Chiến lược phát triển thị trường sản phẩm nội tiêu của Công Ty May Thăng Long - Pdf 73

C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
Lời mở đầu
Việc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta
sang trang mới, tăng trởng kinh tế với tốc độ cao có năm đạt tới 9%, chính trị ổn
định đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao.
Tuy nhiên, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế các doanh nghiệp vừa
thêm nhiều cơ hội vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết
liệt, thị trờng của doanh nghiệp biến đổi liên tục và phức tạp. Để tồn tại và phát
triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tao tìm ra cho mình giải
pháp riêng để thích ứng với môi trờng kinh doanh mới.
Phát triển thị trờng là một trong những giải pháp đợc nhiều doanh nghiệp
lựa chọn nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh, phát huy các thế mạnh của mình để
thích ứng với thị trờng với mục đích là tối đa hoá lợi nhuận, đản bảo an toàn và
nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Ngành May mặc nớc ta hiện nay là một ngành công nghiệp mũi nhọn,
phát triển nhanh nhng có môi trờng cạnh tranh gay gắt. Công Ty May Thăng
Long một trong những doanh nghiệp may của Nhà nớc đã không chỉ đứng vững
trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế mà còn là một doanh nghiệp ăn nên làm
ra của ngành dệt may trớc tình hình nh vậy. Nhng trong hoàn cảnh nh vậy cũng
đang trăn trở tìm cho mình một hớng đi thích hợp. Bên cạnh hoạt động tăng c-
ờng xuất khẩu Công ty còn xác định thị trờng nội địa là một thị trờng đầy tiềm
năng. Công tác phát triển thị trờng tiêu thụ nội địa ở Công ty đã đợc triển khai
song vẫn gặp phải không ít vớng mắc.
Sau một thời gian học tập và tìm hiểu tại Công Ty May Thăng Long, với
mục đích củng cố và hệ thống hoá các kiến thức đã đợc học, áp dụng chúng vào
thực tiển, đồng thời mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài Chiến lợc phát triển thị trờng sản
phẩm nội tiêu của Công Ty May Thăng Long làm luận văn tập tốt nghiệp.
1
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n

3
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
sản phẩm nội tiêu đối với ngành may Việt Nam nói chung và cho từng doanh
nghiệp may nói riêng.
Nội dung chính của phần này gồm hai mục lớn sau:
I.Thực trạng của ngành may Việt Nam
II. Sự cần thiết phải phát triển thị trờng tiêu thu nội địa của ngành may Việt
Nam

I. thực trạng ngành công nghiệp may Việt Nam
1.Vị trí của ngành công nghiệp may Việt Nam trong nền kinh tế quốc
dân
Ngành Công Nghiệp May Việt Nam nếu nói rộng hơn là ngành công
nghiệp Dệt-May Việt Nam là một ngành có vị trí quan trọng trong ngành kinh tế
quốc dân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mở
rộng thơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động, tạo u thế cạnh tranh cho các
sản phẩm xuất khẩu, mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc, năm 1996 đạt 1150 tr
usd, và hiện đang đứng hàng thứ hai sau dầu thô theo số liệu thống kê của năm
1999
(1)
.
Từ trớc tới nay, Đảng và Nhà Nớc đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết, nhất là
nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 7 chỉ rõ: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng,
đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao, phục vụ tốt nhu cầu trong nớc và xuất
khẩu
(2)
. Nhờ vậy, mà trong các thời kỳ qua Ngành đã có bớc phát triển và giữ
vai trò quan trọng trong sản xuất hàng tiêu dùng. Và Ngành May đã có thời kỳ
phát triển mạnh, thu hút đợc nhiều lao động xã hội gần 50 vạn ngời, chiếm
22,7% lao động công nghiệp toàn quốc, giải quyết đợc công ăn việc làm, góp

