Chiến lược phát triển thị trường sản phẩm nội tiêu của Công Ty May Thăng Long - Pdf 33

W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
Lời mở đầu
Việc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta
sang trang mới, tăng trởng kinh tế với tốc độ cao có năm đạt tới 9%, chính trị ổn
định đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao.
Tuy nhiên, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế các doanh nghiệp vừa
thêm nhiều cơ hội vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết
liệt, thị trờng của doanh nghiệp biến đổi liên tục và phức tạp. Để tồn tại và phát
triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tao tìm ra cho mình giải
pháp riêng để thích ứng với môi trờng kinh doanh mới.
Phát triển thị trờng là một trong những giải pháp đợc nhiều doanh nghiệp
lựa chọn nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh, phát huy các thế mạnh của mình để
thích ứng với thị trờng với mục đích là tối đa hoá lợi nhuận, đản bảo an toàn và
nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Ngành May mặc nớc ta hiện nay là một ngành công nghiệp mũi nhọn,
phát triển nhanh nhng có môi trờng cạnh tranh gay gắt. Công Ty May Thăng
Long một trong những doanh nghiệp may của Nhà nớc đã không chỉ đứng vững
trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế mà còn là một doanh nghiệp ăn nên làm
ra của ngành dệt may trớc tình hình nh vậy. Nhng trong hoàn cảnh nh vậy cũng
đang trăn trở tìm cho mình một hớng đi thích hợp. Bên cạnh hoạt động tăng c-
ờng xuất khẩu Công ty còn xác định thị trờng nội địa là một thị trờng đầy tiềm
năng. Công tác phát triển thị trờng tiêu thụ nội địa ở Công ty đã đợc triển khai
song vẫn gặp phải không ít vớng mắc.
Sau một thời gian học tập và tìm hiểu tại Công Ty May Thăng Long, với
mục đích củng cố và hệ thống hoá các kiến thức đã đợc học, áp dụng chúng vào
thực tiển, đồng thời mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài Chiến lợc phát triển thị trờng sản
phẩm nội tiêu của Công Ty May Thăng Long làm luận văn tập tốt nghiệp.
1

và khó khăn của công tác phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Làm cơ sở cho
việc lập chiến lợc phát triển thị trờng tiêu thụ nội địa ở những bớc sau đối vơí
từng doanh nghiệp cụ thể. Và giải thích đợc lý do tại sao phải phát triển thị trờng
3
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
sản phẩm nội tiêu đối với ngành may Việt Nam nói chung và cho từng doanh
nghiệp may nói riêng.
Nội dung chính của phần này gồm hai mục lớn sau:
I.Thực trạng của ngành may Việt Nam
II. Sự cần thiết phải phát triển thị trờng tiêu thu nội địa của ngành may Việt
Nam

I. thực trạng ngành công nghiệp may Việt Nam
1.Vị trí của ngành công nghiệp may Việt Nam trong nền kinh tế quốc
dân
Ngành Công Nghiệp May Việt Nam nếu nói rộng hơn là ngành công
nghiệp Dệt-May Việt Nam là một ngành có vị trí quan trọng trong ngành kinh tế
quốc dân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mở
rộng thơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động, tạo u thế cạnh tranh cho các
sản phẩm xuất khẩu, mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc, năm 1996 đạt 1150 tr
usd, và hiện đang đứng hàng thứ hai sau dầu thô theo số liệu thống kê của năm
1999
(1)
.
Từ trớc tới nay, Đảng và Nhà Nớc đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết, nhất là
nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 7 chỉ rõ: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng,
đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao, phục vụ tốt nhu cầu trong nớc và xuất
khẩu
(2)

