luận văn quản trị nhân lực CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
*****************************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH
Giáo viên hướng dẫn : TH.S ĐẶNG NGỌC SỰ
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ LINH
Lớp : QTKD TỔNG HỢP 49B
MSSV : CQ 493512
Hµ Néi, 05/2011
MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU 10
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG
THÀNH( LONG THANH., SJC) 1
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty 1
1.1. Giai đoạn 2004-2007 2
1.2. Giai đoạn 2007-nay 2
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 3
2.2. Hội đồng quản trị 3
2.2.1. Chủ tịch Hội đồng quản trị 4
3.2.2. Thành viên Hội đồng quản trị 4
2.3. Ban giám đốc 4
2.3.1. Giám đốc 4
2.3.2. Phó Giám Đốc 4
2.4. Các phòng ban, bộ phận 5
2.4.1. Phòng kế hoạch – kỹ thuật 5

2.3.1. Căn cứ trả lương 25
2.3.2. Cách thức xây dựng quy chế trả lương tại công ty 25
2.3.3.Công tác xây dựng quỹ lương 26
2.3.4. Công tác chi trả lương tại công ty 27
2.4. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng
Long Thành 27
2.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian 27
2.4.2. Hình thức trả lương khoán 33
Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 3 QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
2.5. Mức độ hài lòng của đối tượng được trả lương 36
2.6. Đánh giá công tác trả lương của công ty 36
2.6.1. Ưu điểm 36
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 38
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH 42
3.1. Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 42
3.1.1. Tổ chức xây dựng lại bộ phận lao động gián tiếp 42
3.1.2. Hoàn thiện cách tính lương 43
3.2. Hoàn thiện hình thức tiền lương khoán 45
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động 45
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 46
3.2.3. Hoàn thiện công tác bố trí lao động 46
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình 47
3.2.5. Hoàn thiện cách tính lương khoán 47
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 4 QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. Tổ chức bộ máy 3
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 3
2.2. Hội đồng quản trị 3
2.2.1. Chủ tịch Hội đồng quản trị 4
3.2.2. Thành viên Hội đồng quản trị 4
2.3. Ban giám đốc 4
2.3.1. Giám đốc 4
2.3.2. Phó Giám Đốc 4
2.4. Các phòng ban, bộ phận 5
2.4.1. Phòng kế hoạch – kỹ thuật 5
2.4.2. Phòng tài chính – kế toán 5
2.4.3. Phòng vật tư, thiết bị 5
2.4.4. Phòng tổ chức hành chính 6
2.4.5. Ban chỉ huy công trường 7
2.4.6. Ban quản lý dự án 8
2.5. Ngành nghề kinh doanh 8
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiền lương của
công ty 9
3.1. Nhân tố bên ngoài 9
3.1.1. Thị trường lao động 9
3.1.2. Qui định của Nhà Nước 11
Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 6 QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
3.1.3. Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường 13
3.2. Nhân tố bên trong 14
3.2.1. Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 14
3.2.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 15
3.2.3. Đặc điểm về lao động 16
3.2.4. Qui trình công nghệ, máy móc 18
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI 19

2.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian 27
Bảng 7: Hệ số lương 28
Bảng 8: hệ số chức danh 28
Bảng 9: hệ số thâm niên 30
Bảng 10: hệ số phụ cấp khu vực và thu hút 31
2.4.2. Hình thức trả lương khoán 33
Bảng 11: Hệ số lương theo cấp bậc của công ty 35
2.5. Mức độ hài lòng của đối tượng được trả lương 36
2.6. Đánh giá công tác trả lương của công ty 36
2.6.1. Ưu điểm 36
Bảng 12: Lương bình quân của một số vị trí trong công ty năm 2010 37
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 38
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LONG THÀNH 42
3.1. Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 42
3.1.1. Tổ chức xây dựng lại bộ phận lao động gián tiếp 42
3.1.2. Hoàn thiện cách tính lương 43
3.2. Hoàn thiện hình thức tiền lương khoán 45
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động 45
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 46
3.2.3. Hoàn thiện công tác bố trí lao động 46
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình 47
3.2.5. Hoàn thiện cách tính lương khoán 47
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 8 QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 9 QTKD Tổng hợp 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đặng Ngọc Sự
LỜI MỞ ĐẦU

Sinh Viên: Hoàng Thị Linh 11 QTKD Tổng hợp 49B
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG LONG THÀNH( LONG THANH., SJC)
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Thông tin chung về công ty:
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Long Thành
Tên giao dịch : Long Thanh Construction and Investment Joint Stock Company
Tên viết tắt: Long Thanh.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 1004, đường Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 2450216
Fax: 7540030
Email: [email protected]
Tài khoản: 102010000078425 – Ngân Hàng Công Thương Đống Đa
Mã số thuế: 0101483547
Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Long Thành được thành lập ngày
09/04/2004, qua gần 7 năm hoạt động, Công ty đã tạo dựng được uy tín trong lĩnh
vực xây dựng. Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã định hướng sự phát triển của
mình vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
công trình ngầm, đưa ra giải pháp quy hoạch tổng thể công trình. Đặc biệt là nghiên
cứu và áp dụng các giải pháp thi công hiện đại cũng như ứng dụng hiệu quả các
công nghệ và thiết bị mới vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Công ty gồm có 5 cổ đông: Nguyễn Mạnh Cường, Hồ Phi Toàn, Đậu Phi Công,
Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Quốc Lãnh. Trong đó người đại diện theo pháp luật
là Giám Đốc Nguyễn Mạnh Cường.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai đoạn:
1.1. Giai đoạn 2004-2007
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Long Thành được thành lập vào ngày 09 tháng
04 năm 2004 theo giấy phép kinh doanh số 0103004120 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
thành phố Hà Nội cấp, ngày đăng kí lần 4: 25 tháng 6 năm 2008.

