Lời nói đầu.
Trong bất kỳ nền kinh tế phát triển sôi động nào, vốn bao giờ cũng là
nguồn lực khan hiếm. Vì vậy, sử dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu của bất kỳ
nhà quản lý kinh tế nào, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô. Tín dụng, nhất là ở trong
nền kinh tế thị trờng, là một trong những hình thức sử dụng vốn có hiệu quả
nhất, nó giúp cho nguồn vốn luôn luôn vận động, có mặt kịp thời ở những nơi,
những lúc cần thiết, nh mạch máu vận hành trong cơ thể của nền kinh tế . Tín
dụng trong tay các nhà kinh tế vĩ mô là phơng tiện điều hành nền kinh tế, còn
trong tay các nhà quản lí kinh tế vi mô là phơng tiện vận hành các mục tiêu
sinh lợi. Xét từ những ý nghĩa đó, nói một cách cụ thể: Trong nền kinh tế thị
trờng, ngành Ngân hàng đợc đánh giá là ngành huyết mạch vô cùng quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay, tức là đi vay để cho vay, hởng
chênh lệch lãi suất (giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay) ,với t cách là
thành viên tham gia vào nền kinh tế, một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh
độc lập, lời ăn lỗ chịu. Nó cũng phải vận động theo xu hớng chung của nền
kinh tế. Ngân hàng phải đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng thì mới
thực hiện đợc sứ mệnh của mình đối với nền kinh tế và góp phần vào sự phát
triển chung.
Muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì cũng nh
mọi thành viên khác, nó phải luôn tìm hiểu thị trờng, xây dựng các chiến lợc
kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn và điều quan trọng là phải không
ngừng cải tiến nâng cao chất lợng hoạt động của mình.
Trong các nghiệp vụ Ngân hàng, nhất là từ khi ngành Ngân hàng
chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập thì nghiệp vụ quan trọng hàng đầu
đóng vai trò chủ đạo và đợc chú trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ
- 1 -
mũi nhọn quyết định sự sống còn và phát triển của mỗi Ngân hàng thơng mại.
Vì vậy, việc nâng cao chất lợng tín dụng là vấn đề quan trọng và cần thiết với
bất kỳ một Ngân hàng thơng mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
Chơng 1:
Các phơng pháp đánh giá
chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại.
I. Tổng quan về tín dụng.
1. Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng Ngân hàng nói chung là mối quan hệ kinh tế ( quan hệ vay m-
ợn ) giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có sự chuyển nhợng quyền sử
dụng một lợng giá trị (tiền huặc hiện vật) với những điều kiện mà hai bên thoả
thuận và trong một thời gian xác định, ngời đi vay phải hoàn trả lại lợng giá
trị, hay hiện vật đó kèm theo số lãi cho ngời cho vay.
Từ sự phân tích lý giải về sự ra đời và hình thành của tín dụng Ngân
hàng, ta thấy tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp, các cá
nhân với Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng vừa là ngời đi vay
đồng thời vừa là ngời cho vay. Với t cách là ngời đi vay, Ngân hàng bằng các
công cụ: Lãi suất, tín dụng đã huy động trong xã hội, trong các thành phần
kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay. Nguồn vốn này ngày càng tăng nếu các
công cụ và phơng pháp hoạt động của Ngân hàng đủ sức cạnh tranh, nền kinh
tế ngày càng phát triển đi lên.
Với t cách là ngời cho vay, Ngân hàng cung ứng vốn tín dụng cho nền
kinh tế: Các doanh nghiệp, cá nhân đầu t vào tất cả các lĩnh vực sản xuất
- 3 -
kinh doanh gồm cả cho vay ngắn hạn để dự trữ hàng hoá, chi trả phí để xây
dựng cơ sở sản xuất, mua máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ cải tạo,
mở rộng cơ sở hạ tầng
Dới chế độ nào cũng vậy, hoạt động của tín dụng Ngân hàng đều có sự
can thiệp của Nhà nớc vì tín dụng Ngân hàng là công cụ quản lý vĩ mô của
Nhà nớc, đợc dùng để quản lý và điều hành nền kinh tế, nhằm thúc đẩy tăng
trởng kinh tế và đạt tới mục đích của giai cấp cầm quyền.