yếu tố tự nhiên, nhân khẩu học, tình trạng cạnh tranh nội bộ ngành... Những
nhân tố nêu trên chúng ta có thể chia chúng ta có thể chia ra làm thành ba
nhóm đó là nhóm nhân tố vĩ mô, nhóm nhân tố thuộc nội bộ ngành và nhóm
nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp.
2.1.ảnh hởng của những nhân tố vĩ mô
*Các nhân tố kinh tế.
Do đặc điểm của Ngành May là sản phẩm thuộc mặt hàng tiêu dùng cần
thiết trong xã hội ngày nay. Nhng nó không mang tính cần thiết nh các mặt hàng
ăn, uống hàng ngày mà tính cần thiết của nó ở mức độ nhẹ hơn. và nó chịu sự
5
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
tác động mạnh của các nhân tố kinh tế nh thu nhập, tốc độ phát triển kinh tế, tỷ
giá hối đoái, lao động và việc làm...
Trong những năm gần đây, kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi
mới, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng thì nền kinh tế Việt Nam đã có h-
ớng phát triển đi lên một cách rõ rệt, do đó nó từng bớc làm cho cơ cấu ngành
trong nền kinh tế quốc đân ngày càng hợp lý và đây là co hội cho Ngành May
non trẻ Việt Nam phát triển. Do nền kinh tế phát triển đi lên, tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế có năm đạt tới 9%
(4)
cho nên thu nhập của ngời dân ngày càng đ-
ợc nâng cao, đời sống ngày càng dợc cải thiện, nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu
dùng trong nớc về các sản phẩm may mặc này càng tăng và rất đa dạng. Cũng
do kinh tế phát triển nên việc tích tụ và tập trung vốn để đầu t vào những ngành
có triển vọng đợc thực hiện nhanh và đây cũng là một cơ hội cho việc mở rộng
và phát triển Ngành May.
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang ở trạng thái tăng trởng khá ổn định, tỷ
lệ lạm phát đợc khống chế ở mức hợp lý không làm cho nền kinh tế có những sự
biến động mạnh, tỷ giá hối đoái đợc nhà nớc điều tiết phù hợp với nhu cầu của

khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam á và sau đó lan ra các khu vực kinh tế khác
nó làm cho nền kinh tế nhiều nớc kiệt quệ và hiện giờ đang trong giai đoạn phục
hồi, đây là giai đoạn nhiều nớc thực hiện chính sách thắt lng buộc bụng, hạn
chế chi tiêu để tập trung lực vào phục hồi và phát triển kinh tế nên vấn đề thị tr-
ờng còn khó khăn hơn đối với
(4) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến năm 2010, trang 7
Ngành May Việt Nam.
Tóm lại các nhân tố kinh tế tạo ra những thuận lợi và khó khăn nh sau:
-Thuận lợi.
+Thu nhập của dân c và nền kinh tế ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu
dùng của ngời dân ngày càng tăng.
+Thị hiếu ngời tiêu dùng thay đổi và có nhu cầu ngày càng cao về sản
phẩm may mặc.
+Nền kinh tế tăng trởng ổn định, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái đợc không
chế ở mức hợp lý.
+Đợc sự u đãi của Nhà Nớc về việc phát triển Ngành May.
-Khó khăn.
+Có sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm may mặc của các nớc trên
thế giới.
7
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
+Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam á và sau đó
lan ra các khu vực kinh tế khác nó làm cho nền kinh tế nhiều nớc kiệt quệ và
hiện giờ đang trong giai đoạn phục hồi, điều này làm cho vấn đề thị trờng ngày
càng khó khăn hơn.
*Các nhân tố chính trị pháp luật.
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, chúng ta đã chủ trơng phát triển
kinh tế theo cơ chế thị trờng. Cùng với những chính sách mang tính tích cực của
Đảng và Nhà Nớc để phát triển kinh tế thì đây là cơ hội cho sự phát triển của

