GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
Chương 1 : Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín
1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Sacombank
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày ấy, 21/12/1991, Sacombank được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở
chuyển thể Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và sáp nhập với 3 hợp tác xã tín
dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia. Nền kinh tế đất nước trong thời kỳ này đang đối
mặt với tốc độ lạm phát phi mã, hoạt động tiền tệ – tín dụng của các NHTM gặp rất
nhiều khó khăn, nhất là các hợp tác xã tín dụng. Với mức vốn điều lệ ban đầu chưa
đến 3 tỷ đồng, Sacombank đã bước những bước đi đầu tiên đầy cam go, thử thách :
mạng lưới hoạt động chủ yếu nằm ở các quận ven nội thành, chất lượng nguồn nhân
lực thấp, nghiệp vụ khá đơn điệu về huy động vốn và cho vay, nợ quá hạn khó đòi
chuyển giao sang cao gấp 2 lần vốn tự có.
Bất kỳ ở thời điểm nào, năng lực tài chính là yếu tố cơ bản quyết đònh quá trình
phát triển của NHTM, trong đó vốn điều lệ là một trong các yếu tố cấu thành nội lực
của Ngân hàng, hình thành nên tài sản Ngân hàng và phát triển các nghiệp vụ có liên
quan đến vốn tự có. Từ điểm xuất phát thấp về vốn điều lệ, mạng lưới, nhân lực và
công nghệ ngân hàng, 15 năm qua, Sacombank đã quyết tâm củng cố, chấn chỉnh hoạt
động, kiên trì theo đuổi các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh để có được
vò thế như ngày hôm nay.
Theo diễn biến tăng trưởng vốn điều lệ, có thể phân chia thời kỳ 15 năm hình
thành, xây dựng và phát triển của Sacombank thành 4 giai đoạn :
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
1
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
Giai đoạn 1991 – 1995 : Sáp nhập để cùng tồn tại (vốn điều lệ từ 3 tỷ đến
24 tỷ)
Giai đoạn 1996 – 1999 : Xác lập kỷ cương để phát triển (vốn điều lệ từ
47,5 tỷ đến 71 tỷ)
Giai đoạn 2000 – 2002 : Củng cố để phát triển ổn đònh (vốn điều lệ từ 138
Ông Lê Tấn Lộc Tổng Giám đốc
(từ nhiệm ngày 13 tháng 2 năm 2006)
Ông Trần Ngọc Hân Phó Tổng Giám đốc
(từ nhiệm ngày 15 tháng 8 năm 2006)
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
3
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
Ông Hoàng Khánh Sinh Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thò Thanh Mai Phó Tổng Giám đốc
Ông Hồ Xuân Nghiễm Phó Tổng Giám đốc
Ông Lưu Huỳnh Phó Tổng Giám đốc
(bổ nhiệm ngày 16 tháng 8 năm
2006)
Ông Mạc Hữu Danh Phó Tổng Giám đốc
(từ nhiệm ngày 26 tháng 9 năm
2006)
Bà Nguyễn Huỳnh Thu Trúc Phó Tổng Giám đốc
(bổ nhiệm ngày 9 tháng 8 năm
2006 và từ nhiệm ngày 25 tháng
1 năm 2007)
Ông Nguyễn Quang Trung Phó Tổng Giám đốc
(bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm
2006)
Ông Tào Thành Danh Phó Tổng Giám đốc
1.1.4 Các sản phẩm – dòch vụ của Sacombank
Từ chỗ đơn thuần là huy động – cho vay, đến nay, Ngân hàng đã đa
dạng hóa các sản phẩm dòch vụ của mình. Hiện tại, Sacombank có thể cung
cấp tới khách hàng tất cả các dòch vụ ngân hàng đang có tại Việt Nam. Việc
cung cấp đa dạng dòch vụ không chỉ giúp tăng thu nhập, mà còn là hướng phát
triển chiến lược của Ngân hàng trong thời gian dài, từng bước tăng tỷ trọng thu
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
h. Cho vay thấu chi.
1.1.4.3 Thẻ Sacombank
a. Thẻ thanh toán SacomPassport là loại thẻ thanh toán nội đòa, sử
dụng như một phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền
mặt.
b. Thẻ thanh toán nội đòa : là loại thẻ tiêu dùng trước chi trả sau và
ngân hàng cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất đònh.
c. Thẻ quốc tế : Sacombank chính thức phát hành các loại thẻ quốc
tế Visa và dự kiến sẽ phát hành thẻ MasterCard.
