Tiểu luận môn học Công nghệ xây dựng công trình bê tông nâng cao - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG NÂNG CAO HỌC VIÊN: MAI NGỌC ĐỨC
LỚP CAO HỌC CH22C11-CS2
GIẢNG VIÊN: TS. DƯƠNG ĐỨC TIẾN TP. HCM 05/2015
Trường Đại học Thủy Lợi
M
ôn học: Công nghệ XDCT bê tông nâng cao
Học viên: Mai Ngọc Đức Lớp CH22C11-CS2

- - 1-

M
ôn học: Công nghệ XDCT bê tông nâng cao
Học viên: Mai Ngọc Đức Lớp CH22C11-CS2

- - 2-
- Sự bắt đầu và kết thúc ninh kết của bê tông tự lèn có khuynh hướng chậm hơn
so với bê tông thường.
- Khả năng bơm của bê tông tự lèn cao hơn so với bê tông thường.
- Do sự nhạy cảm lớn dẫn đến dao động chất lượng và sự cố trong khi trộn của
vật liệu nên bê tông tự lèn có yêu cầu về kiểm tra chất lượng, kiểm tra sản xuất và
kiểm tra thi công khắt khe hơn bê tông thường.
- Do không thực hiện việc rung động làm chặt, yêu cầu quan tâm đến thời gian
duy trì chất lượng cũng như độ chảy lớn hơn bê tông thường.
c. Phạm vi ứng dụng bê tông tự lèn
Lĩnh vực sử dụng của bê tông tự lèn có thể bao gồm: các kết cấu đổ tại chỗ; các bộ
phận của đường hầm; trụ cầu; các cấu kiện đúc sẵn; cột; tường; bê tông bên ngoài; thi
công bê tông khối lượng lớn; vị trí cốt thép dày đặc, vị trí góc cạnh của công trình
Hiện nay, tốc độ xây dựng Việt nam đang phát triển mạnh mẽ. Các ngành xây
dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu đường được mở rộng cùng với sự
thiết kế đa dạng, phong phú trong đó có nhiều dạng kết cấu mà ở đó việc đầm bê
tông rất khó thực hiện. Có thể kể tới như cọc khoan nhồi, cấu kiện có chiều cao lớn,
cấu kiện có mật độ cốt thép dày, cấu kiện có hình dạng phức tạp nhiều góc
cạnh Việc sử dụng loại bê tông với đặc tính tự lèn chặt trong các trường hợp này
cho hiệu quả đặc biệt cao. Ngoài ra, khi bê tông tự lèn được sử dụng trong thi công
các công trình trong các khu đô thị hoặc các nơi sản xuất cấu kiện đúc sẵn cũng cho
hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
d.Hiệu quả kỹ thuật - kinh tế - xã hội
Hiệu quả kỹ thuật
- Việc sử dụng bê tông tự lèn sẽ làm tăng độ bền của các kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép dùng trong xây dựng.

( xi măng và phụ gia khoáng mịn )];
- BTTL sử dụng phụ gia để điều chỉnh độ linh động , đó là loại bê tông sử
dụng phụ giaVMA ( Viscosity Modifying Admixture ) để cho hỗn hợp bê tông có độ
linh động tốt nhưng không bị phân tầng tách nước;
- BTTL sử dụng hỗn hợp cả hai hiệu ứng là bột mịn và phụ gia điều chỉnh độ
linh động.
b. yêu cầu đối với công tác rải, san đầm và dưỡng hộ bê tông tự lèn
Phương thức phân phối và vận chuyển bê tông tự lèn (công tác rãi san) phụ
thuộc vào kích thước của kết cấu bê tông được đổ, khoảng cách từ trạm trộn đến nơi
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 4-
thi cụng. Cn tớnh toỏn thi gian duy trỡ tớnh cụng tỏc (tn tht chy xoố) cho bờ
tụng t lốn ngay trong khi thit k thnh phn bờ tụng. Thi gian duy trỡ tớnh nng
chy cao cựng kh nng t lốn cht ớt nht l 90 phỳt.
Cỏc thit b vn chuyn v phõn phi bờ tụng t lốn tng t nh i vi bờ tụng thi
cụng bng cụng ngh bm.
Quỏ trỡnh
- Trc khi bờ tụng t lốn , cn m bo v trớ ct thộp v vỏn khuụn. Vic lp
t vỏn khuụn m bo ngn chn s mt va khi thi cụng.
- Cụng ngh bm tiờn tin t di ỏy vỏn khuụn c khuyn cỏo s dng.
- Vic bờ tụng t lốn d hn so vi bờ tụng thng, nguyờn tc c
khuyn cỏo cho vic phõn tng nh nht l:
Gii hn chiu cao n 5m;
Gii hn chiu ngang ca dũng chy t ni bt u l 10m
Cỏc khong cỏch ln hn vn c chp nhn khi m bo tớnh nng ca bờ tụng
t lốn.