Tóm lại những nhân tố chính trị và pháp luật đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn sau:
-Thuận lợi.
+Đợc sự u đãi của nhà nớc về phát triển Ngành May.
+Với chính sách kinh tế và ngoại giao đúng đắn của Đảng và Nhà Nớc đã
tạo đà cho các doanh nghiệp may có nhiều cơ hội làm ăn.
+Mục tiêu phát triển của Ngành May.
-Khó khăn.
+Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và Việt Nam tham gia nhập vào WTO,
AFTA.
*Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ.
Trong thời đại ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học và kỹ
thuật, công nghệ may đã đạt đợc những thành tựu lớn do nó có thời gian phát
triển rất lâu đời trải qua hàng thế kỷ. Và ngay nay cùng với sự trợ giúp của các
ngành khoa học khác đã làm cho nó càng phát triển. Ngành May mặc Việt Nam
chúng ta phát triển sau so với các nớc trên thế giới do đó nó học hỏi đợc kinh
nghiêm của những ngời đi trớc, đợc hởng các thành tựu về khoa học công nghệ
phục vụ cho Ngành May mà không tốn chi phí nghiên cứu, phát triển mà chỉ
việc ứng dụng nó vào sản xuất kinh doanh. Với sự chuyển giao công nghệ thuận
tiện và có điều kiện để lựa chọn công nghệ đây là điều kiện tốt để cho các doanh
nghiệp may có những thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc sản xuất ra
những sản phẩm may mặc đạt chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá thành rẽ để từ đó
tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng. Tuy nhiên là một nớc đi sau nên việc
nghiên cứu triển khai còn gặp nhiều khó khăn do trình độ của đội ngũ cán bộ
con hạn chế, trình độ tay nghề của ngời thợ cha cao nên nhiều khi không đáp
ứng đợc yêu cầu công việc làm cho hiệu quả sxkd giảm, không đạt định
mức,... việc này làm cho năng suất sản xuất của Ngành May kém so với các n-
ớc, đây là vấn đề cần đợc khắc phục nếu chúng ta muốn sản phẩm may mặc của
chúng ta đủ sức cạnh tanh trên thị trờng. Và cũng do một nớc có đợc công nghệ
may chủ yếu là mua của nớc ngoài nên chúng ta luôn chịu sự lép vế của những

quan niệm về phong tục, tập quán và văn hoá rất khác nhau cộng với sự phân
biệt khá rỏ nét của phong cách ăn mặc của ba miền Bắc, Trung, Nam đây vừa là
thuận lợi nếu chúng ta biết tận dụng bằng cách đa ra những sản phẩm may mặc
phù hợp với phong cách ăn mặc của từng dân tộc, từng tầng lớp dân c. Nhng
cũng thật là khó khăn khi chúng ta muốn kết hợp chúng, khi mà sản phẩm tạo ra
không phù hợp thì việc mở rộng thị trờng nội địa là rất khó. Nớc ta là một đất n-
1 0
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
ớc đông dân do đó nhu cầu mua sắm ăn mặc lớn đây là điều kiện thuận lợi cho
việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng trong nớc. Là một nớc đông dân lại có độ tuổi
trẻ, lực lợng lao động dồi dào đây vừa là đối tợng khách hàng chủ yếu và cũng
là lực lợng lao động cho Ngành May sử dụng nên việc phát triển thị trờng nội
địa có nhiều thuận lợi. Nhng cũng nh đã nói ở trên do nhu cầu thị hiếu của ngời
tiêu dùng rất phong phú và đa dạng nên nếu Ngành May Việt Nam không tìm
cách không tìm cách đáp ứng tốt thì đây sẽ là cơ hội cho các nớc khác xâm nhập
và thao túng thị trờng nội địa.
Về các nhân tố tự nhiên thì chúng ta có những thuận lợi để mở rộng và
phát triển thị trờng đó là Việt Nam là một nớc thuận tiện về giao thông cho việc
giao lu thơng mại với các nớc trên thế giới về cả đờng thuỷ, đờng bộ, đờng
không. Đây là một thuận lợi lớn cho Ngành May phát triển vì yêu cầu vận
chuyển của Ngành May là rất lớn và chi phí vận chuyển cũng đóng vai trò khá
quan trọng trong giá thành sản phẩm. Nhng đây cũng là một yếu tố bất lợi cho
sự cạnh tranh ở thị trờng nội địa vì do thuận tiện về giao thông cho nên hàng hoá
của nớc ngoài có điều kiện để tràn vào thị trờng trong nớc từ nhiều con đờng.
Việt Nam lại là một nớc nằm gần với các nớc Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia,
đây là những nớc có nền công nghiệp dệt may phát triển và cũng có những lợi
thế về lao động và tài nguyên do đó hàng hoá của họ có điều kiện tốt để xâm
nhập vào thị trờng Việt Nam và cạnh tranh với sản phẩm may mặc Việt Nam
trên thị trờng thế giới. Còn ở trong nớc về địa lý nớc ta kéo dài hơn 2000 km từ

