luận văn quản trị chất lượng Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ thuật - Pdf 27

Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh, mọi doanh nghiệp đều
phải xây dựng cho mình mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm
tối đa hoá lợi nhuận . Để đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác
các cách thức sản xuất kinh doanh, các phương pháp để chiếm lĩnh thị trường,
hạ chi phí sản xuất, quay vòng vốn nhanh… Việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp mà còn về mục tiêu
xã hội.
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN khi mới thành lập Công ty còn gặp
nhiều khó khăn, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiết
thực và quan trọng, luôn được tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đặt
lên hàng đầu, là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Vì vậy, Công ty luôn nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của
mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, nắm
bắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức độ và xu hướng tác động của từng
yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do vậy, quá trình thực tập, nghiên cứu tại công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kinh doanh em đã chọn đề tài “Đánh giá
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN”
làm chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
kỹ thuật EVAN
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần kỹ thuật EVAN
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
Do thời gian thực tập có hạn, chuyên đề này khó tránh khỏi thiếu sót,

Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những người có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều
lĩnh vực, nhiều ngành nghề. Với các đội ngũ cán bộ hầu hết là những người có
thâm niên công tác, các công trình đã và đang thiết kế được chủ đầu tư đánh giá
bảo đảm chất lượng, tiến độ. Trên cơ sở đó, giá trị sản lượng và doanh thu hàng
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
năm của văn phòng thiết kế đều tăng. Do tình hình ngày càng phát triển, nhu cầu
hoạt động ngày càng mở rộng nên Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN ra đời từ đó.
Trải qua chặng đường 15 năm thành lập và phát triển Công ty đã luôn
thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình đáp ứng nhu cầu phát triển ngày
của xã hội. Mỗi thành viên bộ phận phòng ban đều được giao nhiệm vụ phù hợp
với khả năng, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ chung của Công ty để Công ty
ngày càng phát triển.
Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty đang thiết kế và xây
dựng nhiều công trình thuộc nhiều lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật
Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN có đội ngũ cán bộ được đào tạo chính
quy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Hơn nữa công ty đang
tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng đào tạo, học hỏi kinh
nghiệm, kịp thời nắm bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật để
phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển mạnh trong nước.
1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề hoạt động chính của công ty là: Tư vấn khảo sát, lập dự án
quy hoạch, thiết kế quy hoạch chung, tổng thể, chi tiết khu đô thị, nông thôn,
khu công nghiệp. Thiết kế các công trình xây dựng công nghiệp dân dụng, giao
thông thuỷ lợi, san nền, đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV, hệ thống cấp
thoát nước, hệ thống điện lạnh (điều hoà không khí), tư vấn chuyển giao công
nghệ kỹ thuật.
Tư vấn thiết kế và giám sát các công trình xây dựng công nghiệp, dân
dụng, giao thông vận tải, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nước, thẩm định dự án đầu

Do các công trình có đặc điểm thi công khác nhau nên lực lượng lao động
của Công ty tổ chức thành các đội sản xuất, mỗi đội phụ trách thi công một công
trình. Do đó bộ máy quản lý của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói
riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thất bại hsay tồn tại
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao, đồng thời vượt qua được những khắc nghiệp của nền
kinh tế thị trường thì doanh nghiệp trước hết phải tổ chức bộ máy điều hành một
cách hợp lý, bố trí lại các dây truyền sản xuất và dịch ra nhiệm vụ cụ thể của
từng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng đồng bộ.
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng. Chức năng
nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công
ty.
- Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm pháp lý đối với Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị Công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển
của Công ty.
- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc tổ chức, triển
khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và
hạch toán kinh tế ở toàn Công ty theo điều lệ Công ty.
Đảm nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất
kinh doanh đem lại hiệu quả.
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP kỹ thuật EVAN

lắp
máy
và cơ
khí 1
Đội
Xây
lắp
số 2
Đội
Xây
lắp
số 3
Đội lắp
máy và
cơ khí
2
Đội
tư vấn
thiết
kế
Đội
Xây
lắp
số 4
Đội
Xây
lắp
số 5
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT

Số
lượng
%
Lao
động
thường
xuyên
120 32,88% 134
31,02
%
139 30 146 32 168 36
Lao
động
mùa vụ
245 67,12% 298
68,98
%
320 70 310 68 300 64
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng tổ chức - hành chính của Công ty
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Số lao động thường xuyên của công ty là những cán bộ công nhân viên
làm việc ổn định lâu dài trong công ty, là những người có hoạt động lao động có
thời hạn và vô thời hạn được công ty kí kết.
Số lao động thường xuyên của công ty tăng dần đều qua các năm cụ thể từ
năm 2008 tới năm 2012 tăng từ 120 người năm 2008 lên tới 168 người năm
2012. Năm 2009 tăng 14 người so với năm 2008 (tăng 11,66%), năm 2010 tăng
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
5 người so với năm 2009 (tăng 3,73%), năm 2011 tăng 7 người so với năm
2010, năm 2012 tăng 22 người so với năm 2011. Do hằng năm tăng số công

xây dựng gặp phải như giá cả nguyên vật liệu lên cao, khủng hoảng tài chính nên
hạn chế nguồn vốn, nền kinh tế làm phát cao, …Năm 2012 do ảnh hưởng của nền
kinh tế nên công ty buộc phải giảm quy mô để tập trung vào các công trình trọng
điểm nhất.
Sự biến động của lao động mùa vụ trong công ty là liên tục do hai nguyên
nhân chính sau :
Do tính chất của ngành xây dựng việc kí hợp đồng mùa vụ không có sự
ràng buộc giữa công nhân với công ty nên khả năng luân chuyển công nhân giữa
các công ty trong ngành là tương đối cao.
Do khối lượng công việc của công ty cũng biến động theo số lượng công
trình và mùa vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Điều này ảnh hưởng nhu cầu bổ sung công nhân của công ty qua các
năm, việc xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân kỹ thuật để có thể đáp ứng
kịp thời nhu cầu sản xuất trong tình hình luôn biến đổi về mặt nhân sự cũng bị
chi phối, nhu cầu đào tạo luôn có sự thay đổi thường xuyên về mặt số lượng, cơ
cấu ngành nghề cũng như bậc thợ. Hơn nữa số lao động theo mùa vụ chiếm tỷ lệ
khá lớn, điều này dẫn đến tỷ lệ đào tạo trong công ty thấp, vì đối tượng được
tham gia đào tạo phải có thời gian cống hiến cho công ty đủ dài, vì thế phần lớn
là những lao động trong danh sách của công ty.
* Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ.
Yếu tố con người được công ty coi trọng, luôn được bổ sung, đào tạo
nâng cao nghiệp vụ một cách thường xuyên. Kế thừa và phát huy truyền thống
đó công ty rất quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ
quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu. Ta có:
Bảng 1. 2: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo trình độ lao động giai đoạn
2008 - 2012
Đơn vị: Người
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu

104 100% 117 100%
139 100 146 100 168 100
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng tổ chức - hành chính của Công ty
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng ngày càng cao góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong những năm qua số lao động có trình độ đại
học, cao đẳng tăng, đạt hơn 18% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên điều đó
phản ánh đội ngũ nhân lực của công ty có chất lượng, trình độ tốt để có thể đáp
ứng yêu cầu công việc của công ty xây dựng và số lao động này tập trung chủ
yếu trong lao động quản lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện của Công
ty cổ phần kỹ thuật EVAN là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏi
nhiều thợ và công nhân. Mặt khác, các công nhân lái xe, máy, công nhân sản
xuất nhìn chung đều tăng thể hiện ở tỷ trọng số lao động loại này trong tổng số
lao động của công ty.
Số lao động trình độ đại học tăng dần qua các năm: Năm 2009 tăng 2 người
tương đương tăng 1,33% so với năm 2008, năm 2010 tăng 6 người (tăng
35,29%), năm 2012 là 30 người chiếm tỉ trọng 17,9%, tăng 5 người tương ứng
tăng 0,8% so với 2011 và tăng 7 người so với 2010 cộng với việc số lượng nhân
viên có trình độ trên đại học cũng tăng dần qua các năm, tuy nhiên số lượng tăng
không đáng kể chủ yếu là tăng từ 1 đến 3 người, chiếm khoảng từ 1,2% đến
1,4%. Điều đó cho thấy trong thời gian qua, công ty có nhiều sự quan tâm tới
chính sách tuyển dụng và đào tạo để tiếp tục nâng cao trình độ đại học và trên
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
đại học cho cán bộ công nhân viên trong công ty đồng thời bổ sung lượng hao
hụt hàng năm.
Nhân viên cao đẳng đang có xu hướng giữ nguyên số lượng, số nhân viên
trung cấp đang có xu hướng giảm dần nhằm bù đắp số công nhân lái xe, máy và
số công nhân sản xuất .
Công nhân lái xe, máy trong năm 2008 là 19 người, chiếm 18,27%, năm
2009 là 23 người chiếm 19,66%, 2010 là 28 người chiếm khoảng 5,6% tổng số