2. Chức năng của tín dụng.
Đã có nhiều quan điểm khác nhau đợc đa ra khi bàn về chức năng của
3. Sự phân loại tín dụng.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, ngời ta phân chia tín dụng thành
những loại khác nhau, tạo thuận lợi cho việc quản lý của Ngân hàng thơng mại
đối với các món vay của khách hàng.
3.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay : Tín dụng đợc chia thành:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dới 1 năm, đợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lu động tạm thời, nh đến kỳ phải trả lơng
cho công nhân nhng cha thu đợc tiền bán hàng, mua nguyên vật liệu bổ
sung hoặc phục vụ cho sản xuất nhỏ có chu kỳ sản xuất ngắn và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ
yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định vừa và nhỏ, cải tiến huặc
đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- 5 -
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở nên, chủ
yếu đáp ứng các nhu cầu về vốn dài hạn nh xây dựng mới các công trình dân
dụng(nhà ở), công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các
dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn hay nói
cách khác là mua sắm tài sản cố định lớn có thời gian thu hồi vốn chậm.
3.2. Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay.
+ Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng đợc hình thành trên cơ sở dựa
vào tài sản đảm bảo. Tức là ngời vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố, huặc
bảo lãnh của bên thứ 3.
Cả 3 hình thức cầm cố, thế chấp và bảo lãnh của bên thứ 3 đều nhằm
mục đích hạn chế rủi ro của ngân hàng, trong trờng hợp xấu nhất xẩy ra là ng-
ời vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng sẽ phải xử lý tài
sản thế chấp để thu hồi vốn.
+ Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): Là loại tín dụng không có tài
sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà việc cho vay đợc hình
+ Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải trả gốc và lãi
theo định kỳ.
+Tín dụng trả một lần: Là loại tín dụng đợc thanh toán trả một lần theo
kỳ đã thoả thuận.
+ Tín dụng trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng vay vốn
có thể trả bất cứ lúc nào khi họ có thu nhập.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc trng của món cho vay ngời ta còn có nhiều
hình thức cho vay cụ thể khác , chẳng hạn nh :
- Tín dụng thuê mua ( Leasing ) là một kiểu cho thuê tài sản chuyên
- 7 -
dùng kèm theo lời hứa bán lại về sau cho ngời thuê theo giá thoả thuận ban
đầu, chậm nhất là vào thời điểm kết thúc hợp đồng.
Thực tế hiện nay còn có các loại tín dụng khác nh tín dụng nhà ở, các
hình thức tín dụng cho vay ngoại tệ, tài trợ cho xuất nhập khẩu
Việc phân loại tín dụng có một ý nghĩa quan trọng, giúp Ngân hàng
trong việc quản lý các món vay và xác định đợc lấy nguồn nào cho vay là hợp
lý. Ví dụ: Khách hàng đến Ngân hàng xin vay vốn để mua sắm thêm tài sản cố
định, khi đó nếu Ngân hàng đồng ý cho vay thì Ngân hàng xẽ lấy nguồn nào
ra để cho vay, chắc chắn Ngân hàng không thể lấy nguồn ngắn hạn để cho vay
dài hạn đợc, mà Ngân hàng phải lấy nguồn dài hạn để cho vay trong trờng hợp
này. Điều đó giúp cho Ngân hàng hạn chế rủi ro, tiết kiệm đợc nguồn lực của
mình.
4. Nguyên tắc, điều kiện và đối tợng của tín dụng.
4.1. Nguyên tắc của tín dụng.
Theo từng thời kỳ, thủ tục và điều kiện vay vốn có thể thay đổi, bổ sung
phù hợp với tình hình thực tế, song những nguyên tắc cơ bản của tín dụng là
không thay đổi, nó là sự thể hiện những đặc trng cơ bản của tín dụng.
Hiện nay, theo Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành theo
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc thì
khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau
1. Chất lợng tín dụng.
Chất lợng tín dụng không chỉ giới hạn trong lĩnh vực hoạt động Ngân
hàng trực tiếp, mà nó còn đợc thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của
khách hàng vay, nói rộng ra nó đợc thể hiện qua sự tăng trởng và phát triển
của các ngành cũng nh của toàn bộ nền kinh tế. Chỉ có trên cơ sở hiệu quả sử
- 9 -
dụng vốn tín dụng của khách hàng thì chất lợng tín dụng mới đợc đảm bảo.
