuối kì (dùng cho doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kì).
* Bên có :
- Trị giá thành phẩm hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán bị trả lại.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã đợc khách hàng thành toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
12
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán vào đầu kì ( dùng cho doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kì).
* D Nợ :
Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
TK 157 có thể mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, thành phẩm hoặc theo từng
khách hàng.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
trong kỳ.
Kết cấu nội dung phản ánh của TK 632.
- Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên, ghi:
* Bên Nợ:
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã bán. của lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp theo từng hoá đơn.(đã đợc coi là tiêu thụ trong kỳ).
định là tiêu thụ trong kỳ.
- Thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kì.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì.
- Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kì.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
* Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kì.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia trong kì.
- Tiền lãi do bán ngoại tệ và lãi về chênh lệch tỷ giá.
* TK 511 không có số d cuối kì. Doanh nghiệp có thể mở chi tiết tài khoản này để
theo dõi từng loại doanh thu theo yêu cầu quản lý.
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ
trong doanh nghiệp.
14
TK này có 3 Tài khoản cấp 2 :
+ TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122 Doanh thu bán các thành phẩm khác.
+ TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* Bên Nợ :
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
- Số giảm trừ doanh thu tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Số kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần sang tài khoản 911.
* Bên Có :
Tổng doanh thu bán hàng nội bộ thực hiện trong kỳ.
* Tài khoản này không có số d cuối kỳ .
(1) Xuất thành phẩm giao cho khách hàng:
Nợ TK 632 : Giá vốn của số hàng hoá đợc tiêu thụ
Có TK 155, 156 : Giá trị thành phẩm, hàng hoá xuất kho.
Có TK 154 : Giá thành của sản phẩm tiêu thụ không qua kho
(2) Phản ánh doanh thu của số hàng hoá đợc tiêu thụ:
- Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 : Số tiền bán hàng đã htu phí phải nôp.
Có TK 333 : Thuế và các khoản phụ phí phải nộp.
Có TK 511 : Giá bán không có thuế GTGT.
- Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nộp
thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất nhập khẩu hay không phải nộp thuế GTGT.
Phản ánh doanh thu bán hàng là giá đã có thuế :
Nợ TK 111, 1112, 131 : Số tiền bán hàng đã thu hoặc phải thu.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán).
(3) Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu bán hàng, số chiết khấu đã chấp
nhận cho khách hàng ghi:
Nợ TK 521 : Số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331:
Có TK 111, 112, 113:
(4) Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém
phẩm chất, sai quy cách
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán đợc chấp nhận.
16
Có TK 111, 112 : Xuất tiền trả cho khách hàng.
Có TK 131 : Trừ bớt số phải thu ở khách hàng.
(5) Trờng hợp hàng bán bị trả lại do các nghuyên nhân khác nhau (vi phạm hợp
đồng: hàng không đúng chủng loại, quy cách )
- Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
là tiêu thụ. Hàng chỉ đợc coi là tiêu thụ khi đợc đại lý thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán cho số hàng gửi bán. Để theo dõi hàng hoá gửi cho các đại lý kế toán
sử dụng tài khoản 157- hàng gửi bán tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đại lý.
- Trình tự kế toán nh sau:
(1) Xuất hàng gửi cho đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
và ghi sổ theo bút toán:
Nợ TK 157: Tổng giá trị hàng hoá gửi cho đại lí.
Có TK 155,156 : Giá trị hàng hoá xuất kho gửi cho đại lý.
Có TK 154 : Giá trị thành phẩm bán không qua kho.
(2) Khi khách hàng hoặc đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán phản
ánh doanh thu của số hàng gửi bán đã đợc tiêu thu.
- Nếu hàng hoá bán phải chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo ph-
ơng pháp khấu trừ, kế toán ghi doanh thu là giá bán không có thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 333 : Số thuế GTGT phải nộp (3331)
Có TK 511 : Giá bán cha có thuế GTGT
- Trờng hợp hàng tiêu thụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phải nộp
thuế GTGT nhng doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp kế toán phản
ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán gồm cả thuế.