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp những nhân tố vĩ mô tác động tới ngành
Yếu tố môi trờng
Mức độ quan
trọng của yếu
tố đối với
ngành
(1)
Tính chất tác
động
(2)
1.Yếu tố kinh tế.
-Chu kỳ tăng trởng kinh tế
-Thu nhập của dân c.
-Lãi suất ngân hàng
2.Chính trị và pháp luật.
-Các chính sách của chính phủ.
3
3
1
3
+
+
-
+
1 2
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
-Mục tiêu phát triển của ngành.
-Luật pháp.
3.Xã hội.

HTX và Công ty TNHH và khoảng 30000 hộ cá thể, 36 đơn vị may hợp doanh
và liên doanh, 52 đơn vị may 100% vốn nớc ngoài
(7)
. Nhìn vào những con số
thống kê trên ta thấy số lợng các đơn vị sản xuất hàng may mặc ở Việt Nam là
khá lớn, điều này cho thấy Ngành May Việt Nam đang còn có khả năng phát
triển và trong thời gian tới việc phát triển và mở rộng thị trờng sẽ có sự cạnh
tranh rất lớn giữa các doanh nghiệp may trong ngành.
*Về thị trờng của Ngành May
-Đối với thị trờng xuất khẩu: sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng
(4/1975), Ngành May Việt Nam đã có bớc phát triển tơng đối nhanh nhằm cung
cấp hàng tiêu dùng cho các nớc trong hội đồng tơng trợ kinh tế. Ngành May
Việt Nam vừa có đợc sự cung cấp máy móc, nguyên vật liệu và thiết bị từ các n-
13
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
ớc xã hội chủ nghĩa và giao lại sản phẩm do mình sản xuất ra với khối lợng lớn,
chất lợng không đòi hỏi cao, mẫu mã ít thay đổi, giá cả theo hiệp định dài hạn.
Nh vậy mà Ngành May đã phát triển nhanh dựa trên phân công lao động và hợp
tác quốc tế giữa các nớc xã hội chủ nghĩa trong hội đồng tơng trợ kinh tế.
Sau khi các thị trờng Liên Xô và Đông Âu không còn Ngành May vấp
phải một cuộc khủng hoảng gay gắt về thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh thị
trờng cung ứng nguyên vật liệu và thiết bị phụ tùng để ổn định và phát triển sản
xuất. Có thể nói những năm 1991, 1992, 1993 là những năm khó khăn nhất của
Ngành May. Nhng đợc sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lý nhà nớc ở cấp
vĩ mô nên hiệp định buôn bán hàng may mặc giữa Việt Nam và cộng đồng Châu
Âu đợc ký kết vào ngày 15/12/1992 và có hiệu lực thi hành vào ngày
01/01/1993. Nh vậy đã có một cơ hội đã đợc mở ra cho Ngành May có một một
thị trờng t bản quan trọng với hơn 350 tr dân có mức sống cao để xuất khẩu sản
phẩm dệt-may, với khối lợng hàng năm sẽ vào khoảng 22 đến 23 ngàn tấn.

.
-Đối với thị trờng trong nớc. Do xu hớng tự do hoá mậu dịch nên hàng
may mặc tràn vao nớc ta từ nhiều nguồn. Hàng nhập lậu, hàng trốn thuế, hàng
SIDA... giá rất rẻ tràn ngập thị trờng trong nớc, đã làm cho sản xuất hàng may
mặc trong nớc bị thu hẹp. Thị hiếu ngời tiêu dùng trong nớc cũng thay đổi từ
chỗ thiếu vải mặc nay đã có xu hớng thừa nên ngời tiêu dùng có quyền lựa chọn
theo sở thích. Tập quán may sắm cũng thay đổi, từ chỗ mọi ngời đều mua vải để
may đo, nay đại bộ phận dân c đã chuyển sang mua quần áo may sẵn vì nó vừa
tiện lợi vừa hợp thị hiếu. Vấn đề là cho đến nay hệ thống tổ chức bán buôn bán
lẽ hàng may mặc trong nớc còn thả nổi cho t thơng mà nhà sản xuất cha tìm dợc
phơng thức hoạt động thích hợp do vậy t thơng là ngời đang thao túng và quyết
định
(9)
.

