Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là : Trần Thị Tú
Sinh viên lớp : Kinh tế lao động
Khóa : 47
Khoa : Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là do chính em viết. Qua quá
trình thực tập tại công ty Công ty cổ phần in Diên Hồng, em được tìm hiểu và
thu thập thông tin cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
thực tập: TS. Nguyễn Vĩnh Giang, cùng các cơ chú và anh chị đang làm việc
tại các Phòng ban của Công ty cổ phần in Diên Hồng.
Em xin tự chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi : TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Đồng kính gửi : Các cơ chú và anh chị cán bộ nhân viên các Phòng ban
Công ty Cổ phần In Diên Hồng
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy, các cơ các chú và các
anh các chị đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập để hoàn
thành chuyên đề thực tập về công ty và bổ sung kiến thức thực tế làm việc.
Em rất mong thầy và các cơ chú, anh chị tham khảo và góp ý kiến cho
báo cáo này của em để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐGTHCV
TC – HC
KQĐGTHCV
1. Tính cấp thiết của đề tà
Ngày nay, trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì càng phải củng cố ững chắc vấn
đề quản trị trong ông ty. Trong đó hoạt động đánh giá thực hiện công việc là
một hoạt động quan trọng có ảnh hưởng nhiều tới hoạt động quản trị nhân ực
của doanh nghiệp. Tuy nhiên ông ty cổ phần In Diên Hồng vẫn chưa ý thức
được tầm quan trọng và thực hiện có hiệu quả hoạt động này. Chính vì thế mà
em đã lựa chọn đề tài cải tiến tình hình đ nh giá thực hiện công việc tại ông
ty cổ phần in Diên Hồng”
2. Mục đích nghiên cứ
Để phân tích hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại ông ty cổ phần
in Diên Hồng, nhận biết những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề
xuất ra các giải pháp nhằm cải tiến tình hình đánh giá ở ông ty
3. Đối tượng nghiên cứ
Nghiên cứu về đ nh giá thực hiện công việc tại ông ty cơ phần in Diên
Hồng
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
1
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
4. Phạm vi nghiên cứ
Chỉ nghiên cứu hoạt động đ nh giá thực hiện công việc tại ông ty cổ
phần in Diên Hồng qua các số liệu về tình hình sản xuất, đánh giá thực hiện
công việc tại công ty qua các năm 2006 – 2008
5. hương pháp nghiên cứ
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp số liệu,
thông t n từ các tài liệu, báo cáo của ông ty. Bên cạnh đó còn sử dụng
phương pháp điều tra bằng 25 phiếu bảng hỏ
6. Kết cấu nội dung của đề tài gồm 3 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việ
Chương 2: hân tích thực trạng đ nh giá thực hiện công việc tại Công ty cổ
3
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
ng t ế
Thứ hai, nó úp cho CBCNV y ựng ế h ạch ều c ỉnh ại n ững sai ót
trong v c t ực h ện ng v c ủa ìn
Thứ ba là nó iúp cho nhà nhân sự đánh giá mức độ phù hợp của người lao
động với công việc. Từ đó để cú quyết định thuyên chuyển, đào tạo cho phù hợ
Cuối cùn, nó góp phần ạo động ực àm v ệc c o CBCNV ỡ t ực ế ọi n
n v n đều m ốn được ấp t n n ận ét đánh gỏ ề v ệc t ực h ện ng v ệc ủa ìn .