*Các nhân tố kinh tế.
Do đặc điểm của Ngành May là sản phẩm thuộc mặt hàng tiêu dùng cần
thiết trong xã hội ngày nay. Nhng nó không mang tính cần thiết nh các mặt hàng
ăn, uống hàng ngày mà tính cần thiết của nó ở mức độ nhẹ hơn. và nó chịu sự
tác động mạnh của các nhân tố kinh tế nh thu nhập, tốc độ phát triển kinh tế, tỷ
giá hối đoái, lao động và việc làm...
5
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
Trong những năm gần đây, kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi
mới, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng thì nền kinh tế Việt Nam đã có h-
ớng phát triển đi lên một cách rõ rệt, do đó nó từng bớc làm cho cơ cấu ngành
trong nền kinh tế quốc đân ngày càng hợp lý và đây là co hội cho Ngành May
non trẻ Việt Nam phát triển. Do nền kinh tế phát triển đi lên, tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế có năm đạt tới 9%
(4)
cho nên thu nhập của ngời dân ngày càng đ-
ợc nâng cao, đời sống ngày càng dợc cải thiện, nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu
dùng trong nớc về các sản phẩm may mặc này càng tăng và rất đa dạng. Cũng
do kinh tế phát triển nên việc tích tụ và tập trung vốn để đầu t vào những ngành
có triển vọng đợc thực hiện nhanh và đây cũng là một cơ hội cho việc mở rộng
và phát triển Ngành May.
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang ở trạng thái tăng trởng khá ổn định, tỷ
lệ lạm phát đợc khống chế ở mức hợp lý không làm cho nền kinh tế có những sự
biến động mạnh, tỷ giá hối đoái đợc nhà nớc điều tiết phù hợp với nhu cầu của
nền kinh tế điều này nó tạo điều kiện cho Ngành May phát triển. Và với chính
sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà Nớc mà nh ta đã nói ở trên là Đẩy
mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, đáp ứng nh cầu đa dạng ngày càng cao,phục vụ
tốt nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Đối với may mặc xuất khẩu không phải
đóng thuế xuất khẩu, và nhà nớc đánh thuế vào những sản phẩm may mặc nhập
khẩu, có những chính sách giúp các doanh nghiệp tìm kiếm các mối quan hệ

Tóm lại các nhân tố kinh tế tạo ra những thuận lợi và khó khăn nh sau:
-Thuận lợi.
+Thu nhập của dân c và nền kinh tế ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu
dùng của ngời dân ngày càng tăng.
+Thị hiếu ngời tiêu dùng thay đổi và có nhu cầu ngày càng cao về sản
phẩm may mặc.
+Nền kinh tế tăng trởng ổn định, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái đợc không
chế ở mức hợp lý.
+Đợc sự u đãi của Nhà Nớc về việc phát triển Ngành May.
-Khó khăn.
+Có sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm may mặc của các nớc trên
thế giới.
+Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam á và sau đó
lan ra các khu vực kinh tế khác nó làm cho nền kinh tế nhiều nớc kiệt quệ và
hiện giờ đang trong giai đoạn phục hồi, điều này làm cho vấn đề thị trờng ngày
càng khó khăn hơn.
7
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
*Các nhân tố chính trị pháp luật.
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, chúng ta đã chủ trơng phát triển
kinh tế theo cơ chế thị trờng. Cùng với những chính sách mang tính tích cực của
Đảng và Nhà Nớc để phát triển kinh tế thì đây là cơ hội cho sự phát triển của
ngành dệt may nói chung và của Ngành May Việt Nam nói riêng. Với đờng lối
ngoại giao là Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới, thực hiện
mở cửa nền kinh tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới. Thông
qua đó đã tạo đà cho các doanh nghiệp, các ngành kinh tế hợp tác làm ăn với các
nớc, từng bớc xâm nhập vào thị trờng thế giới. Và qua đó Ngành May cũng có
cơ hội để thu hút vốn đầu t mở rộng liên doanh liên kết để phát triển và tìm kiếm
thị trờng mới. Nhà nớc cũng từng bớc hoàn thiện khung hành lang pháp lý bằng
việc đa ra các chính sách, các bộ luật, cố gắng tao ra một sân chơi bình đẳng