1.1.4.4 Thanh toán quốc tế
Khởi đầu nghiệp vụ thanh toán quốc tế từ năm 1994 với những cái
”không” : không kinh nghiệm, không ngân hàng đại lý, thương hiệu, uy tín
chưa được biết đến; việc mở thư tín dụng phải được thực hiện qua trung gian là
các ngân hàng bạn. Từng bước, từng bước, vừa làm vừa học hỏi, rút kinh
nghiệm, qua hơn 10 năm, Ngân hàng đã có những thành công bước đầu trong
nghiệp vụ này.
Tổng doanh số thanh toán quốc tế (quy USD) trong 9 tháng đầu năm
2006 là trên 1.389 triệu USD , gấp 76 lần so với năm 1994. Sacombank đã thiết
lập mạng lưới hàng ngàn đại lý của hàng trăm ngân hàng tại hàng chục quốc
gia khắp 5 châu, tham gia Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng toàn cầu
(SWIFT), từ đó, nâng cấp dòch vụ, rút ngắn thời gian thanh toán, nâng cao uy
tín trong cộng đồng và ngân hàng. Trong năm 2004, 2005 Sacombank đã được
các ngân hàng CitiGroup, HSBC, Wachovia, Union Bank of California trao
tặng bằng khen vì những thành tích trong lónh vực thanh toán quốc tế.
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
6
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
1.1.4.5 Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ của Sacombank phát triển mạnh
18.600 tỷ đồng, tăng 207 lần so với năm 1992, trong đó, huy động VND có tỷ
trọng là 72%, huy động vàng 12%, và huy động ngoại tệ 16%.
1.1.5.4 Hoạt động cho vay
Tổng dư nợ cho vay của Sacombank thời điểm 30/09/2006 trên
12.230 tỷ đồng, bằng 157 lần so với năm 1992, chiếm tỷ trọng 55,4% trong
tổng tài sản. Trong tổng dư nợ, cho vay bằng VND chiếm tỷ trọng 74%, cho
vay bằng ngoại tệ có tỷ trọng là 20% và vàng là 6%.
Chất lượng tín dụng kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ nhóm
2 đến nhóm 5) trên tổng dư nợ cho vay ở mức thấp, 1,20%, trong đó, tỷ lệ nợ
xấu (nợ nhóm 3 đến nhóm 5) trên tổng dư nợ cho vay là 0,55%. Các con số này
bản thân nó đã cho thấy sự nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng tài sản của
Ngân hàng, nếu chúng ta so sánh với tỷ lệ nợ quá hạn là 17,6% tại thời điểm
đầu năm 2000.
Dự phòng rủi ro tín dụng tại thời điểm tháng 09/2006 gần 75 tỷ dồng,
trong đó dự phòng cụ thể xấp xỉ 22 tỷ. Đây là khoản tiền được trích lập để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghóa
vụ theo cam kết, làm tăng sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động.
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
8
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
1.1.5.5 Mạng lưới hoạt động
Mạng lưới hoạt động rộng, phân bố tại khắp các vùng trọng điểm kinh tế
trên cả nước là điểm mạnh chiến lược của Ngân hàng. Từ chỗ có 4 điểm giao
dòch trong phạm vi thành phố HCM, đến nay, Ngân hàng đã có 163 điểm giao
dòch, hiện diện tại 38/64 tỉnh thành, từ tỉnh đòa đầu phía Bắc đến các tỉnh cực
nam Nam bộ.
1.1.5.6 Kết quả kinh doanh
Liên tục từ năm 1993, sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, đến nay
Sacombank luôn có lợi nhuận với xu hướng chung là năm sau cao hơn năm
trước. So với mức 0,6 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế của năm 1993, đến năm
1.1.6.2 Mạng lưới
Mặc dầu nguồn vốn còn hạn chế, sản phẩm dòch vụ chưa tốt nhưng
chúng ta đang có lợi thế về đồng cảm văn hóa kinh doanh, mạng lưới chi nhánh
rộng khắp, có thể len lỏi vào từng ngõ ngách nhà dân.