GTHCV c ính à ự ghi n ận đúng óp ủa n ười lao động đối ới ng ty
1.2 HỆ THỐNG ĐGTHCV VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG Đ
1.2.1 Hệ thống GTHC
Gồm 3 yếu tố:
Thứ nhất là ác tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thứ hai là o lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong
tiêu chuẩn
Thứ ba là hông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý
nguồn nhân lực
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
4
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Nguồn: illi m B. Wwerther. Jr, Keith Davis, uman resources and personnel
Management”, fifth edition, Irwin Mac Graw – Hill, 1996, trang 344
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các
mục tiêu của ĐGTHC
Sơ đồ trên cho thấy trình tự đánh giá thực hiện công việc trong một tổ
chức là đầu tiên, tổ chức cần xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc,
tiếp đến là người đánh giá sử dụng các phương pháp đánh giá để tiến hành đo
lường sự thực hiện công việc, cuối cùng là phản hồi kết quả đánh giá c ối
cùng đến từng nhân viên, đồng thời các kết quả này sẽ được chuyển tới bộ
hồi
Thông tin phản
hồi
5
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
và tiêu chí về mặt định tính. Có hai cách để xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện
công việc: Thứ nhất là cách chỉ đạo dân chủ, trong cách này người lãnh đạo
trực tiếp sẽ tự mình xây dựng lên các tiêu chuẩn và phổ biến cho người lao
động để họ biết và làm theo. Còn cách thứ hai là cách thảo luận dân chủ. Ở
cách này, tất cả mọi người kể cả lãnh đạo và nhân viên cùng tham gia vào
việc xây dựng lên các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Trong hai cách trên thì cách thứ hai có ý nghĩa rất lớn vì nó do cả người
lao động tham gia đóng góp xây dựng lê, nên nó sẽ được sực ủng hộ và tự
nguyện thực hiện công việc của nhân viên
Đo lường sự thực hiện công việc là bước trung tâm của đánh giá. Nó
chính là việc người đánh giá so sánh thực tế thực hiện công việc của nhân
viên với các tiêu chuẩn thực hiện, sau đó đưa ra ý kiến đánh giá tốt hay kém
về việc thực hiện công việc của nhân viên
Thông tin phản hồi được truyền đạt tới người lao động thông qua buổi
phỏng vấn đánh giá vào cuối chu kỳ đánh giá. Tại buổi phỏng vân đánh giá,
nhân viên sẽ được biết các thông tin về tình hình thực hiện công việc, thù lao,
kỷ luật hay về nhu cầu đào tạo, thăng tiến của chính họ
1.2.2 Các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá thực hiện công việ
Một hệ thống đánh giá thực hiện công việc được coi là hiệu quả nếu nó
đáp ứng được những yêu cầu sau
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
6
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Thứ nhất là ính phù hợp: nghĩa là ệ thống đánh giá phải phù hợp với
mục tiêu quản lý và phục vụ được mục tiêu quản lý.
Khối lương công việc 4 3 2 1
Chất lượng công việc 4 3 2 1
Tinh thần trách nhiệm 4 3 2 1
Chấp hành nội quy, kỷ luật 4 3 2 1
Ngoài ra có thể thiết kế mẫu phiếu chi tiết hơn bằng cách mô tả ngắn
gọn từng têu
ức.
Bảng.2: M ẫu phiếu đánh giá theo thang đo rời rạc ch
tiết từng tiê
Tân nhân viên:
Chức danh công việc:
Tên người đánh giá:
Ngày đánh giá:
Tiêu
thức
Thứ hạng Giải thích
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
8
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
1. Chỉ
tiêu sản
lượng
4. Hoàn thành trên 120% kế hoạch sản lượng được giao.
3. Hòan thành từ 105% - 120% kế hoạch sản lượng được giao.
2. Hoàn thành từ 100% - 105% kế hoạch sản lượng được giao.
1. Hoàn thành dưới mức kế hoạch sản lượng được giao.
v.v
Cách thức đánh giá là người đánh giá sẽ đánh giá và xếp loại mức độ
thực hiện công việc của đối tượng thuộc vào thứ hạng no ( xuất sắc, tiên tiến,
đạt yêu cầu hay chưa đạt yêu cầu ) cho từng tiêu t
1.3.4 Phương pháp quán lý bằng mục tiêu
Là phương pháp mà người lãnh đạo sử dụng các mục tiêu đã được xây
dựng để đánh giá sự nỗ lực của nhân viên và cung cấp thông tin phản hồi cho
họ. Đặc trưng của phương pháp này nhấn mạnh và quan tâm đến kết quả thực
hiện công việc của nhân viên chứ không quan tâm nhiều vào quá trình thực
hiện công việc. Điều đó giúp cho người lao động nâng cao sự chịu trách
nhiệm cá nhân đối với công việc.
Để thực hiện tốt phương pháp này thì người lãnh đạo và nhân viên phải
cùng nhau thảo luận và thống nhất với nhau về các yếu tố chính trong công
việc, các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong chu kỳ đánh giá và cách thức để
thực hiện các mục tiêu đó.
Cách đánh giá là đến cuối kỳ, người lãnh đạo sẽ so sánh tình hình thực
hiện công việc thực tế của người lao động với các mục tiêu đã đề ra. Ngoài ra
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
10
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
trong suốt chu kỳ đánh giá, người lãnh đạo và nhân viên phải xem xét tiến độ
thực hiện mục tiêu, nếu cần thiết có thể điều chỉnh về kế hoạch hành động và
mục tiêu.
(Nguồn: French 1986, Humanresource mangement Tr 382. Houghton Mifflin com Neư Jersey)
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản trị theo mục tiêu
Ưu điểm của phương pháp này là nếu thực hiện tốt sẽ tạo động lực cho
người lao động bởi vì mọi nhân viên đều được tham gia vào việc xây dựng
mục tiêu công việc cho chính mình và nhân viên của mình. Tuy nhiên nhược
điểm của nó lõ nếu mục tiâu đưa ra khụng phù hợp thì sẽ tốn nhiều thời gian
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó có thể dẫn đến hiện tượng các cấp thích đặt ra
mục tiêu thấp để dễ hoàn thành.