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Công ty có hệ thống quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng,
được cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tiễn của Công ty. Hệ thống tổ chức của
Công ty đã đạt được nhiều ưu điểm, gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận
chức năng mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định.
Mô hình tổ chức:
2.2. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện
quyền và nghĩa vụ của Công ty như:
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNHCHÍNH
PHÒNG
VẬT TƯ
THIẾT BỊ
PHÒNG
KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
CÁC CÔNG
TRƯỜNG
CHI NHÁNH
MIỀN TRUNG

2.4. Các phòng ban, bộ phận
2.4.1. Phòng kế hoạch – kỹ thuật
Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực sau:
Công tác kinh tế
Công tác kế hoạch
Công tác thị trường đầu tư và đấu thầu trong xây dựng
Công tác thiết kế và kỹ thuật thi công
Công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu
Công tác quản lý tiến độ thi công các công trình
Công tác an toàn thi công
Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật
Các công tác khác
2.4.2. Phòng tài chính – kế toán
Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho ban lãnh đạo trong các lĩnh vực sau:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản theo đúng qui định.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật và công ty.
Phối hợp với phòng Kế hoach – Kỹ thuật tiến hành thu hồi vốn từ các công trường.
2.4.3. Phòng vật tư, thiết bị
Công tác quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Công tác lập kế hoạch và đảm bảo kịp thời thiết bị phục vụ thi công cho toàn
công trường.
Công tác đầu tư, mua sắm thiết bị, vật tư.
Công tác đảm bảo điều kiện thi công cho các công trường.
Công tác bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị.
Quản lý đội ngũ bảo đảm, lái xe, lái máy.

lương.
Tiến hành công tác nghiệm thu từng giai đoạn theo chế độ qui định và theo chỉ
đạo của phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
Lập báo cáo định kỳ theo tuần, tháng, quý về công ty theo qui định.
Sau khi hoàn thành công trình phối hợp với phòng kế hoạch - kỹ thuật lập hồ
sơ hoàn công theo đúng qui định XDCB để làm cơ sở bàn giao công trình đưa vào
sử dụng.
Sau khi kết thúc thi công công trình lập báo cáo tổng hợp toàn bộ khối lượng
thực tế hoàn thành, khối lượng sử dụng vật tư, nhân công, kinh phí, trình Giám Đốc
Công ty.
Trong công tác đảm bảo vật tư, thiết bị:
Đảm bảo vật tư, thiết bị tiến hành theo kế hoạch tổng hợp và kế hoạch từng
tháng do Giám Đốc thông qua; chủ động khai thác triệt để nguồn vật liệu tại chỗ
nhằm giảm chi phí, hạ giá thành.
Sử dụng vật tư nhiên liệu phải căn cứ vào định mức và qui định của công ty.
Công trường chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích các loại thuốc
nổ, hỏa cụ, chấp hành nghiêm chỉnh các qui định quản lý của Nhà Nước.
Thường xuyên quán triệt, đôn đốc nhắc nhở đội ngũ lái xe, vận hành máy thi
công thực hiện nghiêm túc qui chế quản lý thiết bị, xe máy của Công ty.
Trong công tác tài chính, kế toán
Lập kế hoạch bảo đảm tài chính dựa trên kế hoạch của công trường đac được
Giám Đốc duyệt để đảm bảo công trường thi công đúng tiến độ.
Mọi chi phí phát sinh và nguồn thu phải phản ánh kịp thời chính xác trong sổ
kế toán của công trường theo từng giai đoạn thi công.
Quản lý kinh phí chi tiêu phải chặt chẽ theo đúng nguyên tắc chế độ qui định,
không để lãng phí thất thoát.
Lập báo cáo và quyết toán hàng tháng, quí theo qui định của Công ty.
Trong công tác quản lý lao động
Lập kế hoạch tổ chức lực lượng thi công báo cáo Giám Đốc, lên phương án lấy
quân và chủ động tuyển dụng nhân lực để bảo đảm thi công, ưu tiên tuyển dụng

