Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân kỹ thuật tại công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc đang trong quá trình đổi mới và pháphong trào triển chuẩn bị ra nhập
thơng mại quốc tế WTO cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, các doanh nghiệp
luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt ngay cả trên thị trờng trong nớc trớc các
doanh nghiệp cả trong và ngoài nớc.
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong ngành cơ khí, công ty
TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội cũng không nẵm ngoài xu thế tất yếu: Cạnh
tranh để tồn tại. Bề dày truyền thống lịch sử phát triển, lợi thế nhà cũng nh các u thế
ở các khu vực quốc doanh cũng không thể giúp doanh nghiệp đứng vững đợc trong
môi trờng cạnh tranh nếu nh tự thân doanh nghiệp đó không tự đứng trên đôi chân
của mình. Vấn đề cốt lõi ở đây chính là con ngời nhân tố quyết định khả năng
cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
Đối với công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội, một doanh nghiệp sản
xuất với lực lợng lớn của công nhân đặc biệt là công nhân kỹ thuật trong công ty thì
vấn đề của chất lợng của chất lợng nhân tố của con ngời hay cụ thể hơn đó là năng
suất lao động quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của công ty.
Với ý nghĩa đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN 1 thành viên cơ
khí Hà Nội em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động
của công nhân kỹ thuật tai công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề gồm các nội dung sau:
Phần I: Những vấn đầ chung
Phần II: Chuyên đề một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của
công nhân kỹ thuật tại công ty TNHH nhà nớc một thành viên cơ khí Hà Nội
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
1

vững bớc tiến vào thế kỷ XXI.
Quá trình hình thành và phong trào của công ty có thể đợc chia thành các giai
đoạn sau:
- Giai đoạn 1958 1960: là những bớc đi ban đầu và kế hoạch 3 năm.
Nhà máy đi vào hoạt động chính thức với nhiệm vụ lúc bấy giờ là sản xuất các
máy công cụ có độ chính xác cấp II để trang bị cho nền cơ khí non trẻ của Việt
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nam, đáp ứng yêu cầu khôi phục và phát triển kinh tế, trên cơ sở công nghiệp hoá
nớc nhà. Mục tiêu của giai đoạn này là tạo nền tảng về vật chất và tinh thần vững
chắc, tạo thế phát triển cho giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1961 1965: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Sau kế hoạch 3 năm thắng lợi, nhà máy đã có sự tiến bộ vợt bậc. So với năm
1958, giá trị tổng sản lợng tăng lên gấp 8 lần, riêng máy công cụ tăng 122% so với
thiết kế ban đầu. Trong đó nghiên cứu thử nghiệm đa vào hoạt động nhiều máy tiện
mới nh: T63E, T130D, T130L, máy khoan 135, Với những thành tích đó, tập thể
nhà máy cùng với nhiều cá nhân đợc Đảng và Chính phủ trao tặng danh hiệu anh
hùng lao động.
- Giai đoạn từ 1966 1975: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2.
Đây là thời kỳ giặc Mỹ bắn phá ác liệt miền bắc, nhiệm vụ của công ty là vừa
sản xuất vừa chiến đấu. Và đạt đợc nhiều thành tích quan trọng đợc Đảng và nhà n-
ớc trao tặng 1 huân trơng Anh hùng lao động, 5 huân chơng lao động hạng nhì và
nhiều bằng khen cũng nh cờ luân lu của chính phủ.
- Giai đoạn 1976-1985: đây là giai đoạn ổn định sản xuất, cơ sở sản xuất đợc
mở rộng với diện tích mặt bằng tăng lên 2,7 lần, sản lợng máy công cụ tăng 122%.
Sản phẩm của công ty lần đầu tiên đã có máy xuất khẩu ra nớc ngoài với số lợng