Mục tiêu đề ra là đến năm 2010 hệ thống các chi nhánh, phòng giao
dòch phải phủ rộng khắp 64 tỉnh thành trên toàn quốc. Thành lập một số chi
nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài, trước mắt là các nước thuộc khu vực
Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, kế đến là Trung Quốc, Mỹ, c nâng
tổng số chi nhánh lên trên 200 chi nhánh. Với mục tiêu trở thành ngân hàng
bán lẻ - đa năng – hiện đại hàng đầu tại Việt Nam, thì ngoài việc tập trung mở
các chi nhánh tại các đô thò lớn, việc đặt các chi nhánh/phòng giao dòch tại các
đòa phương vốn trước đây chỉ dành cho khối ngân hàng nhà nước cũng phải
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
10
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
được chú trọng để phù hợp với văn hóa kinh doanh “phục vụ tận nơi” của Ngân
hàng.
1.1.6.3 Nhân lực
Cơ hội và thách thức, năng lực cạnh tranh là những vấn đề mà các ngân
hàng quan tâm hàng đầu khi cánh cửa WTO đang kề cận. Trong hội nhập, năng
lực cạnh tranh là nội lực của chính bản thân doanh nghiệp, không ai có thể làm
theo được. Năng lực cạnh tranh được quyết đònh bởi chất lượng nguồn nhân lực.
Công nghệ chúng ta có thể mua, vốn liếng chúng ta có thể huy động nhưng
nguồn nhân lực chúng ta phải tích lũy với một chiến lược nhân lực dài hạn.
Một hệ quả tất yếu của việc mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng trong
thời gian vừa qua dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự đặc biệt là nhân sự cấp
điều hành là điều khó tránh khỏi. Vấn đề thiếu hụt ngày càng trở nên căng
thẳng hơn khi cánh cửa hội nhập được mở. Với nguồn tài chính dồi dào và
chính sách đãi ngộ tốt, các ngân hàng nước ngoài sẽ dễ dàng thu hút nhân sự
chất lượng cao từ các ngân hàng trong nước.
1.2 Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Chợ Lớn
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Chợ Lớn
Lòch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển của Tp HCM chia vùng
đất này thành hai khu vực chính, Sài Gòn và Chợ Lớn. Nếu khu vực Sài Gòn
ngày nay là trung tâm hành chính với bộ mặt rạng rỡ của đô thò hiện đại thì
Chợ Lớn lại hiện lên với nét cổ kính đọng lại trong các chùa chiền, các con
đường vào mùa lễ treo lồng đèn đỏ, hay các khu phố, cao lầu sực nức mùi
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
12
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
thuốc bắc. n bên trong dáng dấp đô thò mang nét Trung Hoa ấy là nền thương
mại phát triển lâu đời, bền bỉ, vững vàng thuộc hàng bậc nhất Việt Nam của
cộng đồng người Hoa, thật lạ thường so với đời sống bề ngoài có vẻ trầm lắng.
Trên vùng đất nhiều tiềm năng đó, ngày 28.6.1993 Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Chợ Lớn được thành lập. Đây là chi nhánh cấp 1 đầu
tiên tại khu vực phía Nam ra đời theo kế hoạch mở rộng mạng lưới của HĐQT
& Ban Tổng Giám Đốc. Khác với các chi nhánh Gò Vấp, Tân Bình, Hưng Đạo,
Sài Gòn – là những chi nhánh có tiền thân từ 4 tổ chức tín dụng (Ngân hàng
Phát triển Kinh tế Gò Vấp – Hợp tác xã Tín Dụng Tân Bình – Thành Công –
Lữ Gia) trước khi được chuyển thể và sáp nhập đã rơi vào tình trạng khó khăn
về tài chánh – Chi nhánh Chợ Lớn đi vào hoạt động mới mẻ như một trang
giấy trắng, trên đó các nhà quản trò có thể xây dựng những kế hoạch phát triển
đầy tham vọng.
