103 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thái Hưng - Pdf 21

TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển của kinh
tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thơng mại, hợp tác kinh tế với nhiều
nớc trong khu vực và thế giới. Đi cùng với sự mở rộng của nền kinh tế là sự thay
đổi của khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân
chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà
nớc không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp Nhà nớc nh trớc đây nữa. Việc này
tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nhng
cũng lại đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định đ-
ợc trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp Nhà nớc phải có sự chuyển mình, phải
nâng cao tích tự chủ, năng động để tìm ra phơng thức kinh doanh có hiệu quả
tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có đủ sức cạnh tranh với
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lợng
phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp đã cố gắng tìm ra hớng kinh doanh để đem lại doanh thu cho doanh
nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh
doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Nh vậy việc xác
định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho
nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó đa
ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định doanh thu, chi phí và kết
quả sản xuất kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tợng "lãi
giả, lỗ thật" hoặc "lỗ giả, lãi thật", việc sử dụng các quỹ vốn còn tuỳ tiện cha
đúng mục đích của chúng. Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu kế toán với
1
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON

dịch vụ, phát huy u thế về kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lợng, năng suất
và hiệu quả kinh doanh, làm chủ đợc thị trờng và giá cả, phát huy tác dụng hớng
dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ
của mình, các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ cần chuyển mạnh sang thực
hiện phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ tiến hành kinh doanh phải đảm
bảo tự trang trải, tự phát triển và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, đảm
bảo kết hợp đúng đắn lợi ích cán bộ, công nhân viên, lợi ích của doanh nghiệp
và lợi ích của Nhà nớc.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải phát huy quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phơng hớng kinh doanh, phơng án tổ
chức kinh doanh về lao động, tiền lơng sao cho phù hợp với sự định hớng và chỉ
3
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
đạo của nhà nớc về chiến lợc, kế hoạch và chơng trình dài hạn, với qui hoạch và
cân đối lớn cùng các chính sách luật pháp.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải bám sát thị trờng, hoạt động
kinh doanh với các chủ thể kinh doanh khác, với ngời tiêu dùng thông qua quan
hệ mua bán, thoả thuận với nhau về giá cả trong qũy đạo mà luật pháp cho
phép, không hạn chế độ cung cấp và phân phối hàng hoá nữa.
- Kế hoạch kinh tế tài chính ở doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ do
doanh nghiệp tự xây dựng, tự cân đối trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, pháp lý.
Hoạt động kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phát sinh ở
các bộ phận trong doanh nghiệp nh: ở các kho hàng, quầy hàng, các bộ phận
dịch vụ, các bộ phận quản lý, phục vụ. Vì vậy để thu nhận đợc các thông tin về
các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh thì cần phải tổ chức tốt hạch toán
ban đầu ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ là những đơn vị kinh tế, cơ sở có t
cách pháp nhân đầy đủ, tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chịu sự kiểm tra,
kiểm soát của nhà .Nhận thy iu cp thit ny ban lónh o cụng ty quyt

- Thit k trang trớ ni tht v vn phũng cụng ty.
- Trung tõm mua sm in t in lnh.
- Kinh doanh cỏc dch v vui chi gii trớ ,th thao.
- Năm 2006 cho đến nay.
õy l giai on cnh tranh gay gt v cung cu vic lm, vn u t
cho xõy dng s lng hng cung cp cho th yu ngi tiờu dựng.Giai on
hi nhp nn kinh t quc t ngy cng sụi ng v Vit Nam ó chớnh thc l
thnh viờn ca WTO Thỏi Hng ó xõy dng nhiu quy ch giỳp cho vic
mua sm ca ngi dõn tr nờn thun tin hn v cung cỏch ph v ca nhõn
viờn vi khỏch hng tr nờn chuyờn nghip hn. Chớnh vỡ nhng n lc ú ó
em lai cho doanh nghip kt qu kinh doanh kh quan.
5
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Thái Hng.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty TNHH Thái Hng là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn
bao gồm nhiều đơn vị thành viên. Các đơn vị thành viên luôn gắn bó chặt chẽ
với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, đào tạo,
Công ty có những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức kinh doanh, khai thác về cho thuê văn phòng đại diện, thơng
mại và các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu của xã hội.
- Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu t và các dự án đầu t phù
hợp với mở rộng thêm các siêu thị trong thành phố, dới sự cấp phép và phê
chuẩn của thành phố.
- Công ty phải quản lý chặt chẽ các nguồn vốn bao gồm: vốn phát triển
sản xuất kinh doanh, vốn liên doanh, liên kết và các vốn khác cho hoạt động
của doanh nghiệp có hiệu quả. Công ty phải thực hiện đợc việc bảo toàn và phát
triển vốn nhà nớc giao khi tiến hành sát nhập các doanh nghiệp nhà nớc trực