ty
- Các trợ lý giúp việc; Bao gồm 5 trợ lý nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc
ở một số chuyên môn đúc, t vấn đầu t, kỹ thuật, khoa học công nghệ giúp cho các
quyết định của Giám đốc có chất lợng tốt nhất.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lợng và tiến độ đúc:
Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về chất lợng sản phẩm đúc, đồng thời
đôn đốc tiến độ đúc theo kế hoạch.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ soạn thảo văn bản về tổ chức nhân sự,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, tuyển dụng, giải quyết các vấn đề tiền lơng chính
sách xã hội cho ngời lao động.
-Phòng kế toán tống kê tài chính: Thống kê phản ánh chính xác, trung thực kịp
thời, đầy đủ toàn bộ tái sản xuất và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Văn phòng công ty: Tập hợp quản lý, lu giữ, di chuyển các loại thông tin và
văn bản; phân loại, báo cáo Giám đốc và các phó Giám đốc giải quyết thiết lập ch-
ơng trình làm việc của Ban Giám đốc trong tuần; chuẩn bị cho các hội nghị, lễ tân,
tiếp khách.
- Phòng quản lý sản xuất: Có chức năng phân công sản xuất, điều phối các hoạt
động sản xuất, xây dựng kế hoạch tác nghiệp, có nhiệm vụ lập phơng án phân công
sản xuất, lập sổ theo dõi các tiêu hao vật t kỹ thuật của các sản phẩm; có kế hoạch
bổ sung thay thế kịp thời các vặtt bị h hỏng, mất mát; tổng hợp phân tích kịp thời
thuận lợi và khó khăn để báo Tổng Giám đốc xử lý kịp thời.
- Phòng cung ứng vật t: Tìm kiếm thị trờng, mua sắm vật t đảm bảo các tiêu
chuẩn kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động sản xuất đợc liên tục nhịp nhàng
đúng tiến độ.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2

QL
2
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Nhà nớc 1 thành viên Cơ khí Hà Nội
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
Chủ tịch hội đồng
quản trị kiêm tổng
giám đốc
- Trợ lý về đúc
- Trợ lý về tư vấn đầu tư
- Trợ lý về kỹ thuât
- Trợ lý về KHCN
P. TGĐ phụ trách chất chất lư
ợng và sản phẩm máy công cụ
và phụ tùng
P. TGĐ phụ trách
chất lượng vàtiến độ
sản phẩm đúc
P. tổ chức nhân sự
Ban quảnlý dự án
Văn phòng công ty
Trường THCN CTM
T. Mầm non Hoa Sen
XN chế tạo MCC&PT
Phòng kế toán - TKTC
P. Quản lý sản xuất

Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004 2005
1. Tổng số lao động 953 957 997 792
2. Cơ cấu giới tính
- Lao động nam 715 714 765 609
- Lao động nữ 238 243 232 183
3. Cơ cấu theo khu vực lao động
- Lao động gián tiếp 267 239 230 85
- Lao động trực tiếp 686 718 767 707
4. Cơ cấu cán bộ quản lý
- Tổng giám đốc 1 1 1 1
- Trợ lý giám đốc 4 4 4 4
- Trởng phó phòng ban 27 35 30 28
- Cán bộ quản lý 71 79 78 52
5. Cơ cấu theo trình độ chuyên môn
- Trên đại học 3 3 2 4
- Đại học 162 168 186 163
- Cao đẳng 10 12 9 13
- Trung cấp 81 88 59 69
- Sơ cấp 40 17 36 26
- Công nhân bậc 1-3 132 143 155 121
Công nhân bậc 4 55 53 68 50
- Công nhân bậc 5 111 108 83 63
- Công nhân bậc 6-7 250 264 297 227
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
7

suất, chất lợng sản phẩm. Điều này chứng minh ở bảng thống kê sau.
Biểu 2: Thống kê tình hình máy móc thiết bị của công ty năm 2005
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
STT Tên thiết bị Tổng số máy
Máy đang sử
dụng
Máy hỏng
1 Máy tiện 138 21 21
2 Máy khoan 64 3 3
3 Máy bào 34 12 12
4 Máy phay 89 11 11
5 Máy mài 129 4 4
6 Cần trục 59 0 0
7 Máy ép 8 0 0
8 Máy búa 7 2 2
9 Máy hàn 35 0 0
10 Máy xay 3 1 1
11 Máy cán 2 1 1
12 Máy nén khí 15 1 1
13 Goòng 10 0 0
14 Máy thử vật liệu 3 0 0
15 Daraban 4 2 2
16 Máy doa 13 0 0
17 Máy đánh bóng 5 0 0
18 Palăng 3 1 1