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
13
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
1.2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh
Phòng
giao
dòch
Bình
Phú
Phòng
giao
dòch
Kim
Biên
14
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
1.2.3 Các phòng giao dòch trực thuộc
Phòng giao dòch Bình Chánh
184 Kinh Dương Vương, Thò trấn An Lạc, Quận Bình Tân,
TP.HCM
Tel : (08)7.522.271 Fax: (08)7.522.272
Phòng giao dòch Chợ Lớn
47 Hậu Giang, P2, Q6, Tp. HCM
Tel : (08)9.602.395 Fax: (08)9.602.395
Phòng giao dòch Phú Lâm
Số 2 đường số 3, khu phố chợ Phú Lâm, P13, Q6,Tp HCM
Tel : (08)7.515.849 Fax : (08)7.515.849
Phòng giao dòch Kim Biên
04 Trang Tử, P14, Q5, Tp HCM
Tel : (08)9.509.045 Fax : (08)9.509.045
Phòng giao dòch Bình Phú
50-52 đường số 22, khu dân cư Bình Phú, P11, Q6, TP HCM
Tel : (08)7.551.723 Fax : (08)7.551.723
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
kiện sau :
a/ Đối với tổ chức khi vay vốn và/hoặc bảo đảm tiền vay bằng tài
sản của tổ chức hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba thì
phải được Hội đồng quản trò, Hội đồng thành viên, Ban quản trò hoặc
Chủ sở hữu hoặc cấp chủ quản của tổ chức vay vốn và của bên bảo
lãnh chấp thuận theo điều lệ hoạt động (đối với tổ chức có điều lệ);
b/ Đối với các tài sản phải mua bảo hiểm theo pháp luật quy đònh
hoặc theo thỏa thuận giữa khách hàng với Ngân hàng thì khách hàng
phải lập văn bản đồng ý để Ngân hàng là bên thụ hưởng số tiền bồi
thường bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm để thanh toán nợ vay
cho Ngân hàng.
2.1.2 Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho Ngân hàng Giấy đề nghò
vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng
phải chòu trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho
Ngân hàng.
2.1.3 Tài sản bảo đảm
Khi giải quyết cho vay, các đơn vò trực thuộc áp dụng các quy đònh về
tài sản bảo đảm tại Chính sách tín dụng của Ngân hàng.
Các trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm phải được Hội đồng
quản trò của Ngân hàng chấp thuận.
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
17
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
2.1.4 Mục đích sử dụng vốn
2.1.4.1 Khách hàng được Ngân hàng xem xét cho vay để sử dụng vào các mục
đích sau:
a/ Bổ sung vốn lưu động;
b/ Thực hiện dự án đầu tư;
c/ Thực hiện cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh;
thuận.
2.1.7 Lãi suất cho vay
a/ Lãi suất cho vay tối thiểu do Hội đồng quản trò quyết đònh trong từng
thời kỳ phù hợp với giá thành vốn; tình hình thò trường; lợi thế cạnh tranh.
Các đơn vò trực thuộc Ngân hàng không được phép cho vay dưới mức lãi
suất tối thiểu quy đònh. Các trường hợp cho vay với lãi suất dưới mức tối thiểu
để thực hiện chính sách ưu đãi khách hàng phải được Hội đồng quản trò chấp
thuận.
Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã
được ký kết hoặc được quy đònh trong hợp đồng tín dụng.
b/ Ngân hàng có thể xem xét cho khách hàng miễn, giảm lãi tiền vay
theo Quy chế miễn, giảm lãi do Hội đồng quản trò Ngân hàng ban hành.
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
19
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
2.1.8 Kiểm tra, giám sát vốn cho vay
2.1.8.1 Kiểm tra trước khi cho vay : khi nhận được đề nghò vay vốn của
khách hàng, người có trách nhiệm được phân công tiến hành kiểm tra, xác
minh và thẩm đònh :
a. Hồ sơ vay vốn của khách hàng;
b. Tình hình tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh;
c. Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, kế
hoạch sử dụng vốn và hoàn trả nợ vay;
d. Khả năng trả nợ của khách hàng;
e. Tình trạng pháp lý và giá trò tài sản bảo đảm tiền vay;
f. Tính phù hợp của khoản vay so với các quy đònh tại Chính sách tín
dụng của Ngân hàng.
Trong quá trình kiểm tra, xác minh và thẩm đònh, những người có trách
nhiệm cần thu thập thêm các nguồn thông tin khách quan và dựa vào kết quả
xếp hạng hoặc chấm điểm tín dụng khách hàng, để có thể đưa ra các đề xuất
2.1.10.1 Ngân hàng không khuyến khích việc cho vay đối với khách hàng
bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba, đặc biệt trong trường hợp mối quan hệ giữa
khách hàng và bên bảo lãnh không phải là mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh
chò em ruột hoặc bên bảo lãnh không phải là thành viên của tổ chức vay vốn.