Điều này đợc thể hiện rõ nét ở một số khía cạnh sau đây:
1.1. Chất lợng tín dụng nhìn từ phía khách hàng vay vốn.
Một khoản tín dụng đợc đánh giá có chất lợng đối với ngời vay khi
khoản tín dụng đó bù đắp một cách kịp thời, đầy đủ nhu cầu thiếu hụt về vốn
của khách hàng vay. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn
ra nhịp nhàng, làm tăng sản lợng hàng hoá sản xuất ra, tăng vòng quay vốn và
do đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Chất lợng tín dụng nhìn từ phía Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng, chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ
tiêu cơ bản sau đây:
+ Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định h-
ớng của nhà nớc qua từng thời kỳ.
+ Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có
vật t hàng hoá tơng đơng làm đảm bảo.
+ Các khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, góp
phần tăng nhanh vòng quay sử dụng vốn của Ngân hàng, giảm thiểu các khoản
nợ quá hạn, nợ khó đòi, trên cơ sở đó tăng doanh lợi cho các Ngân hàng thơng
mại.
1.3. Chất lợng tín dụng nhìn từ lợi ích xã hội.
Dới giác độ này, tín dụng đợc coi là có chất lợng khi nó hỗ trợ và làm
tăng hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp đơn lẻ, tạo điều kiện để những
doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, giải quyết đợc
việc làm cho ngời lao động, tạo nên tốc độ phát triển chung của nền kinh tế .
chất lợng cao thì đơng nhiên chất lợng của nền kinh tế cũng đợc nâng cao. Bởi
vì trong nền kinh tế thị trờng mỗi hoạt động có chất lợng, nó sẽ góp phần vào
sự ổn định tăng trởng và phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy, nâng cao chất lợng hoạt động của tất cả các chủ thể trong nền
kinh tế là đòi hỏi cấp thiết và mang tính khách quan của nền kinh tế. Từ sự
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, để có thể tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp (trong đó có Ngân hàng thơng mại) phải luôn quan tâm đến chất
lợng hoạt động của mình nhằm đáp ứng kịp thời với sự chuyển biến trong xã
hội.
3. Nội dung nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
3.1. Các tiêu thức đánh giá chất lợng tín dụng.
Chất lợng tín dụng là một phạm trù hết sức trừu tợng và phức tạp. Do
đó để đánh giá đợc chất lợng tín dụng một cách chính xác tơng đối ngời ta
phải dựa vào các tiêu thức sau:
3.1.1. Hiệu quả của đồng vốn.
Động cơ kinh doanh của một Ngân hàng thơng mại luôn phải gắn liền
với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc. Đặt quyền lợi quốc
gia, xã hội nên trên lợi ích của Ngân hàng, mặc dù rằng mục tiêu cuối cùng
của Ngân hàng thơng mại là lợi nhuận. Trong kinh doanh, Ngân hàng cần thấy
rõ việc cung cấp tín dụng luôn kéo theo sự huy động tài nguyên, nó có thể
mang đến cho xã hội và Ngân hàng những lợi ích cụ thể. Nh vậy khi cấp ra
một khoản tín dụng Ngân hàng phải xem xét nó có thoả mãn nhu cầu vốn của
khách hàng hay không và phải xem xét đến hiệu quả của đồng vốn, tức là lợi
ích của việc sử dụng đồng vốn đem lại cho khách hàng vay vốn, cho Ngân
hàng và cho toàn thể xã hội.
Nếu các khoản tín dụng cấp ra đợc thực hiện tốt các vấn đề trên tức là
- 12 -
Ngân hàng đã góp phần vào sự phát triển đi lên của mỗi quốc gia, Ngân hàng
đã thực hiện đợc nhiệm vụ và phát huy vai trò của mình trong nền kinh tế. Hay
nói cách khác hoạt động tín dụng của Ngân hàng chất lợng và hiệu quả,
Ngân hàng cũng hoạt động kinh doanh theo hớng cơ chế thị trờng và chịu sự
quản lý, chi phối của Ngân hàng Nhà nớc. Do đó việc tuân thủ các quy định
của Ngân hàng Nhà nớc cũng đa vào tiêu thức đánh giá chất lợng , bởi vì hoạt
động của mỗi Ngân hàng phải đảm bảo có sự ăn khớp cũng nh an toàn trong
hệ thống, đảm bảo sự quản lý thống nhất của toàn hệ thống:
- D nợ của khách hàng không vợt quá 10% vốn tự có và dự trữ của Ngân
hàng.