Trong đó hình thức nhập khẩu là chiếm đa số. Hằng năm công ty phải
nhập khẩu tới 60% khối lợng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm Vì vậy
công ty cần chủ động và kịp thời tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu trong nớc
thay thế cho nhập khẩu để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, nhịp
nhàng, hiệu quả.
3.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội đợc thành lập với
nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất và cung cấp cho đất nớc những sản phẩm
may công cụ nh máy tiện, máy phay, máy bào, các phụ tùng thay thế,
song với việc sản xuất các loại máy công cụ, công ty đã thực hiện sản xuất
thép cán xây dựng, các thiết bị công nghiệp khách nh: Trạm thuỷ điện nhỏ có
công suất từ 200-1500KW, các thiết bị dành cho ngành sản xuất vật liệu xây
dựng số l ợng máy công cụ do công ty sản xuất ngày càng ít, thay vào đó
công ty thực hiện thiết kế sản xuất và lắp đặt các thiết bị công nghiệp cho các
ngành kinh tế khác nhau.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những
căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tổng hợp chi phí sản xuất, đối tợng
tính giá thành. Sản phẩm của công ty có rất nhiều loại, với mỗi loại có quy
trình công nghệ riêng. Nhng nhìn chung sản phẩm của công ty có quá tình
sản xuất dài qua nhiều công đoạn. Có thể minh hoạ điều này qua các sơ đồ
sau:
Sơ đồ quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
Bản vẽ chế tạo mẫu
Chế tạo phôi
Gia công cơ khí
Lắp ráp và hoàn

1
QL
2
Phôi mẫu
Mẫu gỗ
Làm
khuôn
Làm
ruột
Nấu
thép
Rót
thép
Làm
sạch
Cắt
gọt
Các khâu đúc
Gia công chi tiết
Lắp ráp Tiêu thụNhập kho bán
thành phẩm
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp nh: dầu khí, giao
thông
- Chế tạo các loại bánh răng, sản xuất thép cán xây dựng.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu cho các công ty xây dựng, thuỷ
điện, xi măng ngoài ra còn có các hợp đồng kinh tế với cộng hoà Séc,
Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc do vậy công ty không ngừng mở rộng thị tr -
ờng tiêu thụ sản phẩm.

2
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát triển ổn định, tiếp tục nghiên cứu và mở rộng mạng thị trờng đã
định hớng, khai thác và tập trung hoàn thành dứt điểm cung cấp đầy đủ dây
truyền thiết bị cho ngành sản xuất kinh doanh và thuỷ điện vừa và nhỏ, chuẩn
bị đảm nhận các công trình lớn. Chú trọng và làm chủ thị trờng cung cấp máy
công cụ ứng dụng công nghệ tự động tại thị trờng nội địa và chuẩn bị xuất
khẩu. Tích cực tìm kiếm xuất khẩu sản phẩm đúc. Nâng dần thế cạnh tranh
của sản phẩm để hội nhập khai thác kịp thời hiệu quả thiết bị và công
nghệ hiện đại sau đầu t. Đẩy mạnh hợp tác liên doanh, liên kết với các Tổng
công ty và doanh nghiệp mạnh trong nớc để nâng cao năng lực toàn ngành.
Tiếp tục cải tiến tổ chức khoa học - đồng bộ công tác điều hành sản xuất
kinh doanh của công ty, đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập của ngời lao
động.
II. Thực trạng lao động, tiền lơng của Công ty TNHHNN một
thành viên cơ khí Hà Nội.
1. Thực trạng lao động
1.1. Thực trạng về quy mô, cơ cấu và trình độ lao động.
1.1.1. Quy mô cơ cấu, trình độ lao động theo giới tính, theo tuổi.
Do đặc thù công việc của ngời công nhân kỹ thuật là công việc nặng
nhọc do vậy đặc điểm về giới trong lực lợng công nhân kỹ thuật mang đặc tr-
ng riêng của nó là phần lớn nam công nhân chiếm đa số, trong khi tỷ trọng
công nhân viên nữ trong toàn công ty chiếm 23,1%.
Biểu 3: Cơ cấu lao động theo giới tính, theo tuổi của công ty TNHHNN một
thành viên Cơ khí Hà Nội.
Chỉ tiêu
Năm Tỷ lệ %
lao động
2002 2003 2004 2005