5 Tiền lơng bình quân 1.000đ 700 1000

Nhìn vào bảng chỉ tiêu trong 2 năm ta thấy tổng doanh thu của năm 2007
so với năm 2006 tăng 7,5% so với năm trớc.Lợi nhuận của năm 2007 so với
năm 2006 tăng 85,2%. Đây là những yếu tố giúp cho công ty ngày một phát
triển đi lên.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý công ty .
S t chc b mỏy qun lý cụng ty TNHH Thỏi Hng.
7
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
hành chính
Phòng
Maketting
P.giám đốc kinh
doanh
P.giám đốc
điều hành
Phòng
kinh doanh
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Ch tịch HĐQT- Giám đốc: Là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất trong
toàn công ty, có trách nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm chính về công
tác sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh trớc pháp luật.
PGĐ iu h nh: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý tổ chức và lao
động tiền lơng.
PGĐ kinh doanh: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý, kinh doanh
bán hàng.

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh dựa vào
sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng
nh khối lợng, tính chất công việc kế toán, công ty đã xây dựng theo mô hình
vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo mô hình này, ở công ty TNHH Thái Hng có phòng kế toán tập
trung làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòng công
ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, kiểm tra hớng dẫn công tác kế toán toàn
công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính toàn ngành.
Tại các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng, thực hiện công tác
hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn vị
mình theo sự phân cấp của phòng kế toán công ty và lập báo cáo cần thiết gửi
lên phòng kế toán.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
9
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Biểu 2: Mô hình phòng kế toán tài vụ:
Phòng kế toán - tài vụ của công ty bao gồm:
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách, điều hành toàn phòng, là ngời tổ chức
chỉ đạo bộ máy kế toán trong toàn công ty, thông tin kế toán và hạch toán kinh
tế ở đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, phê duyệt báo cáo của các đơn vị
trong công ty trớc khi đa lên báo cáo với cấp trên. Bên cạnh đó, kế toán trởng
còn trực tiếp tham mu cho giám đốc về các hoạt động tài chính, nghiên cứu các
chế độ, chính sách của Nhà nớc và cụ thể là của công ty.
- Kế toán tổng hợp: thực hiện kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán toàn
công ty để lập báo cáo kinh doanh hàng tháng, năm, lập báo cáo tài chính quý
và năm của toàn công ty. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán thuế
GTGT đầu ra, kế toán NVL, kế toán TK 131, 331, 156, 152.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt, tạm ứng, phải thu của khách hàng, thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ.

1.4.3. Chức năng của phòng kế toán - tài vụ
- Giúp giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng hợp. Tập hợp về
vốn, chi phí kinh doanh và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn công ty.
- Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thành
viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy định của
Nhà nớc.
* Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các đơn vị về mặt tài chính
- Lập kế hoạch về nguồn vốn và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh,
thơng mại và đầu t XDCB của toàn công ty.
- Tham mu cho giám đốc về các kế hoạch, quyết định về tài chính.
1.4.4. Hình thức tổ chức công tác kế toán
* Hình thức kế toán của công ty là hình thức Nhật ký chứng từ: nhằm
hiện đại hoá khâu hạch toán giúp cho lãnh đạo có thông tin kịp thời để xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty đã sử dụng chơng trình phần mềm kế toán
11
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
trên máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán công ty và các đơn vị thành
viên.
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh
tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào sổ nhật
ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ
gồm: sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết.
Ngoài ra còn sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê để tính toán và tổng hợp, phân
loại hệ thống hoá số liệu phục vụ cho việc ghi sổ nhật ký chứng từ.
Biểu 3: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán
12

