Kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm tín dụng tiêu dùng của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đống Đa, Hà Nội - Pdf 10

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sau 60 năm hoạt động, ngành Ngân hàng Việt Nam đã trải qua một thời kỳ
đầy sôi động và ý nghĩa. Các chủ trương, chính sách đổi mới hoạt động Ngân hàng
đã góp phần quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm
phát và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và
hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động Ngân hàng ở nước ta đang
gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương
Mại (NHTM).Tín dụng được coi là mặt trận hàng đầu, là khâu then chốt trong hoạt
động kinh doanh của NHTM bên cạnh đó là các hoạt động hướng tới việc phát
triển thị trường sản phẩm tín dụng đang là mối quan tâm không chỉ là của các cấp
lãnh đạo, quản lý và điều hành của hệ thống Ngân hàng mà còn là mối quan tâm
của cả xã hội.
Bởi vậy, làm thế nào để sảm phẩm tín dụng của các NHTM tiếp cận được tới
rộng khắp các hoạt động của các tập thể, cá nhân trong nền kinh tế đang là vấn đề
bức xúc và có ý nghĩa rất quan trọng. Trong những năm gần đây, NHTM Việt Nam
đã có những biện pháp tích cực nhằm mở rộng quy mô tín dụng, đa dạng hoá sản
phẩm dịch vụ, tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay, ứng dụng công nghệ
cao….nhưng vấn đề quan trọng của các NHTM hiện nay là cần phải có các giải pháp
hữu hiệu gắn với kế hoạch phát triển thị trường, hướng vào việc nâng cao chất lượng
tín dụng, đem lại hiệu quả cao nhất thì ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống
NHTM nói riêng mới có thể ngày càng phát triển và đứng vững trên con đường hội
nhập kinh tế toàn cầu.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đống Đa, Hà Nội cũng không nằm
ngoài những vấn đề này. Tuy mới được thành lập nhưng Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Đống Đa, Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác tín
dụng song bên cạnh đó cũng có không ít những khó khăn đang gặp ở phía trước.
Phan Thïy T©m - KTPT 48A

không? Tìm ra nguyên nhân?
Hướng giải pháp hoàn thiện kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm TDTD?
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa các khái niệm và các vấn đề lý luận
liên quan đến chuyên đề.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra khảo sát, lấy ý kiến của các chuyên gia, trao đổi, quan sát, phỏng vấn
sâu, tổng kết kinh nghiệm.
7. Bố cục của chuyên đề:
Mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng tiều dùng và công tác kết hoạch
phát triển thị trường sản phẩm.
Chương 2: Tình hình phát triển của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín và kế hoạch
phát triển sản phẩm TDTD tại chi nhánh Đống Đa.
Chương 3: Hướng hoàn thiện kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm tín dụng tiêu
dùng.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ
CÔNG TÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM

- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Cụ thể là, khi thu nhập của khách
hàng tăng lên, họ có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn, một phần do mong muốn
được cải thiện đời sống của mình. Trong khi đó, với mức thu nhập thấp, nhu
cầu tiêu dùng thường bị hạn chế. Tương tự như vậy, trình độ học vấn cũng
có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Thể hiện, với trình
độ học vấn cao, khách hàng thường có nhu cầu sử dụng những hàng hoá
hiện đại và đắt tiền hơn, do đó mà nhu cầu tiêu dùng cũng cao hơn.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
Với những khoản cho vay tiêu dùng, khách hàng thường là các cá nhân, hộ
gia đình. Do đó, các thông tin tài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem
xét và đánh giá nguồn trả nợ, cụ thể là thu nhập của khách hàng, ngoài ra
còn có các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng. Mức thu nhập và sự ổn định
của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khả
năng trả nợ của khách hàng. Tuy vậy, khó có thể đánh giá chính xác nguồn
thu nhập của khách hàng bởi bên cạnh nguồn thu nhập ổn định, khách hàng
còn có một khoản thu nhập không thường xuyên. Ngoài việc xem xét các
khoản thu nhập, ngân hàng cũng quan tâm tới số dư các tài khoản tiền gửi
của khách hàng- một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn định thu
nhập của khách hàng. Tuy nhiên, ở nước ta, việc sử dụng tài khoản cá nhân
hoàn toàn chưa được phổ biến trong dân cư nên việc quản lý thông tin khách
hàng dưới hình thức này hiện chưa được thực hiện.
- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những
người này. Thông thường, với những người có quá trình làm việc càng lâu
thì jmức thu nhập cũng tăng lên tương ứng với thời gian công tác, đặc biệt là