- D nợ của 10 khách hàng có số d nợ lớn nhất không vợt quá 30% tổng
d nợ của tổ chức tín dụng đó.
- Không đợc cho vay quá 5% số vốn tự có của Ngân hàng đối với các
khoản u đãi.
Các Ngân hàng phải đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh làm sao để
tỷ số: Vốn tự có/ (Tổng số tài sản có khả năng rủi ro) phải > 8%
- Ngân hàng thơng mại phải thực hiện đúng hạn mức tín dụng Ngân
hàng cấp trên cho phép.
- Ngân hàng thơng mại phải thực hiện đúng dự trữ bắt buộc do Ngân
hàng Nhà nớc đặt ra.
3.1.3. Việc tuân thủ hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng là một văn bản thoả thuận giữa Ngân hàng (bên cho
vay) và khách hàng (bên đi vay) đợc ghi thành văn bản và đợc hai bên ký
kết.Về mặt pháp lý, hợp đồng tín dụng là bản cam kết nghĩa vụ của mỗi bên
đối với bên kia và quyền lợi của các bên đợc hởng khi họ thực hiện tốt cam kết
của mình.Trong hợp đồng tín dụng ghi rõ các điều kiện vay vốn, xuất trình các
- 14 -
giấy tờ cần thiết, lãi suất, kỳ hạn nợ, tài sản thế chấp, các cam kết của các bên,
việc xử lý khoản vay khi bên vay không trả đợc nợ dựa trên cơ sở thoả thuận
nhất trí của hai bên.
Một khoản tín dụng tuân theo hợp đồng tín dụng đã ký kết xẽ giúp cho
Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn của mình, hơn nữa nó còn tạo
điều kiện cho khách hàng kinh doanh tốt.
- Tính chất nguồn vốn của Ngân hàng.
Thông qua đó xẽ quy định rõ thời hạn khách hàng trả tiền gốc và lãi cho
Ngân hàng. Việc xác định thời hạn vay sẽ gắn trách nhiệm của ngời vay với
khoản vay buộc họ phải lo toan, tính toán tìm cách sử dụng vốn vay có hiệu
quả trong thời hạn vay, để sau khi hết hạn vay khách hàng ngoài việc có tiền
trả nợ đợc Ngân hàng mà còn thu đợc một khoản tiền riêng cho mình nhờ từ
việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng.
3.2.2. Chỉ tiêu về mức độ đảm bảo.
Bảo đảm tín dụng tức là Ngân hàng yêu cầu khách hàng sử dụng tài sản
thuộc sở hữu của mình huặc cam kết của ngời thứ ba để đảm bảo cho món vay
của khách hàng. Bảo đảm tín dụng còn là cơ sở và là nguồn thu nợ thứ hai của
Ngân hàng.
Bảo đảm tín dụng đợc diễn ra nh sau:
(1) Đảm bảo tiền vay
Ngân hàng Khách hàng
(2) Cho vay
Khách hàng khi muốn vay vốn của Ngân hàng, khách hàng làm một bộ
- 16 -
hồ sơ xin vay vốn trình nên Ngân hàng, trên cơ sở đó Ngân hàng xem xét và
quyết định có cho vay hay không cho vay. Trờng hợp Ngân hàng đồng ý cho
khách hàng vay trong điều kiện phải có tài sản đảm bảo, thì khách hàng phải
có sự đảm bảo dới hình thức cầm cố, thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba đối
với khoản vay, thì Ngân hàng mới chính thức cho khách hàng vay.
+ Tỷ lệ giữa cho vay/ Tài sản đảm bảo phải > 70%.
