Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
MỤC LỤC
PHẦN I: LÝ THUYẾT 2
TRI THỨC VÀ QUẢN TRỊ TRI THỨC 2
1. Định nghĩa 2
1.1 Định nghĩa Tri thức: 2
1.2 Định nghĩa Quản trị tri thức: 3
2. Lịch sử Quản trị tri thức: 3
3. Nghiên cứu 4
4. Phạm vi 5
5. Chiến lược 5
6. Động lực 6
7. Công nghệ 6
8. Quản lý kiến thức và hợp tác 7
10. Nhu cầu dẫn tới quản trị tri thức 8
10.1 Xuất phát từ nhu cầu nhân sự 8
10.2 Xuất phát từ nhu cầu kinh tế 9
10.3 Công nghệ và nhu cầu về một hệ thống quản trị tri thức 10
10.4 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu về một hệ thống quản trị tri thức 11
PHẦN II: BÀI TẬP VÀ DEMO CHƯƠNG TRÌNH 13
MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH QUY CHẾ HS-SV 13
HÌNH ẢNH CHẠY DEMO 17
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 1
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
PHẦN I: LÝ THUYẾT
TRI THỨC VÀ QUẢN TRỊ TRI THỨC
1. Định nghĩa
1.1 Định nghĩa Tri thức:
Tri thức hay kiến thức có nhiều ý nghĩa tùy theo văn cảnh, nhưng lúc nào cũng
có liên quan với những khái niệm như hiểu biết, ý nghĩa, thông tin, giảng dạy, giáo
dục, giao tiếp, diễn tả, học hỏi và kích thích trí óc. Môn học về tri thức được gọi nhận
nằm trong mỗi cầu thủ. Nó không thể “mã hóa” thành văn bản, không thể chuyển giao,
mà người ta chỉ có thể có bằng cách tự mình luyện tập.
Có nhiều cách hiểu về quản trị tri thức, dưới đây là một số định nghĩa đã được
đưa ra:
1.2 Định nghĩa Quản trị tri thức:
- Quản trị tri thức là tạo ra tri thức, và việc này được nối tiếp với việc thể hiện
kiến thức, truyền bá và sử dụng kiến thức, và sự duy trì (lưu giữ, bảo tồn) và cải biên
kiến thức.
- Quản trị tri thức là quá trình của việc quản lý một cách cẩn trọng tri thức để
đáp ứng các nhu cầu hiện hữu, để nhận ra và khai thác những tài sản tri thức hiện có và
có thể đạt được và để phát triển những cơ hội mới.
- Quản trị tri thức là hoạt động mà hoạt động này quan tâm tới chiến lược và
chiến thuật để quản lý những tài sản mà trọng tâm là con người.
Quản lý tri thức (Knowledge management- KM) trong một tổ chức là tập hợp
các quá trình sáng tạo, tập hợp, lưu trữ, duy trì và phổ biến/chia sẻ tri thức.
Quản lý tri thức (KM) bao gồm một loạt các chiến lược và thực hành được sử
dụng trong một tổ chức xác định, tạo, đại diện, phân phối, và cho phép áp dụng những
hiểu biết và kinh nghiệm. hiểu biết và kinh nghiệm như vậy bao gồm kiến thức, hoặc
thể hiện ở các cá nhân hoặc nhúng vào trong quá trình tổ chức hoặc thực hành.
Quản lý nguồn nhân lực các công ty lớn và các tổ chức phi lợi nhuận có nguồn
tài nguyên dành riêng cho những nỗ lực KM nội bộ, thường là một phần của chiến
lược kinh doanh. Một số công ty tư vấn cũng có cung cấp chiến lược và tư vấn liên
quan đến KM cho các tổ chức này.
KM nỗ lực thường tập trung vào mục tiêu tổ chức như cải thiện hiệu suất, lợi
thế cạnh tranh, đổi mới, việc chia sẻ bài học kinh nghiệm, hội nhập và cải tiến liên tục
của tổ chức. KM nỗ lực trùng với tổ chức học tập, và có thể phân biệt rằng bằng cách
tập trung nhiều hơn về quản lý kiến thức như là một tài sản chiến lược và tập trung
khuyến khích việc chia sẻ kiến thức. KM nỗ lực có thể giúp các cá nhân và các nhóm
để chia sẻ những hiểu biết có giá trị tổ chức, để giảm bớt công việc không cần thiết, để
giảm thời gian đào tạo cho nhân viên mới, giữ lại vốn trí tuệ như là nhân viên doanh
Tổ chức tập trung vào việc làm thế nào một tổ chức có thể được thiết kế để tạo
thuận lợi cho quá trình kiến thức tốt nhất.
Sinh thái với một tập trung vào sự tương tác của người dân, bản sắc, kiến thức,
và các yếu tố môi trường như là một hệ thống thích nghi phức tạp giống như một hệ
sinh thái tự nhiên.
Bất kể các trường tư tưởng, thành phần cốt lõi của KM bao gồm con người, quy
trình, Công nghệ, Văn hóa, cấu trúc, Công nghệ, phụ thuộc vào quan điểm cụ thể .KM
khác nhau của tư tưởng bao gồm ống kính khác nhau mà qua đó KM có thể được xem
và giải thích, bao gồm: phân tích mạng xã hội, vốn trí tuệ, phức tạp khoa học, tạo
dựng, lý thuyết thông tin.