qua hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuê nhà, biên lai tính thuế,
báo cáo bán hàng, ...
Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá, doanh thu cho
thuê nhà, doanh thu dịch vụ điện nớc, doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí, doanh
thu dịch vụ ăn uống, doanh thu XDCB, ...
Khi công ty cung cấp dịch vụ, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Chi tiết từng loại doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
13
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Doanh thu bao gồm 2 loại:
- Doanh thu chịu thuế: Là doanh thu từ các dịch vụ thực hiện trong nớc
nh: thuê văn phòng, dịch vụ ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải trí.
- Doanh thu không chịu thuế: Là doanh thu đợc thực hiện tại nớc ngoài
nh: đặt mua vé máy bay,
Vì công ty sử dụng phần mềm kế toán mới nên để theo dõi và phản ánh
đợc chính xác từng loại doanh thu của từng bộ phận, phòng kế toán đã mở chi
tiết TK 511 và chi tiết từng loại doanh thu. Doanh thu của công ty bao gồm
những loại doanh thu sau:
- Doanh thu bán hàng hoá - 5111 - Kế toán phải theo dõi, kiểm tra và
xuất hoá đơn GTGT thông qua hợp đồng kinh tế nội về trao đổi mua bán hàng
hoá. Riêng doanh thu bán hàng hoá tầng vui trơi giải trí là doanh thu của dịch
vụ ăn uống, cụ thể là hàng mua sẵn. Kế toán theo dõi kiểm tra thông qua báo
cáo bán hàng hàng ngày của tầng(7, 8, 9, 10) đó sau đó tập hợp để viết hoá đơn
GTGT. Doanh thu hàng hoá đợc mở chi tiết nh sau:
+ Doanh thu bán hàng hoá - Bộ phận bao bì - 51111
+ Doanh thu bán hàng hoá - Phòng kinh doanh - 51112
+ Doanh thu bán hàng hoá - Tại tầng (7, 8, 9, 10) - 51113

Có TK: 5112
STT Mặt hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Hàng ăn (HANG_AN) 1.00 4.500.000 4.500.000
Cộng tiền hàng: 4.500.000
Thuế GTGT: 450.000
Tổng tiền: 4.950.000
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Bốn triệu chín trăm năm mơi ngàn đồng
Kế toán các đơn vị tập hợp chứng từ vào bảng kê nộp tiền sau đó nộp cho
công ty. Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng kê nộp tiền của các đơn vị đã đợc
kế toán theo dõi các đơn vị kiểm tra để lập phiếu thu và phản ánh chính xác

Lập phiếu Ngời mua Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
16
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
từng loại doanh thu để cuối tháng, quý, năm lên đợc cụ thể từng loại doanh thu
mà công ty đã thực hiện đợc trong tháng, quý, năm. Những số liệu này đợc thể
hiện trên chứng từ ghi sổ và làm căn cứ lập sổ tổng hợp tài khoản. Hàng tháng
kế toán công ty tập hợp doanh thu của các đơn vị thông qua bảng kê nộp tiền
của các đơn vị và đó là căn cứ để xác định đợc doanh thu của các đơn vị trong
tháng đạt đợc bao nhiêu, đạt bao nhiêu %/kế hoạch. Sau đây, em xin trích 01
bảng kê nộp tiền của tầng dịch vụ để làm căn cứ cho kế toán thanh toán lập
phiếu thu:
17
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Số HĐ Ngày Diễn giải
TK 511
Tổng
511
VAT
Tổng

094107 18/04/08 Cty Yamaha-Sơn Hải 380.462 380.462 38.047 418.509
094108 18/04/08 Cty TNHH Thanh Quế 1.343.636 1.343.636 134.364 1.478.000
094109 19/04/08 Ngân hàng NN và PTNT - tiền ăn 2.031.818 2.031.818 203.182 2.235.000
094110 19/04/08 Cty TNHH TM Tiến Anh - tiền ăn 1.164.545 1.164.545 116.455 1.281.000

Công ty tnhh thái hng.
2269 - Đại Lộ Hùng Vơng.
Bảng kê nộp tiền
Số 04/20
Tháng 12 Ngày 20/04/2008
Từ ngày 15/04 đến 20/04/2008
18
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
094111 19/04/08 Cty TNHH TM&DV Biển Bạc - tiền ăn 1.640.000 1.640.000 164.000 1.804.000
Quyển số 1876
093793 20/04/08 Cty TNHH TM&DV Biển Bạc - tiền ăn 232.438 232.438 23.244 255.682
093794 20/04/08 Cty TNHH Hiệp Thành - điện 343.372 343.372 34.338 377.710
093795 20/04/08 Cty TVTK XD đô thị - điện 413.020 413.020 41.303 454.323
093796 20/04/08 Cty TVTK XD đô thị - thuê VP 1.818.181 1.818.181 181.819 2.000.000
093797 20/04/08 BL theo BK ngày 9-15/12/02 - DV bơi 22.963.636 22.963.636 2.296.364 25.260.000
093798 20/04/08 Cty TNHH TM Hoà Lan - tiền ăn 153.959 153.959 15.396 169.355
093799 20/04/08 Cty TNHH SX Hùng Cờng - điện 179.089 179.089 17.909 196.998
093800 20/04/08 Cty TNHH Bình Minh- tiền ăn 472.008 472.008 47.201 519.209
Tổng cộng: 1.818.181 22.963.636 0 8.732.555 27.240.992 0 2.335.670 63.091.034 6.309.307 69.400.341
Nhân viên thu ngân Kế toán công ty Giám đốc trung tâm

19
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Sau khi có bảng kê nộp tiền, kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu và định
khoản chính xác từng loại doanh thu.