AFTA.
*Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ.
Trong thời đại ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học và kỹ
thuật, công nghệ may đã đạt đợc những thành tựu lớn do nó có thời gian phát
triển rất lâu đời trải qua hàng thế kỷ. Và ngay nay cùng với sự trợ giúp của các
ngành khoa học khác đã làm cho nó càng phát triển. Ngành May mặc Việt Nam
chúng ta phát triển sau so với các nớc trên thế giới do đó nó học hỏi đợc kinh
nghiêm của những ngời đi trớc, đợc hởng các thành tựu về khoa học công nghệ
phục vụ cho Ngành May mà không tốn chi phí nghiên cứu, phát triển mà chỉ
việc ứng dụng nó vào sản xuất kinh doanh. Với sự chuyển giao công nghệ thuận
tiện và có điều kiện để lựa chọn công nghệ đây là điều kiện tốt để cho các doanh
nghiệp may có những thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc sản xuất ra
những sản phẩm may mặc đạt chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá thành rẽ để từ đó
tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng. Tuy nhiên là một nớc đi sau nên việc
nghiên cứu triển khai còn gặp nhiều khó khăn do trình độ của đội ngũ cán bộ
con hạn chế, trình độ tay nghề của ngời thợ cha cao nên nhiều khi không đáp
ứng đợc yêu cầu công việc làm cho hiệu quả sxkd giảm, không đạt định
mức,... việc này làm cho năng suất sản xuất của Ngành May kém so với các n-
ớc, đây là vấn đề cần đợc khắc phục nếu chúng ta muốn sản phẩm may mặc của
chúng ta đủ sức cạnh tanh trên thị trờng. Và cũng do một nớc có đợc công nghệ
may chủ yếu là mua của nớc ngoài nên chúng ta luôn chịu sự lép vế của những
ngời đi sau. Vì họ không khi nào lại chịu bán những kỹ thuật công nghệ mới
nhất, khi mà họ đang sử dụng có hiệu quả để làm vũ khí cạnh tranh. Nếu có mua
đợc thì giá của nó lại rất cao làm cho chi phí về giá thành sản phẩm sản xuất ra
là cao nên khó lòng cạnh tranh nổi.
Tóm lại nhân tố kỹ thuật công nghệ gây ra những thuận lợi và khó khăn
sau:
-Thuận lợi.
9
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n

địa có nhiều thuận lợi. Nhng cũng nh đã nói ở trên do nhu cầu thị hiếu của ngời
tiêu dùng rất phong phú và đa dạng nên nếu Ngành May Việt Nam không tìm
1 0
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
cách không tìm cách đáp ứng tốt thì đây sẽ là cơ hội cho các nớc khác xâm nhập
và thao túng thị trờng nội địa.
Về các nhân tố tự nhiên thì chúng ta có những thuận lợi để mở rộng và
phát triển thị trờng đó là Việt Nam là một nớc thuận tiện về giao thông cho việc
giao lu thơng mại với các nớc trên thế giới về cả đờng thuỷ, đờng bộ, đờng
không. Đây là một thuận lợi lớn cho Ngành May phát triển vì yêu cầu vận
chuyển của Ngành May là rất lớn và chi phí vận chuyển cũng đóng vai trò khá
quan trọng trong giá thành sản phẩm. Nhng đây cũng là một yếu tố bất lợi cho
sự cạnh tranh ở thị trờng nội địa vì do thuận tiện về giao thông cho nên hàng hoá
của nớc ngoài có điều kiện để tràn vào thị trờng trong nớc từ nhiều con đờng.
Việt Nam lại là một nớc nằm gần với các nớc Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia,
đây là những nớc có nền công nghiệp dệt may phát triển và cũng có những lợi
thế về lao động và tài nguyên do đó hàng hoá của họ có điều kiện tốt để xâm
nhập vào thị trờng Việt Nam và cạnh tranh với sản phẩm may mặc Việt Nam
trên thị trờng thế giới. Còn ở trong nớc về địa lý nớc ta kéo dài hơn 2000 km từ
Bắc tới Nam. Trong lúc đó Ngành May lại tập trung ở phía Bắc và phía Nam là
chủ yếu. Khí hậu Việt Nam lại là khí hậu nhiệt đới gió mùa và có sự khác biệt
lớn giữa thời tiết các mùa ở ba miền Bắc-Trung-Nam điều này nó tạo nên phong
cách ăn mặc có nhiều sự khác nhau của ngời dân ở ba miền
(6)
. Từ đặc điểm này
nó tạo lợi thế cho các doanh nghiệp may mở rộng phát triển thị trờng nếu biết
cách tiếp cận đúng đắn với nhu cầu thị trờng, đây là điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp Việt Nam khi muốn tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng nội địa vì
không ai hiểu rõ mình hơn chính bản thân mình.
Tóm lại các nhân tố văn hoá xã hội và nhân khẩu học đã tạo ra những