1.1.2.2.1. Tín dụng tiêu dùng trả góp.
Đây là hình thức tín dụng tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền
gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhắt định trong thời hạn cho
vay. Phương thức này được áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng trả hết một lần số nợ vay.
Đối với loại hình này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau:
a. Loại tài sản được tài trợ
Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay
đáp ứng được nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tương lai. Khi lựa chọn tài
sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều này, vì vậy ngân hàng thường chỉ
muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hay có
gía trị lớn. Vì với những loại tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những
tiện ích từ chúng trong một khoảng thời gian dài.
b. Số tiền trả trước.
Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần
giá trị cần mua sắm, số tiền này được gọi là số tiền trả trước, phần còn lại ngân hàng
sẽ cho vay. Số tiền trả trước cần phải đủ lớn để một mặt làm cho người đi vay nghĩ
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân
hàng. Một khi không cảm nhận được mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ
tiền vay thì người đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra,
khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, ngân hàng đành phải tiếp nhận
và phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá
trị, tức là gía trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả
trước có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Số tiền trả trước thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả

Số tiền thanh toán cho mỗi định kỳ có thể được tính bằng một trong số các
phương pháp sau đây:
Phương pháp gộp: Đây là phương pháp thường được áp dụng trong tín dụng
tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này,
trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau
đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải
thanh toán ở mỗi kỳ hạn trả nợ.
Phương pháp lãi đơn : Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả
từng kỳ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đâu chia cho số kỳ hạn thanh
toán. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu
ngân hàng.
Phương pháp hiện giá: Theo phương pháp này, số tiền gốc và lãi mà người đi
vay phải trả được tính theo phương pháp hoàn trả theo niên kim.Ta có công thức:
a=
1)1(
)1(
−+
+
n
n
i
iiV

trong đó a: số tiền gốc và lãi phải trả theo từng kỳ nhất định.
V: số vốn gốc ban đầu
i: lãi suất cho vay
n: số kỳ hạn trả nợ
d. Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian .
Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến hành phân
bổ lại phần lãi cho vay đã được tính. Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định

s d n c dựng tớnh lói l s d n cui cựng ca mi k sau khi
khỏch hng ó thanh toỏn n cho ngõn hng.
- Lói c tớnh da trờn s d trc khi c iu chnh: Theo cỏch ny, s
d n c dựng tớnh lói l s d n mi k cú trc khi khon n c
thanh toỏn.
- Lói c tớnh trờn c s d n bỡnh quõn.
1.1.2.3 Cn c vo ngun gc ca khon n
1.1.2.3.1. Tớn dng tiờu dựng giỏn tip
Tớn dng tiờu dựng giỏn tip l hỡnh thc tớn dng trong ú ngõn hng mua cỏc
khon n phỏt sinh do nhng cụng ty bỏn l ó bỏn chu hng hoỏ hay dch v cho
ngi tiờu dựng.
ngân hàng
công ty bán lẻ
ngừơi tiêu dùng
(2) (4)(6)
(5)
(4)
(1)
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng,
ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số
tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu...
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.

Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ
đối với các khoản nợ mà người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn
trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận
giữa ngân hàng và công ty bán lẻ. Dưới đây là các thoả thuận thường gặp trong truy
đòi hạn chế:
- Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ trong trường
hợp nều người mua chịu không đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khi
mua hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng đề ra.
- Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho
đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng
hạn.
- Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn trong
phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng. Thường số tiền dự phòng
được trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho
người mua chịu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây
là trường hợp được các ngân hàng áp dụng phổ biến nhất. Số tiền dự phong
ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi người
mua chịu không trả hoặc trả nợ không đúng hạn.
- Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn theo
một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho
ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được
hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí
tài trợ thường được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các
khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những công ty được
ngân hàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức này.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện TDTD gián tiếp theo phương thức miễn truy
đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì ngân
hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả
thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa

quyt nh tớn dng thng c a ra vi vng v nh vy cú th cú nhiu
khon tớn dng c cp ra mt cỏch khụng chớnh ỏng. Hn na, trong mt
s trng hp, do quyt nh nhanh chúng, cụng ty bỏn l cú th t chi cp
tớn dng i vi khỏch hng tt ca mỡnh. Nu nh ngi cp tớn dng l
ngõn hng thỡ iu ny cú th c hn ch.
- TDTD trc tip linh hot hn TDTD giỏn tip vỡ d cú s m phỏn gia
ngõn hng v khỏch hng ra quyt nh mt khon tớn dng vi lói sut,
thi hn phự hp vi c hai bờn.
- TDTD trc tip cú an ton cao vỡ ngõn hng trc tip thm nh v giỏm
sỏt tớn dng.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
Ngoài những ưu điểm trên còn tồn tại một số nhược điểm:
- Với phương thức này ngân hàng thường khó tăng doanh số cho vay.
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì ngân hàng phải
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của ngân hàng khó có
thể đáp ứng đủ số lượng.
- Với những lý do trên TDTD có chi phí cao.
1.1.3. Ý nghĩa của TDTD
Tín dụng tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng, và là loại hình có cơ cấu dư nợ tương đối đáng kể trong tổng dư nợ tín
dụng của các NHTM ngày nay.
Xuất phát từ đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, có thể thấy được tín dụng
tiêu dùng đóng một vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
- Đối với ngân hàng:
• TDTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng
khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng.
• Tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ

c "n ngon, mc p". õy l mt yờu cu chớnh ỏng v l tt yu trong iu
kin cuc sng bõy gi.
Nm bt c nhu cu ngy cng tng ca ngi tiờu dựng nhng kh nng
thanh toỏn thỡ cú hn , cỏc NHTM luụn tỡm mi cỏch tho món nhu cu cho khỏch
hng, thc hin phỏt trin th trng sn phm TDTD sẽ giúp ngân hàng thoả mãn tối
đa các yêu cầu hợp lý của khách hàng về khối lợng tín dụng tiêu dùng.
Rõ ràng vic phỏt trin th trng TDTD vn s em n li ớch tt nht cho
ngi tiờu dựng.
- i vi cỏc NHTM
Trong nn kinh t th trng, cnh tranh l mt iu khụng th trỏnh khi.
cú th ng vng v tn ti trong mt mụi trng cnh tranh y khc nghit ũi hi
mi NHTM phi cú chin lc kinh doanh phự hp , mt mt tn dng cỏc thi c,
mt khỏc phi to ra u th so vi i th cnh tranh ca mỡnh.
Chớnh vỡ lý do trờn, mi NHTM luụn tỡm cỏch a dng hoỏ hot ng kinh
doanh v tớn dng tiờu dựng c xỏc nh l mt trong nhng nghip v to u th
cnh tranh cho ngõn hng.
Vi phng chõm hot ng "khỏch hng l thng " , cỏc NHTM luụn tỡm
mi cỏch tho món ti a nhu cu ca khỏch hng cng nh tng cng cỏc mi
quan h vi khỏch hng. iu ny cú th c thc hin mt cỏch hiu qu khi cỏc
NHTM phỏt trin th trng sn phm tín dụng tiêu dùng.
Một lý do nữa khiến cho việc phỏt trin th trng sn phm tớn dng tiờu
dựng l cn thit, ú l vỡ hot ng kinh doanh ngõn hng luụn cha ng nhiu ri
ro. cú th gim thiu ri ro, cỏc NHTM luụn tỡm mi cỏch a dng hoỏ hot
ng kinh doanh cng nh a dng hoỏ cỏc sn phm dch v cung ng cho khỏch
hng. T ú giỳp ngõn hng tng sc mnh trong cnh tranh.
Cui cựng, mt iu d dng nhn thy l cựng vi vic phỏt trin th trng
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà

Trong nn kinh t quc dõn k hoch hoỏ cú th chia lm hai loi: mt l k
hoch kinh t xó hi (k hoch v mụ) l k hoch ca Chớnh ph, õy l k hoch
nh hng, hng dn cho s phỏt trin v nhng cõn i ln ca nn kinh t quc
dõn. K hoch ny phi va m bo thun li cho sn xut kinh doanh, va m bo
thng nht gi tng trng kinh t vi cụng bng, n nh v tin b xó hi. Hai l k
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
hoch kinh doanh ca cỏc doanh nghip( k hoch vi mụ), k hoch ny do cỏc doanh
nghip t xõy dng v t thc hin trờn nh hng ca k hoch v mụ da trờn
ngun lc ca doanh nghip v th trng ca doanh nghip. K hoch vi mụ phi t
mc tiờu: va m bo nhu cu v hng hoỏ hoc dch v ca xó hi va m bo
cho doanh nghip t c li nhun tỏi u t.
Cụ thể, căn cứ vào tiêu thức thời gian thì kế hoạch kinh doanh có thể chia
thành: k hoch di hn, k hoch trung hn v k hoch 1 nm
- Kế hoạch dài hạn: Có thể coi đây nh là một chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó định hớng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian tơng
đối dài và bao gồm hệ thống những mục tiêu, chính sách, biện pháp thực hiện những
mục tiêu dó của doanh nghiệp.
- Kế hoạch trung hạn: Thòng có thời gian 2, 3 năm nhằm phác thảo chơng trình
trung hạn để thực hiện kế hoạch hoá dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi lĩnh vực
mục tiêu, chính sách và giải pháp đựoc hoạch điịnh trong chiến lợc đã chọn.
- Kế hoạch 1 năm: Kế hoạch này cụ thể những mục tiêu, phơng hớng hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Có thể nói, đây là kế hoạch điều hành, bao
gồm cả việc thiết lập các cân đối, cụ thể trên cơ sở nghiện cứu, dự báo thị trờng mà
điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo.
1.2.2. C s cho k hoch phỏt trin sn phm.
Ngõn hng thng mi l mt t chc kinh doanh tin t, mc tiờu ca ngõn
hng l ti a hoỏ li nhun trờn c s ti a hoỏ li ớch ca khỏch hng. Chớnh vỡ l

1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ TDTD
- Dư nợ TDTD:
Là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm, chỉ tiêu này
thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay nhằm phản ánh tình hình
mở rộng TDTD của ngân hàng.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng = Tổng dư nợ - Tổng dư nợ
dư nợ tuyệt đối TDTD năm (t) TDTD năm (t-1)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng so với năm (t-1) về số tuyệt đối
là bao nhiêu.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối
Giá trị tăng trưởng Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x100%
dư nợ tương đối = ____________________________________
Tổng dư nợ TDTD năm (t-1)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ TDTD năm t so với
năm (t-1).
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng
Tổng dư nợ TDTD x 100%
Tỷ trọng = _______________________________
Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động TDTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu
trong dư nợ của toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời so sánh tỉ trọng
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
ny nm sau so vi nm trc. T ú giỳp cho ngõn hng cú nhng nh hng c
th trong vic m rng TDTD.
1.2.2.3. Ch tiờu phn ỏnh s lng v s lt khỏch hng
- S lng khỏch hng: L tng s khỏch hng thc hin giao dch vi ngõn

18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
tăng trưởng của GDP, tỷ lệ lạm phát, triển vọng các ngành nghề kinh tế sử dụng vốn
của ngân hàng, mức độ ổn định của giá cả, tỷ lệ thất nghiệp...Chính những yếu tố này
phản ánh tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với các thị trường
hàng hoá khác nhau. Nhờ đó giúp ngân hàng có được nguồn thông tin đáng kể trong
việc xác định quy mô của việc mở rộng TDTD.
- Môi trường văn hoá- xã hội
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tác
động đáng kể đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, thói quen sử dụng các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống, niềm tin
tín ngưỡng...Nắm bắt các vấn đề về văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưng lại có
giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng bởi lẽ
các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm lý,
trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng...
- Môi trường dân số
Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập... Đây là một trong
những yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất quan tâm. Bởi lẽ
con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số cho biết quy mô và tốc độ
tiêu thụ trên thị trường. Chính những nguồn thông tin này đóng vai trò đáng kể đối
với ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng tiêu dùng.
- Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng
đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Đây được coi là yếu
tố tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanh chóng
xu hướng công nghệ mới để không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh.
- Môi trường chính trị, pháp lý
Hoạt động ngân hàng có liên quan tới hệ thống lưu chuyển tiền tệ quốc gia, do
đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về phương diện pháp luật và chính sách. Chính