Giám sát thi công xây dựng.
Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng.
Sản xuất, buôn bán, gia công, lắp đặt thiết bị nội ngoại thất.
Buôn bán, lắp đặt thiết bị máy móc xây dựng, tin học, viễn thông.
Thi công lắp đặt công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV.
Kinh doanh, chế biến, khai thác khoáng sản (trừ loại khoáng sản Nhà Nước cấm).
Kinh doanh vận tải đường thủy.
Kinh doanh điện năng, nước sạch.
Đại lý bán lẻ xăng dầu
Vận chuyển hành khách, vẩn tải hàng hóa.
Kinh doanh dịch vụ du lịch bến cảng.
Xây dựng các công trình cảng, biển.
Dịch vụ môi giới bất động sản.
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát Karaoke, vũ trường)
Trong đó hoạt động kinh doanh chính của công ty là tư vấn, thi công các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình ngầm.
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiền lương của
công ty
3.1. Nhân tố bên ngoài
3.1.1. Thị trường lao động
Thị trường lao động là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến sự phát
triển của mỗi một doanh nghiệp. Trong đó cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp
đến công tác trả lương của doanh nghiệp.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng
giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng
tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới
sự cân bằng.
Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi
các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của

dựng, ngày càng thiếu trầm trọng.
Chính vì vậy, tổ chức công tác tiền lương hiệu quả và hợp lý luôn là vấn đề
được cán bộ lãnh đạo quan tâm, hoàn thiện.
3.1.2. Qui định của Nhà Nước
Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều điều luật để bảo vệ quyền lợi cho người lao
động, như Bộ luật lao động, Luật công đoàn…mà những doanh nghiệp sử dụng lao
động đều phải tuân thủ và chấp hành.
Trong hệ thống pháp luật của quốc gia, Pháp luật lao động có vị trí quan trọng,
quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, góp
phần thúc đẩy sản xuất. Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các
quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn
định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động. Hiện nay, Nhà
Nước đang cố gắng hoàn thiện các chính sách tiền lương, cải cách lương theo
hướng giảm dần các yếu tố can thiệp của Nhà Nước và tăng cường sự tự chủ của
doanh nghiệp trong công tác trả lương.
Là một doanh nghiệp tư nhân, nhưng Công ty CPĐT và XD Long Thành vẫn
hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam và tuân thủ các qui định của
Nhà Nước trong công tác trả lương cho người lao động:
Thứ nhất, quy định về tiền lương tối thiểu:
Ngày 18/11/2010 Bộ LĐ TB&XH đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-
BLĐTBXH để hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010
của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc
trong các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Theo đó, mức lương tối thiểu trả cho
người lao động tại vùng I đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài là 1.550.000
đồng/tháng và DN trong nước là 1.350.000 đồng, vùng II 1.350.000 đồng và
1.200.000 đồng, vùng III 1.170.000 đồng và 1.050.000 đồng, vùng IV 1.100.000
đồng và 830.000 đồng
Thứ 2, quy định về lương làm thêm giờ
Người lao động làm thêm giờ được trả lương làm thêm theo đơn giá tiền

động đóng 1%).
Thứ 6, quy định về tổ chức công đoàn
Luật công đoàn đã được thông qua ngày 30/6/1990, quy định rõ: Công đoàn
đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có
trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn
vị, tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội, quản lý Nhà nước; trong phạm vi chức năng
của mình, thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ
chức theo quy định của pháp luật.
Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát
huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, một doanh nghiệp có công đoàn mạnh, sẽ có thể thay mặt người lao
động để điều đình, thương lượng với doanh nghiệp để đòi hòi các quyền lợi chính
đáng cho người lao động.
3.1.3. Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường
Chính sách tiền lương có ý nghĩa kinh tế-xã hội quan trọng. Tăng lương hợp lý
có thể coi là biện pháp kích cầu lành mạnh để thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần
vào tăng trưởng chung của nền kinh tế. Ngược lại tăng trưởng kinh tế lại làm cho
mức sống của người dân được nâng cao, gia tăng mức thu nhập của người lao động.
Tăng trưởng kinh tế là kết quả của việc kinh doanh có lãi. Khi doanh nghiệp có lợi
nhuận, quỹ lương sẽ được bổ sung, điều này làm cho tiền lương của người lao động
tăng lên và ngược lại. Tăng trưởng kinh tế thường là nguyên nhân làm cho giá cả
sinh hoạt tăng. Để đảm bảo cuộc sống tối thiều, giúp người lao động yên tâm làm
việc thì mức lương công ty đưa ra phải hợp lý, vừa thỏa đáng vừa đáp ứng mục tiêu
kinh doanh của mình.
Với lĩnh vực xây dựng cơ bản, đội ngũ lao động của công ty rất đa dạng, từ kỹ
sư, cán bộ kinh tế đến công nhân phổ thông. Kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, nơi có
mức sống tương đối cao, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác trả lương của công ty.

Với lĩnh vực kinh doanh phong phú như vậy, đội ngũ lao động của công ty rất
đa dạng, nhiều trình độ và bằng cấp khác nhau. Vì thế việc tính lương, trả lương cho
từng cán bộ, công nhân viên rất phức tạp.
Ngoài số lao động trong biên chế, tại mỗi công trường, công ty còn tuyển thêm
lực lượng lao động tạm thời. Làm sao để tối thiểu hóa chi phí nhân công mà vẫn

Trích đoạn Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm Nhận thức của Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và công nhân viên về tiền Cách thức xây dựng quy chế trả lương tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status