kỹ thuật của công ty và luôn đảm bảo một tỷ lệ thích hợp nh hiện nya. Vì vậy
do đặc thù của công việc đã tác động đến cơ cấu về giới trong lực lợng công
nhân kỹ thuật một cách tự nhiên và cách bố trí lao động với cơ cấu giới nh
hiện nay của công ty là hợp lý.
Qua biểu trên ta thấy lao động trẻ chiếm tỷ trọng thấp ở nhóm dới 35
tuổi chỉ chiếm tỷ trọng là 35,5% tơng đơng với 282 công nhân. Trong khi đó
tại nhóm cận kề tuổi nghỉ hu lại chiếm tỷ trọng cao, cụ thể ở nhóm tuổi trên
40 chiếm tỷ trọng 54,02% tơng đơng với 428 công nhân. Đòi hỏi thực tế cần
nhanh chóng hình thành đội ngũ công nhân trẻ tuổi có đầy đủ năng lực nhằm
chuẩn bị dần thay thế lực lợng công nhân sắp đến tuổi nghỉ hu. Đây là bài
toán khó đối với công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội bởi đội
ngũ đã sắp bớc vào tuổi nghỉ hu lại là lực lợng lao động chủ yếu, dày dặn
kinh nghiệm, gắn bó với công ty trải qua các thời kỳ khó khăn giờ lại trở
thành gánh nặng làm cho chậm tiến trình đổi mới của công ty.
1.1.2. Trình độ văn hoá trình độ chuyên môn của ngời lao động
Biểu 4: Trình đồ chuyên môn trình độ văn hoá của ngời lao động công
ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội
Cơ cấu theo trình độ
chuyên môn
2002 2003 2004 2005
- Trên đại học 3 3 2 4
- Đại học 162 168 186 163
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cao đẳng 10 12 9 13
- Trung cấp 81 88 59 69

- Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
- Khám sức khoẻ
- Phỏng vấn sơ bộ
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kiểm tra trình độ đối với công nhân cán bộ quản lý, trình độ tay nghề
đối với công nhân sản xuất,
- Ra quyết định tuyển dụng.
1.3 Thực trạng phân công lao động
1.3.1. Phân công lao động theo chuyên môn đợc đào tạo
Tình hình phân công lao động theo chuyên môn đợc đào tạo của công
ty cơ bản là đúng với chuyên môn đợc đào tạo, một số ít ngời làm việc không
đúng với chuyên môn đợc đào tạo tại trờng lớp, song vẫn làm tốt công việc đ-
ợc giao. Các công nhân kỹ thuật thờng đợc giao đúng với trình độ chuyên
môn công việc mà họ học tại trờng lớp và đợc bố trí vào các phân xởng sản
xuất với nghề nghiệp mà họ học.
Biểu 5: Phân công lao động theo nghề, bậc thợ
Công nhân kỹ
thuật
Số ngời Công nhân kỹ
thuật
Số ngời
Tiện 53 Hàn 72
Phay 37 KCS 136
Bào 7 Hoá phân tích 2
Nguội 66 Các nghề khác 116