-Thu nhập của dân c.
-Lãi suất ngân hàng
2.Chính trị và pháp luật.
-Các chính sách của chính phủ.
-Mục tiêu phát triển của ngành.
-Luật pháp.
3.Xã hội.
-Thị hiếu ngời tiêu dùng thay đổi.
-Sự khác biệt về văn hoá.
-Tỷ lệ tăng dân số.
4.Tự nhiên.
-Sự khác biệt của mùa.
-Sự khác biệt của các khu vực địa
lý.
3
3
1
3
2
2
3
2
2
3
3
+
+
-
+
+

chất lợng không đòi hỏi cao, mẫu mã ít thay đổi, giá cả theo hiệp định dài hạn.
Nh vậy mà Ngành May đã phát triển nhanh dựa trên phân công lao động và hợp
tác quốc tế giữa các nớc xã hội chủ nghĩa trong hội đồng tơng trợ kinh tế.
Sau khi các thị trờng Liên Xô và Đông Âu không còn Ngành May vấp
phải một cuộc khủng hoảng gay gắt về thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh thị
trờng cung ứng nguyên vật liệu và thiết bị phụ tùng để ổn định và phát triển sản
xuất. Có thể nói những năm 1991, 1992, 1993 là những năm khó khăn nhất của
Ngành May. Nhng đợc sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lý nhà nớc ở cấp
1 3
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
vĩ mô nên hiệp định buôn bán hàng may mặc giữa Việt Nam và cộng đồng Châu
Âu đợc ký kết vào ngày 15/12/1992 và có hiệu lực thi hành vào ngày
01/01/1993. Nh vậy đã có một cơ hội đã đợc mở ra cho Ngành May có một một
thị trờng t bản quan trọng với hơn 350 tr dân có mức sống cao để xuất khẩu sản
phẩm dệt-may, với khối lợng hàng năm sẽ vào khoảng 22 đến 23 ngàn tấn.
Ngành dệt may cũng đã đẩy mạnh xuất khẩu theo hình thức gia công hoặc theo
hình thức thợng mại thông thơng với một
số nớc có nền công nghiệp phát triển nh Nhật Bản, Canada, các nớc công nghiệp
mới nh Đài Loan, Hồng kông, Hàn Quốc,... và gần đây sau khi Mỹ bỏ cấm vận
và bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam thì hàng may Việt Nam có thêm thị tr-
ờng Mỹ. Tuy đã có những thuận lợi cho việc mở rộng thị trờng
(7) Báo cáo tổng hợp về thực trạng của ngành Dệt -May Việt Nam năm 1998, trang 8
nhng thử thách đối với sản phẩm may nớc ta với thị trờng thế giới còn rất lớn.
Đó là khả năng thích ứng về mẫu mốt, chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng theo
thời vụ và tập quán buôn bán còn rất hạn chế. Số lợng sản phẩm có chất lợng cao
đáp ứng nh cầu ngời tiêu dùng ở các nớc cha nhiều, thị trờng truyền thống có
dung lợng lớn nh Liên Xô, và các nớc Đông Âu cha tìm đợc phơng thức làm ăn
thích hợp, nhất là phơng thức thanh toán.
Cho đến nay Ngành May Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hơn 200
Công ty thuộc 40 nớc trên thế giới và khu vực. Tuy vậy thị trờng xuất khẩu vẫn