(8) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 6
(9) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 16
*Về sản phẩm may mặc, vật liệu và phụ liệu may
Sản phẩm của Ngành May rất đa dạng và phong phú, có tính chất thời
trang vừa có tính quốc tế vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống ngời
dân đã đợc nâng cao thì yêu cầu về mặt hàng may lại càng phong phú và có chất
lợng cao hơn. Bên cạnh những mặt hàng truyền thống nhân dân mặc hàng ngày,
thông qua gia công cho các nớc, các doanh nghiệp may Việt Nam còn có điều
kiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang thế giới.
15
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
Hiện nay Ngành May Việt Nam có các nhóm mặt hàng sau để phục vụ cho tiêu
dùng trong nớc và xuất khẩu
(10)

những thuận lợi đáng kể, vì mấy năm gần đây do sự tiến bộ của KHCN và sự đổi
16
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
mới thiết bị máy móc, liên doanh với nớc ngoài cho nên trong nớc đã sản xuất đ-
ợc bông tấm, chỉ may, cúc áo, mex, khoá kéo với chất lợng cao để đảm bảo cho
hàng may xuất khẩu nh: chỉ khâu total Phong Phú, khoá kéo Nha Trang, nút
nhựa Việt Thuận,... điều này làm cho sản phẩm làm ra hạ đợc giá thành do
không phải nhập ngoại các phụ liệu nh trớc đây
*Về thiết bị công nghệ may và mẫu cho Ngành May
Thuở sơ khai công nghiệp may tổ chức dây chuyền bằng các loại máy đạp
chân, dần dần đợc trang bị máy may công nghiệp của Trung Quốc, Liên Xô,
CHLB Đức,... đồng thời có sự bổ sung máy của nhật để đảm bảo chất lợng hàng
gia công. Từ năm 1991 đến nay Ngành May liên tục tiến hành đầu t mở rộng sản
xuất và đổi mới thiết bị để đáp ứng yêu cầu của thị trờng thế giới ngày nay. Đây
là một thuận lợi tạo đà cho thị trờng của Ngành May phát triển. điều này đợc
chứng minh bằng việc hiện nay hầu nh ở các công đoạn may đều có các thiết bị
chuyên dùng hiện đại
(11)
.
+ ở công đoạn cắt: Nhiều doanh nghiệp sử dụng máy cắt vòng có hút khí
trên bàn cắt đảm bảo đợc độ chính xác, các máy cắt đẩy tay loại tiên tiến có lực
cắt khoẻ, tốc độ cao, sử dụng giao cầu bàn. Các máy ep dính liên tục của Đức,
Nhật Bản có năng suất cao và chất lợng tốt.
+ ở công đoạn may các máy đợc sử dụng hiện nay phần lớn là hiện đại,
có tốc độ cao 4000-5000 vòng/phút, có van bơm dầu tự động, đảm bảo vệ sinh
công nghiệp,một số doanh nghiệp đã dùng loại máy trang bị điện tử lại mũi, cắt
chỉ tự động (May10, may Việt Tiến). Một số doanh nghiệp đã đầu t dây chuyền
đồng bộ, sử dụng nhiều máy chuyên dùng để sản xuất một số mặt
(11) Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 35.