Công ty đã quan tâm đến các công nhân viên trong công ty, có các
chính sách u đãi con em học các trờng đại học, cao đẳng vào làm hàng năm.
Đợc công ty tổ chức đi tham quan du lịch hàng năm. Có các chế độ khen th-
ờng đối với những ngời có phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao
năng suất lao động, tuyên dơng những ngời có năng suất lao động cao, có
tình thần trách nhiệm trong công việc Công ty có nhiều chính sách thi đua
lao động để tạo tinh thần cho ngời lao động làm việc hăng say tạo sự đua sức,
đua tài giữa các tập thể và cá nhân với nhau trong qúa trình lao động sản
xuất, học tập công tác, rèn luyện nhằm đạt đợc kết quả cao hơn để nâng cao
năng suất lao động.
Vì vậy, vấn đề tạo động lực tinh thần nhằm giúp mọi ngời trong doanh
nghiệp phấn đấu và làm việc có hiệu quả hơn để họ yên tâm làm việc tin tởng
doanh nghiệp mang lại năng suất lao động cao.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Định mức lao động
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội hiện nay tổ chức bộ
máy làm công tác định mức lao động cha có. Do đó các biện pháp định mức
lao động đang áp dụng trong đơn vị là không có, chỉ theo phơng pháp kinh
nghiệm truyền lại. Do vậy mức lao động cụ thể của công ty cha có, công
nhân làm khoán theo sản phẩm là chủ yếu.
Vì vậy, em xin có một số đề suất nh sau:
- Công ty nên tổ chức ra một bộ máy làm công tác định mức từ đó tìm
hiểu mức mà công ty cần áp dụng.
- Xây dựng phơng pháp định mức lao động cho phù hợp với công ty để
từ đó có biện pháp phù hợp tăng năng suất lao động.

min
: Tiền lơng tối thiểu công ty đang áp dụng
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính cho đơn giá tiền
lơng
V
qc
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
+ Cách xác định đơn giá trả lơng sản phẩm của công ty nh sau:
V
đg
= V
giờ
x T
sp
V
đg
: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
V

- Xác định quỹ lơng: Hiện nay quỹ lơng của công ty đợc tính theo
công thức sau:
V
CKH
= V
SPKH
+ V
PCKH
+ V
BSKHG
+ V
TGKH
Trong đó:
V
CKH
: Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch
V
SPKH
: Quỹ tiền lơng đợc tính theo đơn giá sản phẩm
V
PCKH
: Quỹ kế hoạch của các khoản phụ cấp lơng và chế độ khác
V
BSKHG
: Quỹ tiền lơng bổ xung theo đơn giá
V
TGKH
: Quỹ tiền lơng làm theo thời gian
- Các hình thức và chế độ thởng: Hàng tháng, quý đơn vị căn cứ vào
tiêu chuẩn bình xét xếp loại A , B, C, D với hệ số 1, 0.8, 0.6, 0.5

nhà nớc quy định.
- Việc quyết toán quỹ tiền lơng đợc thực hiện và có biện pháp xử lý sai
phạm, quỹ lơng đợc tiến hành theo quy định hiện hành
- Các văn bản huớng dẫn đợc triển khai đúng với quy định của nhà nớc
áp dụng cho từng công nhân viên trong công ty.
* Những vớng mắc khi triển khai thực hiện.
- Phải ghi đầy đủ tiền lơng và thu nhập hàng tháng của ngời alo động
trong sổ luơng của công ty theo quy định hiện hành, làm cơ sở cho việc kiểm
tra, thanh tra thực hiện các chính sách tiền lơng và thực hiện thuế thu nhập cá
nhân theo đúng quy định của nhà nớc.
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý tiền lơng và thu nhập năm trớc của
doanh nghiệp cho cấp có thẩm quyền còn chậm.
- Một số công nhân việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho công nhân còn chậm.
Do vậy công ty cần phải khăc phục những vớng mắc trên để giải quyết
cho công nhân viên trong công ty đợc thoả đáng và quản lý quỹ tiền lơng đợc
đảm bảo cho nhà nớc, đem lại quyền lợi cho ngời lao động.
5. Đánh giá nhận xét.
* Ưu điểm:
- Trong thời gian qua công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã
có nhiều thành công trong việc cải tiến tổ chức lao động. Công ty đã xây
dựng đợc một bộ máy quản lý thống nhât, công tác quản lý đồng bộ phát huy
thế mạnh của các phòng ban, năng lực của từng ngời trong công ty. Công ty
đã tập hợp đợc trí tuệ của cán bộ công nhân viên chức lao động, đề ra phơng