(9) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 16
*Về sản phẩm may mặc, vật liệu và phụ liệu may
Sản phẩm của Ngành May rất đa dạng và phong phú, có tính chất thời
trang vừa có tính quốc tế vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống ngời
dân đã đợc nâng cao thì yêu cầu về mặt hàng may lại càng phong phú và có chất
lợng cao hơn. Bên cạnh những mặt hàng truyền thống nhân dân mặc hàng ngày,
thông qua gia công cho các nớc, các doanh nghiệp may Việt Nam còn có điều
kiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang thế giới.
Hiện nay Ngành May Việt Nam có các nhóm mặt hàng sau để phục vụ cho tiêu
dùng trong nớc và xuất khẩu
(10)
.
+ Nhóm mặt hàng lót: nam,nữ
+ Nhóm mặt hàng thờng dùng ở nhà: các loại bộ đồ ngủ nam-nữ, võ chăn,
ga, gối,...
+ Nhóm mặt hàng mặc hàng ngày: sơ mi, quần âu, áo váy.
+ Nhóm quần áo thể thao: quần áo vải thun, quần áo bò
+ Nhóm thời trang hiện đại.
+ Nhóm trang phục đặc biệt: quân đội, bảo hộ lao động,...
Các nhóm hàng trên với nhiều chất liệu vải và phụ liệu cộng với tay nghề
tốt, khéo léo nên sản phẩm làm ra đạt yêu cầu của khách hàng. Tuy vậy, do ít
1 5
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
máy móc chuyên dùng hiện đại, phải dùng nhiều thao tác thủ công nên năng
suất thấp so với các nớc, một số mặt hàng dây nh áo khoác dạ... ta cha có máy
chuyên dùng nên còn nhiều hạn chế. Công ngiệp May Việt Nam tiến bộ nhanh,
từ chỗ may quần áo lao động xuất khẩu, các quần áo đơn giản nh vỏ chăn, áo
gối quần áo ngủ, quần áo học sinh,... đến nay đã May đợc nhiều mặt hàng cao
cấp đợc nhiều ngời tiêu dùng chấp nhận, khách hàng nớc ngoài tín nhiệm đặt
hàng đi tiêu thụ ở các thị trờng khó tính của thế giới. Đây là những thuận lợi mà

(11)
.
+ ở công đoạn cắt: Nhiều doanh nghiệp sử dụng máy cắt vòng có hút khí
trên bàn cắt đảm bảo đợc độ chính xác, các máy cắt đẩy tay loại tiên tiến có lực
cắt khoẻ, tốc độ cao, sử dụng giao cầu bàn. Các máy ep dính liên tục của Đức,
Nhật Bản có năng suất cao và chất lợng tốt.
+ ở công đoạn may các máy đợc sử dụng hiện nay phần lớn là hiện đại,
có tốc độ cao 4000-5000 vòng/phút, có van bơm dầu tự động, đảm bảo vệ sinh
công nghiệp,một số doanh nghiệp đã dùng loại máy trang bị điện tử lại mũi, cắt
chỉ tự động (May10, may Việt Tiến). Một số doanh nghiệp đã đầu t dây chuyền
đồng bộ, sử dụng nhiều máy chuyên dùng để sản xuất một số mặt
(11) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 35.
hàng nh sơ mi, quần jean,...
+ ở công đoạn hoàn tất sản phẩm hầu hết các doanh nghiệp dùng hệ
thống là hơi, nếu không thì cũng dùng loại bàn là treo phun nớc để cho sản
phẩm không bị nhăn chân chim, một số dùng hệ thống là hơi tự động vừa năng
suất cao, vừa đạt chất lợng cao.
Các công nghệ mới, tin học đã đợc một số Công ty đa vào áp dụng ở một
số khâu của quá trình sản xuất. Còn về mẫu thời trang, ngày nay xuất khẩu hàng
may của chúng ta chủ yếu là bằng phơng thức gia công nên mẫu mã của hàng
hoá là do bên đặt hàng yêu cầu và cung cấp. Nhng những năm tới đây Ngành
May sẽ tăng cờng xuất khẩu bằng phơng thức mua đứt bán đoạn (bán FOB). Vì
vậy, cần phải giải quyết đợc mẫu hàng may chào bán với các nớc, do đó nghiên
cứu và thiết kế mẫu thời trang là cần thiết và cấp bách. Viện mẫu thời trang trên
cơ sở trung tâm nghiên cứu may cũ thành lập năm 1995, hiện cơ sở vật chất còn
quá yếu cha tơng xứng với ngành và nhà nớc giao cho, năng lực sáng tác thiết kế
của viện còn nhiều hạn chế: thiếu kiến thức về sáng tác, thiết kế mẫu thời trang,
thiếu phơng tiện thông tin. Số mẫu thời trang hàng năm mới đáp ứng đợc
10-20% yêu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẫu. Trong khi đó thì hầu nh các
đơn vị may của ngành cha có đợc một bộ phận nghiên cứu, thiết kế mẫu cho

+Thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của hàng may mặc các nớc trên thế
giới và khu vực kể cả trong và ngoài nớc.
+Còn phải nhập NVL may mà cha tận dụng đợc 100% số NVL ở các
doanh nghiệp dệt trong nớc.
+Gặp khó khăn trong việc sản xuất ra những sản phẩm cao cấp.
-Thuận lợi
+Là ngành đang còn khá trẻ và hiện đang có mức tăng trởng cao.
1 8
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
+Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành cha đến mức gay gắt.
+Có thị trờng xuất khẩu rộng lớn và thị trờng nội địa có nhiều triển vọng
phát triển.
+Sản phẩm tơng đối da dạng và phong phú.
+Sức ép về sản phẩm thay thế là không lớn.
+Vốn đầu t không lớn lắm so với các ngành kinh tế khác.
+Giây chuyền công nghệ hiện đại, gọn nhẹ nên thuận tiện cho việc sản
xuất.
+Vật liệu và phụ liệu may có thể đợc cung cấp từ các đơn vị dệt trong n-
ớc.
Sau khi phân tích ảnh hởng của những yếu tố thuộc nội bộ ngành tới thị
trờng của Ngành May kết hợp kết quả điều tra qua các phiếu điều tra mà sẽ đa ra
ở phần phụ lục ta có bảng tổng hợp 1.2 với chú thích nh sau:
-Mức độ quan trọng đối với ngành
3=cao, 2=trung bình, 1=thấp
-Tính chất tác động
(+) là thuận lợi, (-) là khó khăn
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp những yếu tố thuộc môi trờng ngành
Yếu tố môi trờng
Mức độ quan
trọng của yếu tố

C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
-Số lợng ngời cung ứng lớn.
-Giá nvl
-Khả năng cung cấp lâu dài.
-Nguồn NVL mới.
4.Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
-Nguy cơ của các đối thủ cạnh tranh mới.
-Hàng rào gia nhập.
-Mức độ đối thủ xâm nhập thị trờng.
5.Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm mới
3
2
2
1
2
2
2
+
-
+
-
-
+
-
II.sự cần thiết phải phát triển thị trờng tiêu thụ nội địa của
Ngành May

Nh ở trên chúng ta đã nói, đất nớc chúng ta kéo dài hơn 2000 km từ Bắc
tới Nam, lại là một nớc đông dân, với điều kiện khí hậu chia làm ba miền rõ rệt