1.4 XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐGTHCV
1.4.1 Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá
Để cú thể đạt được hiệu quả cao trong ĐGTHCV thì việc lựa chọn và
cần thiết và cú hiệu quả nhất bởi vì họ chính là người hiểu và theo dõi, giám
sát được tình hình thực hiện công việc của người lao động.
Tuy nhiên, khi đánh giá thì người đánh giá cần phải lưu ý để tránh các
lỗi vẫn thường gặp trong đánh giá như:
Lỗi thiên vị: Là việc người đánh giá sẽ đánh giá dễ giãi với người mà
họ yêu thích.
Lỗi xu hướng trung bình: Là người đánh giá thường có xu hướng đánh
giá tất cả mọi người ở mức trung bình.
Lỗi thái cực: Là lỗi do người đánh giá tỏ ra quá nghiêm khắc hay quá
dễ dãi trong đánh giá.
Lỗi định kiến do tập quán văn hóa: Do người đánh giá bị ảnh hưởng bởi
tập quán văn hóa của bản thân, nên ý kiến đánh giá có thể bị thiên lệch.
Lỗi thành kiến: Do người đánh giá không ưa thích một nhóm người hay
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
12
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
một người nên ý kiến đánh giá có thể không chính xác.
Lỗi do ảnh hưởng của sự kiện gần nhất: Ý kiến đánh giá có thể bị chi
phối bởi những hành vi vừa mới sảy ra của người bị đánh giá.
1.4.3 Xác định chu kỳ đánh giá
Chu kỳ đánh giá là khoảng thời gian diễn ra 2 lần đánh giỏ liân tiếp.
Để một chu kỳ đánh giá đảm bảo hiệu quả thì phải thoả mãn các điểm sau:
Thứ nhất là tần xuất đánh giỏ phải phụ thuộc vào mục tiâu của cuộc
đánh giỏ (kết quả đánh giỏ được sử dụng làm gỡ ?).
Thứ hai là chu kỳ đánh giỏ phải đảm bảo khụng gõy nhàm chỏn, khụng
gõy lóng phí. Vì vậy mà chu kỳ đánh giá không nên quá ngắn hoặc quá dài.
Thông thường thì các tổ chức vẫn sử dụng chu kỳ đánh giá là sáu tháng hoặc
một năm hoặc tùy thuộc vào từng đợt hoàn thành công việc, hay chu kỳ của
sản phẩm.
1.4.4 Đào tạo người đánh giá
chu đáo và đầy đủ những vấn đề có liên quan, phải chú ý quan tâm đến 2 vấn
đề là ấn định lịch phỏng vấn và thu thập thơng tin đầy đủ về việc thực hiện
cơng việc của nhõn viân.
Cú 3 loại phỏng vấn sau:
Phỏng vấn kể và thuyết phục là kiểu phỏng vấn mà cán bộ quản lý nói
cho nhân viên của mình về những điểm mạnh, điểm yếu của họ, giải thích cho
họ về những nhận định và kết quả của đánh giá. Sau đó chỉ ra những việc mà
người lao động cần phải làm trong tương lai để cải thiện hiệu quả làm việc,
người cán bộ quản lý sẽ giải thích và thuyết phục nhân viên của mình về lợi
ích sẽ mang lại nếu họ thực hiện theo lời khuyên của người đánh giá.
Phỏng vấn kể và lắng nghe: là kiểu phỏng vấn mà cán bộ quản lý sẽ nói
với nhân viên kết quả đánh giá của người được đánh giá, những điểm làm tốt
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
14
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
và những việc còn chưa làm tốt. mặt khác cũng chỉ cho họ những việc cần
phải làm để cải thiện hiệu quả làm việc. Sau đó cán bộ quản lý cũng phải lắng
nghe nhân viên bày tỏ ý kiến về việc đánh giá và những nguyện vọng của họ.
Giải quyết vấn đề là kiểu phỏng vấn mà cán bộ quản lý và nhân viên
cùng nhau thảo luận về những điểm làm tốt và những điểm làm chưa tốt, cũng
như các biện pháp để nâng cao hiệu quả làm việc. Trong kiểu phỏng vấn theo
phương pháp giải quyết vấn đề, nhân viên được khuyến khích đề xuất các giải
pháp cho những vấn đề trong buổi phỏng vấn.
Để tăng cường hiệu quả của phỏng vấn thì người cán bộ quản lý cần
phải có thông tin phản hồi cụ thể, bên cạnh đó người đánh giá phải khôn
khéo, tế nhị không nên so sánh bản thân nhân viên mà so hiệu quả làm việc
với chuẩn mực công việc, tuyệt đối không so sánh hiệu quả làm việc của
người này với người khác và nhiệt tình giúp đỡ nhân viên để họ phát triển
toàn diện hơn.