sản xuất ngày càng đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị
doanh nghiệp. Vì vậy không ngừng mở rông cải tiến máy móc thiết bị, nâng
cao năng suất lao động. Chất lợng sản phẩm góp phần củng cố và pht triển
công ty từ đó mức sống của công nhân viên đợc nâng cao và ổn định.
* Nhợc điểm:
Mặc dù đã đạt đợc những thành công đáng kể góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty song vẫn còn một số nhợc điểm đó là:
- ở một vài bộ phận của xí nghiệp đúc nhiệt độ và bụi, tiếng ồn vẫn còn
ở mức cao ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời lao động.
- Tuy trong những năm qua công ty không có tai nạn lao động nặng và
chết ngời nhng số vụ thì lại không giảm so với năm trớc (vẫn là 6 bộ) chủ yếu
là do lãnh đạo đơn vị và ngời lao động cha thực hiện nghiêm túc các quy
định về an toàn lao động.
- Các phong trào thi đua ở các tổ sản xuất, phân xởng còn ít và yếu kém.
* Nhận xét:
Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội bên cạnh những kết quả
đạt đợc nh có đội ngũ công nhân kỹ thuật giầu kinh nghiệm, có tay nghề cao
trong lao động, sản xuất và cùng với đó là máy móc thiết bị đang ngày càng
đợc đổi mới thay thế các máy móc thiết bị cũ lạc hậu. Do đó đã nâng cao đợc
năng suất lao động thì phải tích cực phát huy tốt các lợi thế của ngành để
cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp khác đặc biệt đang trong thời kỳ
cạnh tranh ác liệt nh hiện nay và chuẩn bị với xu thế hội nhập. Ngoài việc
phát huy các thế mạnh của công ty còn phải khắc phục những hạn chế nhợc
điểm trên để góp phần hoang thiện nâng cao năng suất lao động đảo bảo sức
khoẻ cho ngời lao động.
Phần II: chuyên đề
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2

doanh nghiệp hoặc xã hội qua các gia đoạn, phát triển khác nhau. Năng suất
lao động là chỉ tiêu hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục đích của con ngời
trong quá trình sản xuất. Để xác định đợc năng suất lao động cao hay thấp,
tăng hay giảm, trớc hết ta cần tính đợc mức năng suất lao động.
Công thức thờng dùng để tính năng suất lao động.
W= Q/T
Hoàng Thị Yến - LT
1
QL
2
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nó phản ánh lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị hoặc lợng
thời gian hao phí
Bản chất của năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoặc
mức hiệu quả lao động.
Ngoài ra có một khái niệm mà chúng ta cũng sử dụng nhiều trong bài
đó là khái niệm mức năng suất lao động là khối lợng sản phẩm hay giá trị đ-
ợc sản xuất ra trong một thời gian đơn vị thời gian nhất định.", đây chính là
con số cụ thể đạt đợc.
* Tăng năng suât lao động
- Tăng năng suất lao động là tiết kiệm thời gian lao động kể cả lao
động sống và lao động quá khứ trong qua trình sản xuất để sản xuất ra sản
phẩm.
- Tăng năng suất lao động gồm tăng năng suất xã hội và năng suất lao
động cá nhân
+ Tăng năng suất lao động là tăng hiệu quả hoạt động lao động xã hội
bằng việc tổng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc
giảm lợng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
+ Tăng năng suất lao động cá nhân là hiệu quả của hoạt động lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status