Số lao động trong độ tuổi
từ 18 - 40
Số lao động trong độ tuổi từ
40 trở lên
Người Tỷ trọng % Người Tỷ trọng %
2008 365 179 49 186 51
2009 432 220 51 212 49
2010 139 80 58 59 42
2011 146 100 68 46 32
2012 168 120 71 48 29
Nguồn: Báo cáo nhân lực phòng hành chính tổng hợp của Công ty.
Một đặc điểm dễ thấy trong công ty là lực lượng lao động của công ty
đang có xu hướng trẻ hoá và được duy trì trong những năm qua vì tuổi trẻ đại
diện cho sức mạnh công nghệ có thể nói công ty đang chú trọng thu hút lao
động trẻ và giảm bớt lao động già, đó là xu hướng chung của ngành xây dựng
nói riêng.
Lực lượng lao động chính ở độ tuổi từ 18 – 40 chiếm tỷ trọng lớn, năm
2008 chiếm 49%, năm 2009 chiếm 51% năm, 2010 chiếm 58%, năm 2011
chiếm 68% và đến năm 2012 chiếm 71% thể hiện số lao động từ độ tuổi 18-40
tăng dần lên, điều đó chứng tỏ lao động trong công ty được trẻ hoá. Đây là lợi
thế rất lớn của công ty vì lực lượng lao động trẻ không chỉ có sức khỏe mà còn
có nhiều tiềm năng phát triển, nhiều sang kiến, dễ đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn, làm việc có hiệu quả. Hơn nữa tuổi trẻ thường năng động hoạt bát
hơn dễ thích nghi với những thay đổi, nhậy bén của môi trường sống mới, công
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
nghệ mới như kĩ thuật công nghệ phần mềm. Vì vậy công ty trẻ hóa nguồn nhân
lực là rất phù hợp.
Lực lượng lao động được trẻ hoá dẫn đến công tác đào tạo cho họ được
chú ý nhiều hơn, khi đào tạo cho những người ở độ tuổi từ 18 – 40 thì khả

do năm 2009 lợi nhuận tăng 137,29% tương đương 229,23 triệu đồng so
với năm 2008, trong khi đó tổng quỹ lương tăng 11,76%. Như vậy tốc độ tăng
của quỹ lương thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận do đó hiệu suất tiền lương
tăng cao. Tuy nhiên năm 2012 lợi nhuận doanh nghiệp có xu hướng giảm
mạnh so với năm 2011 (giảm 50,9% tương đương giảm 240,07 triệu đồng),
trong khi đó tổng quỹ lương năm 2012 tăng 9,38% tương đương tăng 224,77
triệu đồng so với năm 2011, do đó hiệu suất tiền lương năm 2012 chỉ đạt 0,088
giảm 55,11% so với năm 2011.
Như vậy, hiệu suất sử dụng lao động của Công ty còn chưa cao, trong
thời gian tới Công ty cần có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động.
2.3. Đặc điểm tình hìnhtài chính
2.3.1. Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2008 - 2012 được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 1.5: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 đến 2012
(Đơn vị; triệu đồng)
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
A. Vốn lưu động
(TSLĐ)
17.834,226 18.449,199 20.499,110 23.598,048 24.562,659
1. Tiền mặt 4.594 4.594 5.162 7.028 7.556
2. Phải thu 3.998,236 4.091,219 4.649,112 6.675,121 6.745,986
3. Hàng tồn kho 9.210,962 9.210,962 10.587,313 9.373,046 9.402,931
4. TSLĐ khác 4.620,433 5.142,424 101,043 521,805 857,551
B. Vốn cố định 8.675,881 8.975,049 9.972,277 9.979,277 10.176,136
TSCĐ 8.675,881 8.975,049 9.972.277 9.979,277 10.176,136
Tổng vốn KD