Những tài sản đảm bảo để vay vốn tất nhiên phải tuân theo những quy
định về tài sản đảm bảo của Ngân hàng, tài sản đảm bảo đó phải đợc pháp luật
thừa nhận cho lu thông và nói nên đợc tài sản này thuộc sở hữu của ngời vay.
Tài sản đảm bảo phải có tính thị trờng, tính thơng trờng.
3.2.3. Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn và nợ khó đòi.
Đây là chỉ tiêu quan trọng, là cơ sở để đánh giá chất lợng tín dụng của
3.3.1. Nhân tố khách quan.
+ Sự ổn định và phát triển kinh tế - chính trị- xã hội của quốc gia: Hoạt
động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của tín dụng nói riêng đạt hiệu
quả cao hay thấp, chất lợng đảm bảo hay không đảm bảo, rủi ro nhiều hay ít
đều có quan hệ hữu cơ, khăng khít với sự phát triển kinh tế xã hội của một
quốc gia. Nền kinh tế, chính trị xã hội ổn định và phát triển xẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác nâng cao chất lợng hiệu quả tín dụng và ngợc lại.
+ Hệ thống pháp luật: Tất cả các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đều
phải tuân theo quy định của pháp luật. Vì vậy nếu một hệ thống pháp luật
đồng bộ, ổn định và thống nhất sẽ tạo hành lang pháp lí an toàn cho hoạt động
của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, từ đó xẽ tạo điều
- 18 -
kiện thuận lợi cho công tác nâng cao chất lợng tín dụng của các Ngân hàng
thơng mại.
+ Trình độ quản lý, năng lực, kết quả sản xuất kinh doanh của khách
hàng: Việc quản lý sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả, đảm bảo trả nợ Ngân
hàng và có lợi cho ngời vay trớc hết là do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và
cá nhân vay vốn Ngân hàng. Vì thế nếu các Ngân hàng đầu t vốn vào các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân có trình độ quản lý tốt, bảo toàn
và phát triển đợc vốn thì chất lợng đầu t vốn của Ngân hàng xẽ cao và ngợc
lại. Có thể nói: sự thành đạt của khách hàng chính là sự thành đạt của Ngân
hàng.
+ Nhân tố bất khả kháng: Nớc ta là nớc nhiệt đới gió mùa, hàng năm
thờng xuyên xẩy ra thiên tai, lũ lụt, hạn hán kéo dài, hoả hoạn, dịch bệnh đã
gây thiệt hại lớn đến các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ảnh hởng đến
việc bảo toàn vốn của các doanh nghiệp và cá nhân. Do đó các doanh nghiệp
và cá nhân này không có khả năng hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng, làm cho
rủi ro của Ngân hàng tăng nên, chất lợng tín dụng giảm xuống.
3.3.2. Nhân tố chủ quan.
* Chính sách tín dụng.
+ Chiến lợc sản phẩm: Là việc Ngân hàng quyết định đa những sản
phẩm nào ra thị trờng.Việc quyết định này là kết quả của quá trình nghiên cứu
nhu cầu của khách hàng. Nó tuỳ thuộc vào quá trình kinh doanh của khách
hàng vay vốn, nh đặc điểm chu chuyển vốn, nhu cầu tiền mặt, tính chất thời
vụ. Những khách hàng khác nhau có nhu cầu khác nhau về sản phẩm tín dụng
Ngân hàng và nhu cầu đó không ngừng thay đổi theo thời gian. Nội dung cơ
bản của các quyết định về sản phẩm giải quyết đợc các câu hỏi: Hình thức tín
dụng , đợc kèm theo sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng, phát triển đa dạng hoá
- 20 -
các hoạt động phục vụ khách hàng nh thế nào?
+ Chiến lợc về con ngời: Thực tiễn đã cho thấy một trong những vấn đề
có tính quyết định đến chất lợng tín dụng cao hay thấp, phụ thuộc vào các
ngân hàng, vào chất lợng các công việc từ hoạch định chủ trơng, đến việc
thẩm định dự án, xét duyệt hồ sơ, quyết định đầu t, kiểm tra sử dụng vốn vay,
và cuối cùng là thu nợ.