N-ớc dùng trong bê tông và vữa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.
L-ợng hợp chất hữu cơ không v-ợt quá 15mg/l.
Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
Tùy theo mục đích sử dụng, l-ợng muối hoà tan l-ợng ion sunfat, l-ợng ion Clo và
l-ợng cặn không tan không v-ợt quá các giá trị quy định trong bảng d-ới đây:
Bng 1 a.1.3 Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 6-
TCVN 1770 : 1986 "Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật".
1.1. Cát dùng cho bê tông nặng.
1.1.1. Theo mô đun độ lớn, khối l-ợng thể tích xốp, l-ợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và
đ-ờng biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng đ-ợc chia thành 4
nhóm : to, vừa nhỏ và rất nhỏ nh- bảng 2.
Bảng 2 1.1.2. Tuỳ theo nhóm cát mà đ-ờng biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng gạch của
biểu đồ sau ( bảng 3)

Bảng 3: Nhóm cát


10 mm ; lớn hơn 10 đến 20 mm ; lớn hơn 20 đến 40 mm ; lớn hơn 40 đến 70 mm .
Chú thích :
Theo sự thoả thuận giữa các bên có thể cung cấp đá dăm, sỏi và sỏi dăm có cỡ hạt
từ 310 mm; 10 15 mm; 25 40 mm và cỡ hạt lớn hơn 70 mm. Theo sự thoả thuận
giữa các bên, cho phép cung cấp đá dăm, sỏi và sỏi dăm ở dạng hỗn hợp hai hoặc hơn
hai cỡ hạt tiếp giáp nhau.
Thành phần hạt của mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đ-ờng biểu diễn
thành phần hạt nằm trong vùng xiên của biểu đồ hình 1.
Chú thích :
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 8-
Đối với cỡ hạt 5 đến 10 mm cho phép chứa hạt có kích th-ớc d-ới 5 mm tới 15%.
Tuỳ theo công dụng đá dăm, sỏi và sỏi dăm cần có chỉ tiêu độ bền cơ học sau
đây:Dùng cho bê tông :độ nén đập trong xi lanh:
Dùng cho xây dựng đ-ờng ôtô : độ nén đập trong xi lanh, độ mài mòn trong tang quay.
Dùng cho lớp đệm của đ-òng sắt : độ chống va đập trên máy thử va đập "IIM".
Tuỳ theo độ nén đập trong xi lanh, mác của đá dăm từ đá thiên nhiên đ-ợc chia thành 8
mác và xác định theo bảng 1.
Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (10
5
N/m
2
) phải cao hơn mác bê tông.
Không d-ới 1,5 lần đối với bê tông mác d-ới 300 ;
Không d-ới 2 lần, đối với bê tông mác d-ới 300 và trên 300 ;
Đá dăm từ đá phún xuất trong mọi tr-ờng hợp phải có mác không nhỏ hơn 800.

Chú thích :
Hạt thoi dẹt và hạt có chiều rộng hay chiều dày nhỏ hơn , hay bằng 1/3 chiều dài.
Hàm l-ợng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không đ-ợc
lớn hơn 10% theo khối l-ợng.
Chú thích:
1) Hạt đá dăm mềm yêú là các hạt đá dăm gốc trầm tích hay loại phún xuất, có
giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà n-ớc, nhỏ hơn 200.10
5
N/m
2
. Đá dăm
phong hoá là các hạt đá dăm gốc đá phún xuất có giới hạn bền khi nén ở trạng
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 10-
thái bão hoà n-ớc, nhỏ hơn 800.10
5
N/m
2
, hoặc là các hạt đá dăm có gốc đá biến
chất có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà n-ớc, nhỏ hơn 400.10
5
N/m
2
;
2) Đá dăm mác 200 và 300 cho phép đ-ợc chứa hạt mềm yếu đến 15% theo khối
l-ợng ;

- Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha.
- Tr-ớc khi đố bêtông mới, bề mặt bêtông cũ cần đ-ợc xử lí, làm nhám, làm ẩm
và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bêtông mới bám chặt vào lớp bêtông cũ đảm
bảo tính liền khối của kết cấu.
Mạch ngừng thẳng đứng:
Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo
bằng lới thép với mắt lới 5mm l0mm và có khuôn chắn.
Tr-ớc khi đổ lớp bêtông mới cần tới nớc làm ẩm bề mặt bêtông cũ, làm nhám bề
mặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu .
Mạch ngừng thi công ở cột:
Mạch ngừng ở cột nên đặt ớ các vị trí sau:
a) ở mặt trên của móng.
b) ở mặt d-ới của dầm, xà hay d-ới công xôn đỡ dầm cầu trục;
c) ở mặt trên của dầm cần trục.
Dầm có kích th-ớc lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách
mặt d-ới của bản từ 2cm - 3cm.
Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào
nh-ng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn.
Khi đổ bê tông ớ các tấm sàn có s-ờn theo h-ớng song song với dầm phụ thì
mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm.
Khi đổ bê tông theo h-ớng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố
trí ở trong hai khoảng giữa của nhịp dầm và Bàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp).
Khi đồ bê tông kết cấu khối lớn, vòm, bể chứa, công trình thủy lợi, cầu và các bộ
phận phức tạp của công trình, mạch ngừng thi công phải thực hiện theo quy định của
thiết kế.
b. Khỏc nhau
Bờ tụng t lốn
Bờ tụng thng (CVC) TCVN 4453-1995
Cụng tỏc vỏn khuụn
Cụng tỏc vỏn khuụn: tuõn th theo TCVN

tiếp 1,5 phút ;
4. Cho nốt 20% lượng nước còn lại
vào máy trộn
5. Cho phụ gia hóa học vào trộn với
khoảng thời gian 1 phút ;
6. Dừng lại 1 phút để xem xét chất
lượng hỗn hợp BTTL ;
7. Trộn lại trong khoảng từ 1 đến
1,5 phút sau đó thử độ linh động của
hỗn hợp bê tông. Nếu đạt yêu cầu thì
vận chuyển đến khối đổ nếu không
đạt phải điều chỉnh lại thành phần
cấp phối.
thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Trộn Bê tông
6.1.1. Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần
theo quy định sau:
a) Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước,
sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc
đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn

2,5
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 13- Vn chuyn Bờ tụng t lốn
Phng thc phõn phi v vn
chuyn bờ tụng t lốn ph thuc vo
kớch thc ca kt cu bờ tụng c
, khong cỏch t trm trn n ni
thi cụng. Cn tớnh toỏn thi gian duy
trỡ tớnh cụng tỏc (tn tht chy
xoố) cho bờ tụng t lốn ngay trong
khi thit k thnh phn bờ tụng. Thi
gian duy trỡ tớnh nng chy cao cựng
kh nng t lốn cht ớt nht l 90
phỳt.

mng, sau ú cho ỏ v trn u thnh hn
hp khụ, cui cựng cho nc v trn ờu cho
n khi c hn hp ng mu v cú st
nh quy nh.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông.
6.1.4. Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ
nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:
Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lí, tránh
để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy n-ớc
xi măng và bị mất n-ớc do gió nắng.
b) Sử dụng thiết bị, nhân lực và ph-ơng tiện
vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối l-ợng,
tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;
c) Thời gian cho phép l-u hỗn hợp bê tông
trong quá trình vận chuyển cần đ-ợc xác định
bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết,
loại xi măng và loại phụ gia sử dụng. Nếu
không có các số liệu thí nghiệm có thể tham
khảo các trị số ghi ở bảng 11.
Bảng 11 - Thời gian l-u hỗn hợp bê tông
không có phụ gia
Nhiệt độ
(
o
C)
Thời gian vận chuyển cho
phép, phút
Lớn hơn
30