trong việc trả nợ. Một khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh sẽ đảm bảo an
toàn cho ngân hàng bởi đó là một khoản vay có hiệu quả, nhưng nếu một khách hàng
với khả năng tài chính yếu kém sẽ tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng. Đối với hoạt động
tín dụng tiêu dùng, ngân hàng luôn quan tâm tới nguồn trả nợ của khách hàng như
tính ổn định của các khoản thu nhập, tài sản có thuộc sở hữu của khách hàng hay
không...Đây là những căn cứ để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay đối với khách
hàng.
• Bảo đảm tín dụng
Được coi là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh
toán được. Việc thực hiện bảo đảm tín dụng chỉ áp dụng đối với những khách hàng
mà mức độ tin cậy chưa đảm bảo hay nói cách khác là chưa đủ tiêu chuẩn cần thiết
để ra quyết định cho vay. Bảo đảm tín dụng có tác dụng: Một mặt, giảm tổn thất cho
ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanh toán được nợ cho ngân
hàng, mặt khác là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
Như vậy, mục đích của bảo đảm tín dụng là nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
kinh doanh của ngân hàng chứ không phải là cơ sở quyết định cho vay.
- Các nhân tố chủ quan
• Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
Một chính sách tín dụng phù hợp nghĩa là chính sách tín dụng đó phải đảm bảo
phù hợp với mục tiêu và năng lực của ngân hàng.Thực tế, tín dụng tiêu dùng là một
mảnh đất đầy tiềm năng, bởi vậy ngân hàng cần coi tín dụng tiêu dùng là chiến lược
kinh doanh của mình . Việc xây dựng một chính sách tín dụng riêng cho mục đích
này cùng với những đường lối phát triển cụ thể sẽ giúp ngân hàng trong việc phân bổ
và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và có hiệu quả. Bởi lẽ, nếu chính sách tín dụng
mà linh hoạt, hợp lý thì nó sẽ giúp ngân hàng trong việc mở rộng TDTD, và ngược lại
nếu chính sách tín dụng cứng nhắc sẽ gây cản trở cho chính ngân hàng. Do vậy, điều

ảnh và đạo đức của các nhân viên ngân hàng, các cán bộ tín dụng. Chính họ mới là
người trực tiếp làm việc với khách hàng và cũng chính họ là người gây nên ấn tượng
về ngân hàng đối với khách hàng. Một đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động;
những cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao với đạo đức nghề nghiệp chân
chính sẽ là yếu tố tạo nên thành công cho ngân hàng.
• Vốn của ngân hàng
Vốn của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng, nó là cơ sở để ngân hàng tiến
hành mọi hoạt động kinh doanh đồng thời là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh
của mỗi ngân hàng.Vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy động và vốn tự có. Khi xây
dựng bất kỳ chính sách kinh doanh nào, cụ thể là chính sách tín dụng, các NHTM
luôn phải căn cứ vào mục tiêu và khả năng của mình cụ thể là nguồn vốn của ngân
hàng. Chính vì vậy , để có thể mở rộng TDTD , một điều cần thiết là ngân hàng phải
có vốn và xác định một lượng vốn phù hợp cho hoạt động này.
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TDTD CỦA CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA
2.1. Một số nét khái quát của Chi nhánh Ngân hàng Sacombank Đống Đa.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàng thương
mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank, được
thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-CP ngày 05/12/1991 do Ngân
hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là : Ngân hàng phát triển
kinh tế Gò Vấp, HTX Tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công, với nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. Được chính
thức hoạt động từ ngày 21/12/1991, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một

24
Giám đốc
Phó giám đốc
Bộ phận Quỹ chính
Bộ phận Kiểm soát
tín dụng
Bộ phận Quản lý nợ
Bộ phận Dịch vụ và
tiền gửi
Bộ phận Thanh toán
quốc tế
Bộ phận tín dụng cá
nhân
Bộ phận Tín dụng
doanh nghiệp
Tổ hành chính
quản trị
Phòng Kế toán
và quỹ
Phòng Quản lý
tín dụng
Phòng Dịch vụ
khách hàng
Bộ phận Tổng hợp
Phòng giao
dịch
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
nghiệp, bộ phận tín dụng cá nhân, bộ phận thanh toán quốc tế và bộ phận dịch vụ và
tiền gửi.

• Theo dõi hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng
• Quan sát, theo dõi sự tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
25

Trích đoạn Cụng tỏc huy động vốn. Hoạt động tài chớnh Đỏnh giỏ chung của phỏt triển thị trường TDTD Tình hình doanh thu từ hoạt động TDTD. Những kết quả đạt được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status