Nói chung mọi thành công hay thất bại của dự án tín dụng ngoài
nguyên nhân khách quan, đều có nhân tố chủ quan của con ngời với t cách là
chủ thể cho vay trong quan hệ tín dụng. Vì vậy để mở rộng và phát triển, nâng
cao chất lợng hoạt động thì Ngân hàng phải xây dựng chiến lợc về con ngời,
cụ thể: Phải thờng xuyên bồi dỡng về nghiệp vụ và đạo đức đối với đội ngũ
cán bộ tín dụng và sử dụng nhân lực phù hợp với từng công việc cụ thể.
* Công tác tổ chức .
Do hoạt động tín dụng Ngân hàng có khả năng rủi ro tiềm ẩn, lớn hơn
tất cả các loại hình kinh doanh khác, nên nó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong hệ thống Ngân hàng, giữa các ngành
nh tài chính, pháp lý thiết lập mối quan hệ trên sẽ tạo đợc điều kiện cho
việc quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời
các khoản tín dụng có vấn đề.
* Quy trình cho vay.
Gồm các giai đoạn: Lập cân đối vốn, thẩm định xét duyệt cho vay,
về thu nhập, các mỗi quan hệ của khách hàng, báo cáo tài chính, báo cáo kết
quả kinh doanh mặt khác thông qua trung tâm tín dụng giúp Ngân hàng
hiểu rõ hơn về môi trờng kinh doanh và đối thủ cạnh tranh.
- 22 -
* Kiểm soát nội bộ:
Trong quá trình hoạt động Ngân hàng phải coi trọng công tác kiểm tra,
kiểm soát để nắm bắt tình hình các chế độ, thể lệ tín dụng và quy chế phòng
ngừa rủi ro của những khoản vay lớn cũng nh khả năng tài chính và quá trình
sử dụng vốn của khách hàng. Đặc biệt Ngân hàng phải quan tâm đến công tác
kiểm soát nội bộ. Thông qua kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện đợc những thiếu
sót trong quá trình cho vay. Việc chấp hành các quy định, thể lệ tín dụng của
cán bộ tín dụng để từ đó có biện pháp sử lý kịp thời, ngăn chặn những rủi ro
có thể xẩy ra đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Thực hiện tốt công
tác kiểm soát nội bộ sẽ là cơ sở để thực hiện tốt các hoạt động giám định và
kiểm soát sau đồng thời góp phần làm tăng chất lợng và hiệu quả các hoạt
động của Ngân hàng nói chung và chất lợng hiệu quả của nghiệp vụ tín dụng
nói riêng.
* Chất lợng quan hệ tín dụng:
Xuất phát từ đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng
thơng mại, quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng không chỉ đơn thuần là ng-
ời cung cấp dịch vụ và ngời có nhu cầu dịch vụ nh các quan hệ khác, mà quan
hệ này đóng một vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động của khách hàng.
Hoạt động của Ngân hàng luôn gắn với hoạt động của khách hàng, và hoạt
động của khách hàng lại quyết định đến chất lợng hoạt động của Ngân hàng.
Giữa Ngân hàng và khách hàng luôn giữ mối quan hệ mật thiết với nhau, mối
quan hệ tín dụng để hai bên cùng có lợi. Vì vậy chất lợng mối quan hệ này tốt
hay xấu sẽ quyết định đến chất lợng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Tóm lại: Chất lợng tín dụng và nâng cao chất lợng tín dụng là vấn đề
cực kỳ quan trọng và cần thiết không những đối với Ngân hàng thơng mại và
ngành Ngân hàng nói riêng mà còn rất quan trọng trong sự phát triển của nền
động lực lớn thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Toàn bộ đặc điểm vị trí xét trong bối cảnh phát triển dài hạn có tác
động hết sức mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hng Yên
thể hiện:
- Những thuận lợi:
+ Có thị trờng tiêu thụ lớn, đặc biệt là tiêu thụ nông sản thực phẩm và
hàng thủ công mỹ nghệ
+ Có điều kiện và cơ hội thuận lợi để tiếp thu và chuyển giao công nghệ
từ các thành phố lớn và các trung tâm của vùng.
+ Có môi trờng thuận lợi thu hút đầu t nớc ngoài.
- Những khó khăn thách thức:
+ Hng Yên phải đối đầu với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các tỉnh vốn có
- 25 -