1.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐGTHCV VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN
1.6 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN ĐGTHCV TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN
DIÊN HỒNG
Trước đây, khách hàng chính của công ty là Công ty mẹ (Nhà xuất bản
giáo dục) chiếm tới 90% tổng doanh thu trong cả năm của Công ty. Nhưng
hiện nay, Cụng ty không còn là khách hàng độc quyền của Nhà Xuất Bản nữa,
thêm vào đó, Công ty lại đang phải đối mặt với một thị trường cạnh tranh
khốc liệt, cú khoảng trờn 82 nhà máy in trờn toàn quốc, cạnh tranh quốc tế và
khu vực ngày một gay gắt hơn, tranh chấp lao động quyết liệt hơn giữa các
thành phần kinh tế, thợ tay nghề cao khó giữ. Mặt khác, sản phẩm của cơng ty
là sách vở học sinh để phục vụ cho sự nghiệp giáo dục nờn phải đòi hỏi chất
lượng cao. ĐGTHCV đúng mức sẽ giúp đẩy mạnh hiệu suất làm việc của
người lao động.
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
16
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Vậy để Cơng ty cú thể tồn tại và phát triển mạnh trong mơi trường cạnh
tranh mạnh như hiện nay và cú thể giữ chân được người lao động thì cơng tác
ĐGTHCV đối với Cơng ty cổ phần In Diân Hồng là cần thiết.
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
17
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY
CỔ PHÂN IN DIÊN HỒNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In Diên Hồng
Cơng ty cổ phần In Diân Hồng được thành lập theo quyết định số
1576/QĐ –BGD&ĐT – TCCĐ ngày 29/03/2004 của Bộ Giáo Dục và Đào
Tạo, theo giấy đăng ký kinh doanh số 1203004371 ngày 13/5/2004 và đăng
ký thay đổi lần 1 ngày 13/5/2004 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư. Diên Hồng là
thức trực thuộc Nhà Xuất Bản Giáo Dục. Đõy là quyết định mang tính chất
bước ngoặt cho sự phát triển của Cụng ty.
2.1.2.2 Thời kỳ 2 (1991 – 1996)
Từ năm 1991 đến nay, với việc thay đổi toàn bộ quy trình sản xuất từ
phương pháp in Typo sang phương pháp in Offset với các thiết bị chế bản, in
và hoàn thiện theo hướng đồng bộ và hiện đại, Nhà máy in Diân Hồng đã đạt
được nhiều thành tích to lớn.
2.1.2.3 Thời kỳ 3 (từ tháng 6 năm 2004 đến nay)
Năm 2004, Nhà máy in Diân Hồng được cổ phần hoá và trở thành
Cơng ty cổ phần In Diân Hồng, Nhà Xuất Bản Giáo Dục nắm giữ cổ phần chi
phối 51% vốn điều lệ.
Vốn điều lệ năm 2004 – 2006: 10 tỷ VNĐ
Vốn điều lệ năm 2006 – nay: 13,8318 tỷ VNĐ
Như vậy, qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, Cơng ty in Diân
Hồng đã khơng ngừng lớn mạnh, cú những đúng góp tích cực vào cơng cuộc
xây dựng và phát triển đất nước. Ghi nhận những đúng góp của Cơng ty Nhà
Nước đã trao tặng rất nhiều huy chương cao quý.
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
SV: Trần Thị Tú Lớp: KTLĐ47
19
SV Trần Thị Tú GVHD: TS. Nguyễn Vĩnh Giang
(Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1.4 Máy móc trang thiết bị
Quy trình cụng nghệ sản xuất sản phẩm của Cụng ty chủ yếu là sử dụng
máy móc, cũn lại một số cụng đoạn sản xuất bằng tay. Hiện nay, Cụng ty cú
khoảng 49 máy móc thiết bị chủ yếu, đa số là nhập từ nước ngoài (Đức, Nhật,
Trung Quốc, Thuỵ Sỹ) và một số máy của Việt Nam bao gồm: máy in (10
chiếc), máy hoàn thiện sách (18 chiếc các loại), máy dao (4 chiếc), máy chế
bản (7 chiếc các loại).
á
t
PX
sách
Phòng
KHSX
PGĐ sản xuấtPGĐ kỹ thuật
P
h
ò
n
gT
C
H
C
PX in
Offset
P
h
ò
n
gK
ế
T
ổ
b
ế
p
ă
n
T
ổ
b
ả
o
v
ệ
T
ổ
c
h
ế
b
ả
n
21