dạng hình máng và dùng loại băng chuyền cao
su. Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử đụng khi
chiều dài đ-ờng vận chuyền d-ới 200m;
b) Góc nghiêng của băng chuyền không v-ợt
quá các trị số ớ bảng 15. Mặt băng chuyền
phải nghiêng đêu, không gấp gẫy đột ngột;
c) Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không
vợt quá 1 m/s. Tốc độ vận chuyển của các
băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch
nhau quá 0,1 m/s;

d) Đổ bê tông vào băng chuyền đợc thực hiện
qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bêtông đ-ợc
rải đều và liên tục trên băng chuyền. Chiều
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 15-


dày của lớp bêtông trên băng chuyền phụ
thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng loại
băng chuyền;
e) Bêtông chuyển từ băng chyền này sang
băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổ vào
cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hớng
hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng.
Bảng 12- Góc nghiêng giới hạn của băng
chuyền (độ)
Độ sụt
(mm)
Khi vận
chuyển
bêtông lên
cao
Khi vận chuyển
bêtông xuống
thấp
Nhỏ
hơn 40
15
12
40 -
80
15
10
Đổ ri bêtông
6.4.1. Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu
cầu:
a) Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt

cũn khi dựng cu cho qua phu ti
tn ỏy vỏn khuụn. Hn hp BTTL
c y ngc tr lờn, gn ging
nh thi cụng cc nhi (xem hỡnh 1).

A - Thi cụng bờ tụng t lốn bng cu
qua ng vũi voi; B- Thi cụng bờ tụng
t lốn bng bm (chiu t di lờn) hỗn hơn bêtòng không bị tắc, không tr-ợt
nhanh sinh ra hiện t-ợng phân tầng. Cuối

các trị số ghi trong bảng 13.
Bảng 13: Chiều dầy lớp đổ bêtông
Ph-ơng pháp
đầm
Chiều dầy cho phép
mới lớp đổ bêtông, cm
Đầm dùi
1,25 chiều dài phần công
tác của đầm (khoảng
20cm - 40cm)
Đầm mặt:
(đầm bàn)
- Kết cấu
không có cốt
thép và kết cấu
có cốt thép

20
12
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao
Hc viờn: Mai Ngc c Lp CH22C11-CS2

- - 17- đơn
- Kết cấu có
cốt thép kép
Đầm thủ công
20
6.4.7. Đổ bêtông móng.
Khi đổ bê tông móng cần đảm bảo các quy
định của điều 6.4.1. Bê tông móng chỉ đ-ợc
đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng.
6.4.7. Đổ bê tông cột, t-ờng.
Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tờng có chiều
cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục.
Cột có kích thớc cạnh nhỏ hơn 40cm, t-ờng
có chiều dầy nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết
diện bất kỳ nh-ng có đai cốt thép chồng chéo
thì nên đổ bêtông liên tục trong từng giai đoạn
có chiều cao 1,5m.
Cột cao hơn 5m và t-ờng cao hơn 3m nên chia
làm nhiều đợt đổ bêtông, nh-ng phải bảo dầm


yêu cầu theo quy định của thiết kế.
6.4.11. Đổ bê tông mặt đuờng, sân bãi và đ
ờng bàng sân bay phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
a) Đổ bêtông liên tục hết toàn bộ chiều dầy
mỗi lớp bêtông;
b) Đặt khe co giãn nhiệt ẩm theo quy định của
thiết kế. Nếu thiết kế không quy định thì khe
co giãn nhiệt ẩm đ-ợc đặt theo hai chiều
vuông góc cách nhau ẩm- ẩm, chiều rộng khe
1cm - 2cm và có chiều cao bằng chiều dầy kết
cấu;.
c) Thời gian ngừng đổ bêtông giữa hai lớp
phải phù hợp với điều 6.8.2.
Đầm bê tông
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
a) Có thể dùng các loại đầm khác nhau,
nh-ng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm,
bêtông đ-ợc đầm chặt và không bị rỗ;
b) Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm
bảo cho bêtông đuợc đầm kĩ. Dấu hiệu để
nhận biết bêtông đã đ-ợc đầm kĩ là vữa xi
măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn
nữa;
c) Khi sử dụng đầm dùi, b-ớc di
chuyển của đầm không v-ợt quá 1,5 bán kính
Trng i hc Thy Li
M
ụn hc: Cụng ngh XDCT bờ tụng nõng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status