Như vậy, vốn lưu động có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng.
Vốn lưu động năm 200, 2009 đều chiếm 67,27% vốn kinh doanh. Vốn lưu động
năm 2010 là 20.499,11 triệu đồng vẫn duy trì ở tỷ trọng chiếm 66,27% vốn kinh
doanh, năm 2011 vốn lưu động tiếp tục tăng 3.098,938 triệu đồng so với năm
2010, lên thành 24.562,659 triệu đồng (chiếm 70,28% vốn kinh doanh). Đến
năm 2012 vốn lưu động tăng với tốc độ chậm hơn năm 2011, tăng 964,611 triệu
đồng so với năm 2011 tức là chỉ tăng 4,09% (chiếm 70,71% vốn kinh doanh).
Vốn cố định lại có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn kinh
doanh của Công ty. Năm 2008,2009, 2010chiếm tỷ trọng 32,73% trong tổng số
vốn, năm 2011 chỉ còn 29,72%, năm 2012 tiếp tục giảm còn 29,29%.
Vốn vay ngắn hạn ngân hàng:
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
Bảng 1.7: Vốn vay ngắn hạn ngân hàng qua giai đoạn 2008 - 2012
(Đơn vị: triệu đồng)
Vốn vay ngân hàng 7.793,249 8.208,043 8.564,01 9.222,52 8.485,364
(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty cổ phần kỹ thuật EVAN)
Do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của Công ty đòi vốn lớn mà
nguồn vốn tự có của Công ty còn ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất
nên Công ty buộc phải vay ngắn hạn ngân hàng để mua sắm nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất. Năm 2009 vay ngân hàng tăng 5,32% (tăng 414,794 triệu
đông) so với năm 2008, năm 2010 vốn vay ngắn hạn ngân hàng tăng 4,34%,
tương đương tăng 355,967 triệu so với năm 2009. Năm 2010 vốn vay ngắn hạn
ngân hàng là 8.564,01 triệu đồng. Đến năm 2011 thì vốn vay ngắn hạn
ngân hàng là 9.222,52 triệu đồng tức là tăng 7,69% so với năm 2010, tương
đương tăng 658,50 triệu đồng so với năm 2010. Đến năm 2012 thì lượng vốn
vay ngắn hạn ngân hàng giảm do doanh nghiệp thanh toán một số khoản nợ
tới hạn, do đó năm 2012 vốn vay ngắn hạn ngân hàng giảm 7,99% tương
đương giảm 737,16 triệu đồng so với năm 2011.
2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất

7
100
9,979,27
7
100
10,176,13
6
100
1.Nhà cửa, vật kiến
trúc
1.817,667 21,17% 1.838,090 20,48% 2.042,322 20,48 2035,77 20,4 2.066,773 20,31
2. Máy móc thiết
bị
6.147,111 71,59% 6.219,430 69,30% 7.231,895
72,5
2
718,09 71,97 7.224,039 70,99
3. Phương tiện vận
tải truyền dẫn
552,933 6,44% 565,358 6,30% 621,273 6,23 663,622 6,65 757,104 7,44
4. Thiết bị dụng cụ
quản lý
68,340 0,80% 352,171 3,92% 76,787 0,77 808,321 0,81 86,497 0,85
5. TSCĐ hữu hình
khác
1 0,01 16,964 0,17 41,722 0,41
(Nguồn: Phòng Kế toán- thống kê- tài chính của Công ty)
Hàng năm Công ty đều cải thiện hoặc nâng cấp khu vực nhà làm việc, nhà
xưởng phù hợp với việc mở rộng quy mô sản xuất đồng thời cải thiện hơn môi
[Type text]

luon luôn chủ động tìm kiếm tiêu thụ hàng hóa với những bạn hàng mới có nhu
cầu tiêu dùng sản phẩm của công ty.
Về lĩnh vực xây dựng công ty đã có một số công trình tiêu biểu như:
Dự án phá dỡ và xây dựng mới nhà ở chung cư cao tầng B4, B14 tập thể Kim
Liên.
Quy mô dự án
- Địa điểm xây dựng : Khu tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
- Tổng mức đầu tư: Nhà B14: 191,155 tỷ VNĐ.
Nhà B4: 318,439 tỷ VNĐ (Dự kiến)
Tiến độ thực hiện các dự án
+ Nhà B14: Bàn giao nhà cho khách hàng và các hộ dân đi vào hoạt động
từ tháng 6/2010.
+ Nhà B4: Dự án đã khởi công xây dựng vào Quý 4/2009, hoàn thành và
đưa vào sử dụng Quý 2/2013.
Dự án cải tạo xây dựng lại khu B tập thể Kim Liên giai đoạn 2:
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng : Khu tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 2.863 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện dự án
Hiện nay Công ty đang lập nhiệm vụ Quy hoạch 1/500 và thực hiện đồ án
Quy hoạch 1/500 trình Sở QHKT và UBND Thành phố để phê duyệt, thời gian
tới đơn vị sẽ hoàn tất các thủ tục tiếp theo của dự án, Công trình dự kiến khởi
công Quý 2/2013, dự kiến hoàn thành Quý 2/2020.
Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương mại-văn phòng và dịch vụ
công cộng cầu Vĩnh Tuy.
Quy mô của dự án
- Địa điểm xây dựng : Khu tái định cư cầu Vĩnh Tuy tại phường Long
Biên, quận Long Biên, Hà Nội.
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp

- Công ty TNHH ống thép Việt Nam – VINAPIPE – địa chỉ: 151 A3,
Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hoàng Mai Thành phố: Hà Nội.
- Công ty cổ phần LISEMCO – địa chỉ: Số 21B/68/11 đường Cầu Giấy,
Quan Hoa, Cầu Giấy Thành phố: Hà Nội.
- Công ty cổ phần thép Cửu Long Vinashin – địa chỉ: số 1 ngách 20,
ngõ 85, phố Vọng Hà, Chương Dương, Hoàn Kiếm Thành phố: Hà Nội.
3.3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận
Thời gian qua, với sự nỗ lực phấn đấu, không ngừng vươn lên của toàn thể
cán bộ công nhân viên lành nghề và dày dặn kinh nghiệm của công ty, công ty
đã đạt được các chỉ tiêu như Bảng 1.10.
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty trong 5 năm tăng lên
đáng kể. Năm 2008 chỉ đạt trên 25 tỷ, năm 2009 đạt 27.428,17 triệu đồng
nhưng tới năm 2010 tổng doanh thu là 32.268,43 triệu. Năm 2011 tổng doanh
thu là 35.701,25 triệu và năm 2012 là 43.017,35 triệu đồng tăng so với năm
2008 là gần 18 tỉ và so với năm 2011 là 5 tỉ. Doanh thu thuần của công ty tăng
lên cũng khá nhiều: năm 2010 là 37.530,16 triệu đồng và năm 2011 là 49.926,71
triệu đồng. Trong 3 năm mà doanh thu của công ty tăng gần 12 tỉ. Chúng ta có
thể khẳng định rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật
EVAN là tương đối tốt. Những gì mà công ty đạt được không phải doanh nghiệp
nào cũng đạt được trong tình hình hiện nay, khi mà đa số các doanh nghiệp nhà
nước làm ăn không có hiệu quả .Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty cần có sự
cố gắng hơn nữa bằng cách đưa ra các giải pháp cũng như vạch ra các bước đi
cần thiết ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên cần nỗ lực phấn đấu
để nỗ lực duy trì những thành quả đã đạt được.
Bảng 1.10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
[Type text]
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tập tốt nghiệp
2008 - 2012
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Năm 2009 số thuế phải nộp tăng 4,6% so với năm 2008, tăng 2,36 triệu
đồng so với năm 2008, năm 2010 số thuế phải nộp tăng 10% (tăng 5,32 triệu
đồng) so với năm 2009. Năm 2011 đạt số thuế phải nộp tăng 123,16% so với
năm 2010, tăng 72,88 triệu đồng. Năm 2012 số thuế phải nộp giảm 50,9% so
với năm 2011 do năm 2012 tình hình trên thị trường tài chính gặp nhiều khó
khăn, bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán phục hồi châm, kết quả
là lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, dẫn tới tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế năm 2012 giảm điều này dẫn tới thuế phải nộp giảm.
Mức thu nhập bình quân của người lao động tăng qua các năm. Năm 2009
tăng 5,62% tương đương với tăng 225.000 đồng so với năm 2008, năm 2010
tăng 6% tương đương tăng 270.000 đồng so với năm 2009. Năm 2011 tăng 15%
tương đương với tăng 675.000 đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng 13,04% so
với năm 2011, tương đương tăng 676.000 đồng so với năm 2011, điều này cho
thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty tới người lao động. Ngoài ra, người
lao động còn có các chính sách thưởng, nghỉ phép, va hoạt động công đoàn…
cũng rất được ban lãnh đạo quan tâm.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KỸ THUẬT EVAN
[Type text]

Trích đoạn Nội dung thực hiện Nội dung của biện pháp Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động và thu hồi vốn Nội dung biện pháp Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả SXKD
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status