(12),(13),Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 42
Sở dĩ doanh thu tiêu thụ nội địa của ngành may hiện đạt rất thấp nh thế
phải kể đến những nguyên nhân sau.
-Thứ nhất, do trớc đây ngành may đã hớng mạnh vào thị trờng xuất khẩu,
máy móc, thiết bị đều tơng đối hiện đại và tơng đối đồng bộ, nếu tập trung khai
thác thị trờng nội địa phục vụ số đông dân c có mức sống trung bình bằng các
sản phẩm thờng với mức giá cả hợp sức mua của ngời dân thì các doanh nghiệp
may khó có thể tồn tại và phát triển cũng nh không đạt đợc các chỉ tiêu định h-
ớng cho nền kinh tế. Nh thế, cũng có nghĩa là các doanh nghiệp may không
những không có tích luỹ mà còn có thể rơi vào tình trạng thua lỗ. Nhng hiện nay
đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, thị hiếu của ngời tiêu dùng trong
nớc cũng thay đổi, từ chỗ thiếu vải may mặc nay đã có xu hớng thừa nên ngời
tiêu dùng có quyền lựa chọn theo sở thích, tập quán may sắm cũng đã thay đổi
từ chỗ mọi ngời đều mua vải để may đo thì nay đại bộ phận dân c đã chuyên
sang mua quần áo may sẵn vì nó vừa tiện lợi vừa hợp thị hiếu cho nên việc phát
triển thị trờng nội địa là việc làm thiết thực.
-Thứ hai, do chính sách thuế của nhà nớc hiện chỉ u tiên cho các cơ sở gia
công công đoạn cuối của sản phẩm xuất khẩu tức là các doanh nghiệp may. Còn
các doanh nghiệp dệt vẫn phải chịu thuế nhập khẩu bông, vải sợi, ngay cả trong
trờng hợp cung cấp vải cho may xuất khẩu vì vậy các doanh nghiệp dệt khó có
thể sản xuất ra vải với giá thành hạ. Trong khi đó nếu nhập vải để sản xuất hàng
xuất khẩu các doanh nghiệp may sẽ không chịu bất cứ một khoản thuế nào từ
thuế GTGT đến thuế NK, thuế lợi tức cũng chỉ thu trên giá trị tiền công. Chính
với những u đãi về thuế và việc ít chịu rủi ro khi sản xuất hàng xuất khẩu nh vậy
nên nhiều doanh nghiệp may có khuynh hớng ngại chuyển sang phục vụ thị tr-
ờng nội địa nơi phải đối mặt với cuộc cạnh tranh khốc liệt (cả cạnh tranh không
2 1
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
lành mạnh do hàng lậu, hàng giả, hàng trốn thuế,...) .Các doanh nghiệp may
hiện thiếu sự kết hợp với các doanh nghiệp dệt để chuyển sang mua đứt bán

ờng xuất khẫu đã khó lại càng khó thêm. Trong khi đó thị trờng nội địa với
2 2
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
những u thế và tiềm năng lớn, lại tận dụng đợc lợi thế sân nhà nhng từ trớc tới
nay cha dợc khai thác triệt để và có hiệu quả. Hiện nay nó vẫn đang là miền đất
hứa cho các doanh nghiệp may Việt Nam.
Nhận đợc vấn đề trên nên trong thời gian gần đây, nhất là trong năm 1999
và đầu năm 2000 nhiều doanh nghiệp đã chú ý nhiều tới thị trờng nay. Tuy
nhiên để phát triển thị trờng này thì các doanh nghiệp may Việt Nam đều có thể
tận dụng đợc những thuận lợi mang tính khách quan cũng nh chủ quan hạn chế
đợc những khó khăn có thể gặp phải, kết hợp với những đặc điểm riêng của từng
doanh nghiệp mà có thể lập nên những chiến lợc thị trờng nội địa có thể không
giống nhau với mục đích là ổn định và phát triển doanh nghiệp mình.
Trong phạm vi bài viết này với mục đích xem xét những yếu tố tác động ở
môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành, và xem xét thực trạng ở một Công ty cụ thể
đó là Công Ty May Thăng Long để hình thành nên một chiến lợc phát triển thị
trờng tiêu thụ sản phẩm nội địa cho Công Ty May Thăng Long.
2 3
C h u y ê n n g à n h q t k d t ổ n g h ợ p H o à n g A n h Tu ấ n
PHầN II
Thực trạng Sản xuất kinh doanh của Công Ty May
Thăng Long và ảnh hởng của nó tới việc phát triển
thị trờng tiêu thụ sản phẩm thụ nội địa của Công ty
Nếu nh ở phần I chúng ta đi vào phân tích những yếu tố thuộc môi trờng
vĩ mô và môi trờng nội bộ ngành để tìm ra đợc những thuận lợi và khó khăn cho
việc phát triển thị trờng nội địa và nêu lên sự cần thiết phải phát triển thị trờng
này thì ở phần này ta đi vào phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của một công ty cụ thể đó là Công Ty May Thăng Long để tìm ra những điểm
mạnh, điểm yếu của công ty trong việc phát triển thị trờng tiêu thụ nội địa của
mình. Thông qua đó kết hợp với những thuận lợi và khó khăn mà chúng ta đã

đến nay đã hơn 40 năm và trong thời gian đó thì có thể đợc chia thành 4 giai
đoạn phát triển đợc tổng hợp ở bảng sau:

2 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status