+ Vốn đầu t không lớn lắm so với các ngành kinh tế khác
+ Là ngành trực tiếp xuất khẩu thu đợc nhiều ngoại tệ nên có khả năng trả
nợ tiền bằng ngoại tệ khi mua thiết bị.
+ Dây chuyền công nghệ hiện đại gọn nhẹ, đơn giản nên nhiều nơi có thể
tận dụng nhà xởng kho tàng không làm xởng sản xuất
+ Liên doanh đợc với các ngành, các đia phơng,huy đông đợc vốn của các
đơn vị bạn để SXKD, đôi bên cùng có lợi nh May 10, may Việt Tiến, may Đức
Giang đã làm. Đây là những thuận lợi để Ngành May có thể tận dụng để mở
rộng sản xuất, phát triển thị trờng từ đó làm cơ sở cho tăng trởng và phát triển.
Tóm lại sau khi phân tích ảnh hởng của những nhân tố thuộc nội bộ
ngành ta thấy ngành may còn có những khó khăn và thuận lợi sau:
-Khó khăn
1 8
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
+Hàng hoá sản xuất ra cha thực sự phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng trong nớc.
+mẫu mã còn nghèo nàn và thờng sản xuất theo mẫu của hàng gia công
xuất khẩu.
+Các doanh nghiệp may hoạt dộng chủ yếu là gia công xuất khẩu .
+Việc tổ chức mạng lới marketing và bán hàng ở thị trờng trong nớc cha
đợc quan tâm đúng mức.
+Thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của hàng may mặc các nớc trên thế
giới và khu vực kể cả trong và ngoài nớc.
+Còn phải nhập NVL may mà cha tận dụng đợc 100% số NVL ở các
doanh nghiệp dệt trong nớc.
+Gặp khó khăn trong việc sản xuất ra những sản phẩm cao cấp.
-Thuận lợi
+Là ngành đang còn khá trẻ và hiện đang có mức tăng trởng cao.
+Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành cha đến mức gay gắt.

-cơ cấu giá của sản phẩm cùng loại
-Chu kỳ sống của sản phẩm
-Chiến lợc marketing mới.
2.Khách hàng.
-Thay đổi về nhu cầu, thị hiếu.
-Tăng ngân sách cho tiêu dùng.
-Thay đổi về quan niệm sống, lối sống.
3. Ngời cung ứng.
-Số lợng ngời cung ứng lớn.
-Giá nvl
-Khả năng cung cấp lâu dài.
-Nguồn NVL mới.
4.Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
-Nguy cơ của các đối thủ cạnh tranh mới.
-Hàng rào gia nhập.
-Mức độ đối thủ xâm nhập thị trờng.
5.Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm mới
2
2
2
1
3
3
2
3
2
2
1
2

thì mức tiêu dùng theo đầu ngời là 250-350 USD/năm vào năm 2005 và 400-450
USD vào năm 2010
(12)
. Điều đó cho thấy nhu cầu về hàng hoá tiêu dùng nói
chung và nhu cầu về sản phẩm may mặc nói riêng là rất lớn trong những năm
tiếp theo. Tuy nhiên hiện nay thị trờng này đang bị bỏ ngõ, các doanh nghiệp
may Việt Nam cha biết phát huy, để mặc cho hàng hoá nớc ngoài tràn vào từ
nhiều nguồn: Hàng nhập lậu, hàng trốn thuế, hàng SIDA, hàng chất lợng kém...
tràn ngập thị trờng trong nớc với giá rẻ. Còn hàng của các doanh nghiệp may
trong nớc lại chiếm một tỷ trọng không lớn
(13)
. Cụ thể doanh thu nội địa của
Ngành May trong những năm qua 1997, 1998, 1999 đạt đợc nh sau:
Bảng 1.3 Doanh thu nội địa của ngành may
Các chỉ tiêu Đơn vị 1997 1998 1999
Tổng doanh thu Tỷ đồng 1.192 1.318 1.590
Doanh thu nội địa Tỷ đồng 62 87 124
Doanh thu nội địa/tổng DT % 5,2 6,6 7,8
Nguồn: Báo cáo doanh thu hàng năm của Tổng Công Ty Dệt-May Việt
Nam.
Qua bảng trên ta thấy doanh thu nội địa của Ngành May năm 1998 chiếm
6,6% tổng doanh thu chung của toàn ngành và năm 1999 cũng chỉ đạt 7,8% .
(12),(13),Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt-May Việt Nam đến 2010, trang 42
Sở dĩ doanh thu tiêu thụ nội địa của ngành may hiện đạt rất thấp nh thế
phải kể đến những nguyên nhân sau.
-Thứ nhất, do trớc đây ngành may đã hớng mạnh vào thị trờng xuất khẩu,
máy móc, thiết bị đều tơng đối hiện đại và tơng đối đồng bộ, nếu tập trung khai
thác thị trờng nội địa phục vụ số đông dân c có mức sống trung bình bằng các
sản phẩm thờng với mức giá cả hợp sức mua của ngời dân thì các doanh nghiệp
may khó có thể tồn tại và phát triển cũng nh không đạt đợc các chỉ tiêu định h-