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511
(3) Chi phí hoa hồng cho đại lý đợc phản ánh vào TK 642 chi tiết chi phí bán
hàng.
Nợ TK 642 : Số tiền hoa hồng trả cho đại lý
Có TK 131 : Giảm số tiền phải thu từ đại lý
(4) Phản ánh giá vốn của số hàng tiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng gửi đại lý đợc tiêu thụ
Có TK 157 :
18
đơn vị mình để giao cho khách hàng. Trên hoá đơn ghi rõ hàng bán đại lý, giá bán
cha có thuế, thuế suất, mức thuế GTGT và tổng số tiền khách hàng phải thanh
toán. Nếu hàng bán phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi bán hàng doanh nghiệp
nhận đại lý sử dụng hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán đại lý.
(4) Căn cứ số tiền hoa hồng bán hàng do bên giao đại lý trả, kế toán lập hoá đơn
GTGT phản ánh số tiền hoa hồng đợc hởng ở dòng giá bán, dòng thuế GTGT và
thuế suất đợc gạch bỏ. Căn cứ sô tiền hoa hồng đợc hởng ghi trên hoá đơn, kế toán
ghi:
Nợ TK 331 : Giảm nợ phải trả cho chủ hàng
Có TK 511 : Số tiền hoa hồng đợc hởng
(5) Khi trả tiền cho chủ hàng :
Nợ TK 331 : Số tiền trả cho bên giao đại lý.
Có TK 111, 112
* Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp bên nhận .
20
1.6.2.3 Kế toán bán hàng theo ph ơng thức bán hàng trả chậm, trả góp
Nội dung : Trong nền kinh tế thị trờng, muốn bán đợc nhiều hàng hoá doanh
nghiệp phải áp dụng nhiều phơng thức bán hàng. Bán hàng trả chậm trả góp là Ph-
ơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời
điểm mua số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải
chịu trả lãi cho số tiền trả chậm. Doanh thu hạch toán trong trờng hợp này doanh
nghiệp vẫn theo giá thu tiền ngay. Phần lợi tức thu đợc do khách hàng trả chậm đ-
ợc hạch toán là khoản thu nhập tài chính.
- Trình tự kế toán bán hàng trả góp nh sau:
(1) Khi xuất hàng giao cho ngời mua, kế toán ghi :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156
(2)Nếu hàng bán phải chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp
(4) Định kỳ, khi khách hàng trả tiền, kế toán xác định và hạch toán doanh thu thực
hiện trong kì:
Nợ TK 338 ( 3387) : Doanh thu cha thực hiện
Có TK 511
22
* Sơ đồ kế toán tổng hợp phơng thức bán hàng trả chậm ( trả góp)
1.6.2.4 Kế toán bán hàng nội bộ.
(1) Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
(2) Phản ánh doanh thu.
- Nếu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng hoá dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 627, 642, 641
Có TK 512
Thuế VAT phải nộp:
Nợ TK 133 :
Có 333
23
TK 511
Doanh thu bán hàng
(ghi theo giá bán thu
tiền ngay)
Tổng số tiền còn
phải thu của khách
hàng
doanh thu đợc hạch toán tơng tự các phơng thức bán hàng trực tiếp.
* Sơ đồ kế toán tổng hợp phơng thức bán hàng nội bộ
1.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp là
kết quả của hoạt động về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Kết quả đó
đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn
hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện
qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ ) về tiêu thụ.
Nh vậy, để xác định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sản xuất-
kinh doanh phụ, bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu thuần, về giá vốn hàng tiêu thụ
ở trên, kế toán còn phải tiến hàng tập hợp các khoản chi phí bán hàng và chi phí
quản lý phát sinh trong kỳ.
24
TK 512
TK 111, 112
Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 33311
TK 133
TK 136(8)
VAT được
khấu trừ
Số tiền phải
thu nội bộ
1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm : Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá dịch vụ, trong kỳ . Tuỳ theo nội
dung từng khoản chi phí, kế toán tiến hàng tập hợp phản ánh trên tài khoản 641.
* Nội dung chi phí bán hàng gồm các chi phí chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