2.1.10.2 Trường hợp các đơn vò trực thuộc xét thấy có thể cho vay với sự bảo
lãnh của bên thứ ba thì phải tuân thủ các quy đònh sau :
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
21
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
a/ Người có trách nhiệm được phân công phải tiếp xúc trực tiếp với bên
bảo lãnh để xác minh về sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay; sự tự nguyện trong
việc bảo lãnh; mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người vay; lý do của việc
bảo lãnh; tình hình tài chính và năng lực pháp luật và hành vi dân sự của người
bảo lãnh, đồng thời thông báo cho bên bảo lãnh biết nghóa vụ phải trả nợ thay
trong trường hợp người vay không trả được nợ hoặc thực hiện không đầy đủ
nghóa vụ trả nợ;
b/ Khi xúc tiến các thủ tục cho vay, các đơn vò trực thuộc phải yêu cầu
bên bảo lãnh ký tên trên tất cả các giấy tờ có liên quan đến món vay như : hợp
đồng bảo đảm tiền vay, hợp đồng tín dụng, và phải trực tiếp kiểm tra đối chiếu
để đảm bảo tính chính xác của các chứng từ và chữ ký của bên bảo lãnh;
c/ Trường hợp khách hàng cần vay khoản vốn mới cũng do bên thứ ba
đó bảo lãnh, các đơn vò trực thuộc cũng phải yêu cầu bên bảo lãnh lập lại thủ
tục như khoản vay mới;
d/ Phải xem bên bảo lãnh cũng có nghóa vụ giống như người vay, do đó
phải thông báo cho họ về tình hình thiếu lãi, thời hạn trả nợ, của người vay.
Trường hợp đã quá hạn mà người vay chưa trả cũng phải được thông báo kòp
thời để người bảo lãnh có bước chuẩn bò trả thay.
2.2 Hướng dẫn hồ sơ vay vốn sản xuất kinh doanh
Căn cứ Quy chế cho vay sản xuất kinh doanh ban hành kèm theo quyết
đònh số 320/2005/QĐ-HĐQT ngày 22/08/2005 của Hội đồng quản trò Ngân
luật quy đònh) và văn bản xác đònh người đại
diện theo pháp luật của tổ chức
V
7 Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người
phụ trách kế toán
V
8 Bản điều lệ (đối với các tổ chức pháp luật quy
đònh)
V
9 Các tài liệu về tình hình tài chính của khách
hàng
V V
B TÀI LIỆU VỀ KHOẢN ĐỀ NGHỊ VAY
10 Biên bản họp Hội đồng quản trò hoặc Ban quản
trò hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu
hoặc Cấp chủ quản của tổ chức, về việc chấp
thuận vay vốn và bảo đảm tiền vay bằng tài
sản của tổ chức hoặc bằng bảo lãnh tài sản của
bên thứ ba theo quy đònh của Bản điều lệ.
V
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
23
GVHD : Ths Nguyễn Quốc Anh
11 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay V V
12 Phương án sản xuất, kinh doanh, dòch vụ hoặc
Dự án đầu tư; Kế hoạch sử dụng vốn vay và
hoàn trả nợ.
V V
13 Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử
dụng tài sản bảo đảm.
– Vào sổ lưu
– Phỏng vấn sơ bộ khách hàng : điều kiện vay vốn; mục đích vay,
phương án, dự án sản xuất kinh doanh, số tiền vay, thời hạn vay, kế hoạch trả
nợ, tài sản bảo đảm tiền vay.
– Tiếp nhận nhu cầu hoặc từ chối cho vay :
Nếu tiếp nhận : phân công CBTD giải quyết; ghi vào sổ theo dõi
quá trình thực hiện.
Nếu từ chối : ghi vào sổ theo dõi; thông báo đến các chi nhánh
khác.
b/ CBTD hướng dẫn điều kiện, thủ tục, hồ sơ, và giải quyết các thắc
mắc liên quan đến việc cho vay của Sacombank, tư vấn cho khách hàng lựa
chọn loại hình vay thích hợp với hoạt động của mình.
Làm việc cụ thể với khách hàng về nhu cầu vay và hướng dẫn chi tiết thủ tục
và các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ vay để khách hàng chuẩn bò.
CBTD tiếp nhận hồ sơ vay từ khách hàng.
c/ CBTD hẹn ngày giờ đi xác minh hình sản xuất kinh doanh và tài sản
bảo đảm của khách hàng.
CBTD kiểm tra các điều kiện đối với khách hàng trên hồ sơ :
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
SVTH : Phạm Thanh Giang Trang
25