may là sự cần thiết. Vì đây là một thị trờng có tiềm năng rất lớn, và có thể nói
lúc này là thời điểm thiên thời-địa lợi-nhân hoà để phát triển nó, và không có
lý gì khi ngành may đang ra sức tìm kiếm thị trờn đầu ra cho mình mà thị trờng
nội địa đầy tiềm năng nh thế mà chúng ta lại bỏ qua để mặc cho nớc ngoài khai
thác. Điều này cho thấy các doanh nghiệp may cần thực hiện khai thác một cách
có hiệu quả thị trờng này. Không nên để phí đi một cơ hội không dễ gì chúng ta
có đợc khi trong một thời gian không lâu nữa Việt Nam tham gia trọn vẹn vào
WTO và thực hiện các điều khoản của hiệp định AFTA, khi thị trờng nội địa là
22
W e b s i t e : h t t p : / / w w w . d o c s . v n E m a i l : l i e n h e @ d o c s . v n T e l ( :
0 9 1 8 . 7 7 5 . 3 6 8
sân chơi bình đẳng không chỉ cho mình các doanh nghiệp Việt Nam mà cho
cả các nớc trên thế giới và khu vực, khi mà không còn có các chính sách u đãi
của nhà nớc dành cho nữa thì vấn đề phát triển thị trờng nội địa sẽ gặp nhiều khó
khăn hơn rất nhiều so với hiện nay.
Mặt khác, ở phần phân tích những thuận lợi và khó khăn do các nhân tố
thuộc môi trờng kinh tế vĩ mô và môi trờng ngành gây ra. Đối với thị trờng xuất
khẩu từ trớc tới nay nó là miền đất sống chủ yếu của các doanh nghiệp may Việt
Nam và có rất nhiều thuận lợi để phát triển. Nhng không chỉ có thuận lợi mà ở
thị trờng này chúng ta cũng gặp phải rất nhiều khó khăn về khách hàng, vè hợp
đồng và hình thức thanh toán, về giá cả, chất lợng, yêu cầu công nghệ, mẫu
mã,.. và hàng loạt các nhân tố khác có thể gây trở ngại. Cùng với những khó
khăn đó thì sự canh tranh của sản phẩm may mặc ở các nớc trên thế giới ngày
càng diễn ra khốc liệt, cơ hội thị trờng ở các nớc ngày càng bị nhiều hạn chế,
cộng với cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam á và sau đó là lan ra
cả khu vực châu á và thế giới trong giai đoạn 1997,1998 làm cho vấn đề thị tr-
ờng xuất khẫu đã khó lại càng khó thêm. Trong khi đó thị trờng nội địa với
những u thế và tiềm năng lớn, lại tận dụng đợc lợi thế sân nhà nhng từ trớc tới
nay cha dợc khai thác triệt để và có hiệu quả. Hiện nay nó vẫn đang là miền đất
hứa cho các doanh nghiệp may Việt Nam.

Nội dung của phần này gồm:
I.khái quát về đặc điểm kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển và mục
tiêu trong thời gian tới của Công Ty May Thăng Long.
II. thực trạng SXKD ảnh hởng tới việc phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm
nội địa của Công Ty May Thăng Long.
III.Tổng hợp kết quả phân tích và lập ma trân swot để hình thành nên các
phơng án chiến lợc cho việc phát triển thị trờng nội địa của Công ty
I.khái quát về đặc điểm kinh doanh, quá trình hình thành và
phát triển và mục tiêu trong thời gian tới của Công Ty May
Thăng Long
1.Khái quát về đặc điểm SXKD, quá trình hình hành và phát triển của
Công Ty May Thăng Long
Công Ty May Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng
Công ty Dệt-May Việt Nam. Đợc thành lập vào ngày 8-5-1958, tên viết tắt của
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status