Tài khoản 5112 - Doanh thu hàng tự chế
Từ ngày 01/12/02 đến 31/12/2007
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Phát sinh
Ngày Số Nợ Có
05/12/07 PT724 Nộp tiền hàng tự chế, điện, bi a T12/07 Anh
Hoàn Dịch vụ
111 14.001.174
11/12/07 PT737 Nộp tiền hàng tự chế, thuê VP T12/07 Anh
Hoàn Dịch vụ.
111 23.103.536
16/12/07 PT744 Nộp tiền hàng tự chế Anh Hoàn Dịch
vụ.
111 11.549.814
18/12/07 PT756 Nộp tiền hàng tự chế, thuê VP, T12/07
Anh Hoàn Dịch vụ.
111 27.240.992
21/12/07 PT759 Nộp tiền hàng tự chế, thuê VP T12/07 Anh
Hoàn Dịch vụ.
111 28.603.538
26/12/07 PT777 Nộp tiền hàng tự chế, T12/07 Anh Hoàn
Dịch vụ.
111 26.233.630
31/12/07 PT792 Nộp tiền hàng hoá, tiền hàng tự chế, T12/07
Anh Hoàn Dịch vụ.
111 25.196.359
31/12/07 PT793 Nộp tiền hàng hoá, hàng tự chế, điện, bơi,
thuê VP T12/07 Anh Hoàn Dịch vụ.
111 24.561.448

5111 Doanh thu bán hàng hoá 5.900.003.673 5.900.003.673
51111 Doanh thu bán hàng hoá - bao bì 487.905.634 487.905.634
51112 Doanh thu bán hàng hoá-P. kinh doanh 5.237.142.272 5.237.142.272
51113 Doanh thu bán hàng hoá- tầng dịch vụ 84.955.767 84.955.767
5112 Doanh thu bán hàng tự chế 216.054.117 216.054.117
5113 Doanh thu thuê nhà 237.528.686 237.528.686
5114 Doanh thu điện thoại 14.055.500 14.055.500
5116 Doanh thu khác 106.534.177 106.534.177
51161 Doanh thu dịch vụ bia 85.277.270 85.277.270
51162 Doanh thu dịch vụ caraoke 7.980.000 7.980.000
51163 Doanh thu dịch vụ khác (hoa hồng, bia, ..) 13.276.907 13.276.907
5117 Doanh thu xây dựng cơ bản 1.289.912.595 1.289.912.595
5118 Doanh thu vận chuyển 38.499.991 38.499.991
Tổng cộng:
8.645.149.009 8.645.149.009
Việt Trì, ngày tháng năm 2007
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc công ty
Sau khi có bảng cân đối số phát sinh tài khoản 511, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp
để lên đợc sổ tổng hợp tài khoản. Sau đây, em xin trích sổ tổng hợp tài khoản
511 doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thái Hng.
Đơn vị: công ty tnhh thái hng.
địa chỉ: 2269 đại lộ hùng vuơng.
Sổ tổng hợp tài khoản
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07
Đơn vị tính: Đồng
TKĐƯ Tên tài khoản Phát sinh
Nợ Có
Số d đầu kỳ
111 Tiền mặt 1.594.886.167

Sổ tổng hợp tài khoản
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07
Đơn vị tính: Đồng
TKĐƯ Tên tài khoản
Phát sinh
Nợ Có
Số d đầu kỳ
112 Tiền gửi ngân hàng 30.831.222
1121 TGNH Tiền Việt Nam 30.831.222

23
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
911 Xác định kết quả kinh doanh 30.831.222
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30.831.222
Cộng phát sinh trong kỳ 30.831.222 30.831.222
Số d cuối kỳ
Việt Trì, ngày tháng năm 2008
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc công ty
2.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ phát sinh chủ yếu ở công ty chủ yếu là giảm trừ thuế
tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ caraoke. Mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với loại
hình dịch vụ này là 30%.
Kế toán hạch toán đối với các khoản giảm trừ nh sau:
Nợ TK 51162 Doanh thu dịch vụ caraoke
Có TK 3338 Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2. Kế toán chi phí tại công ty
Chi phí tại công ty TNHH Thái Hng là bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh
tại các đơn vị kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt

phí quản lý hành chính và những chi phí phục vụ chung cho toàn công ty.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động
tài chính nh lãi vay ngân hàng, ...
Kế toán công ty căn cứ vào các đề nghị thanh toán của các bộ phận gửi
lên để hạch toán các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sau đây em xin trích 02 giấy đề nghị thanh toán của tầng Dịch Vụ và lấy
đó làm căn cứ cho kế toán thanh toán làm phiếu chi và định khoản chính xác
từng loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status