Sự liên quan thực tế của nghiên cứu học tập tại KM đã được nghiên cứu hành
động gợi ý là có liên quan nhiều hơn và sự cần thiết để dịch các kết quả trình bày
trong tạp chí chuyên ngành .
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 4
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
4. Phạm vi
Các khuôn khổ khác nhau để phân biệt giữa kiến thức tồn tại. Một đề xuất
khuôn khổ cho các loại kích thước của kiến thức phân biệt giữa kiến thức tacit và kiến
thức rõ ràng. Tacit kiến thức đại diện cho kiến thức mà một cá nhân có thể không nhận
thức được ý thức, chẳng hạn như làm thế nào họ hoàn thành nhiệm vụ cụ thể. Vào cuối
của quang phổ đối diện, rõ ràng kiến thức đại diện cho kiến thức mà cá nhân tổ chức
có ý thức trong tập trung tinh thần, trong một hình thức có thể dễ dàng truyền đạt đến
người khác.
Sớm nghiên cứu đề xuất rằng một nỗ lực KM thành công cần phải chuyển đổi
kiến thức tacit vào kiến thức rõ ràng để chia sẻ nó, nhưng các nỗ lực cùng cũng phải
cho phép cá nhân nội hóa và làm cho cá nhân có ý nghĩa bất kỳ kiến thức hệ thống hóa
lấy từ các nỗ lực KM. KM tiếp theo nghiên cứu cho rằng sự khác biệt giữa kiến thức
tacit và kiến thức rõ ràng đại diện cho một sự đơn giản và khái niệm về kiến thức rõ
ràng là tự mâu thuẫn. Cụ thể, đối với kiến thức được thực hiện rõ ràng, nó phải được
dịch ra thông tin .Sau đó, Ikujiro Nonaka đề xuất một mô hình mà xem xét một quá
pháp tiếp cận Cá nhân để KM.
Các lĩnh vực khác chiến lược quản lý cho các công ty bao gồm: thưởng (như
một phương tiện để thúc đẩy chia sẻ kiến thức), qua dự án học tập,sau khi đánh giá
hành động, kể chuyện, kiến thức lập bản đồ cộng đồng của thực hành, thư mục chuyên
gia, thực hành tốt nhất chuyển giao, thẩm quyền quản lý mối quan hệ chủ-người học
việc, hợp tác công nghệ gần & kiến trúc, đo lường và báo cáo vốn trí tuệ.
6. Động lực
Làm nội dung có sẵn kiến thức gia tăng trong việc phát triển và cung cấp sản
phẩm và dịch vụ
Một số tồn tại như là yêu cầu để các động lực hàng đầu của tổ chức để thực
hiện một nỗ lực KM. Xem xét tiêu biểu lái xe một nỗ lực KM bao gồm:Đạt được ngắn
hơn chu kỳ phát triển sản phẩm mới, Tạo điều kiện và quản lý đổi mới và tổ chức học
tập, Tận dụng các chuyên gia của người dân trên toàn tổ chức, Tăng kết nối mạng giữa
các cá nhân trong và ngoài
Quản lý môi trường kinh doanh và cho phép các nhân viên để có được những
hiểu biết có liên quan và ý tưởng phù hợp với công việc của họ
Quản lý vốn trí tuệ và tài sản trí tuệ trong lực lượng lao động (chẳng hạn như
giám định và bí quyết sở hữu bởi các cá nhân quan trọng)
Cuộc tranh luận tồn tại cho dù KM là nhiều hơn một mốt qua, mặc dù tăng số
lượng nghiên cứu trong lĩnh vực này hy vọng có thể giúp trả lời câu hỏi này, cũng như
tạo sự đồng thuận về những gì các yếu tố của KM giúp xác định sự thành công hay
thất bại của những nỗ lực đó.
7. Công nghệ
Gần đây hơn, phát triển các công cụ máy tính xã hội đã cho phép phi cấu trúc
hơn, tự quản hoặc hệ sinh thái cách tiếp cận để chuyển giao, nắm bắt và tạo ra các kiến
thức, bao gồm cả sự phát triển của các hình thức mới của các cộng đồng, mạng lưới,
hoặc tổ chức. Tuy nhiên các công cụ như phần lớn vẫn dựa trên văn bản và mã số, và
vì thế đại diện cho chuyển giao kiến thức rõ ràng. Những công cụ này phải đối mặt với
thách thức trong chưng cất có ý nghĩa tái sử dụng được kiến thức và đảm bảo rằng nội
dung của họ được truyền thông qua các kênh đa dạng .
quản lý kinh doanh. Một kiến thức quản lý hiệu quả có thể sẽ là những người có một
danh mục đầu tư kỹ năng linh hoạt và rất thoải mái với các khái niệm về hành vi tổ
chức văn hóa, quy trình, xây dựng thương hiệu và tiếp thị và công nghệ hợp tác.
"Kiến thức quản lý" là một vai trò và tên gọi đã đạt được phổ biến trong thập kỷ
qua. Vai trò đã phát triển mạnh từ đó của một trong những liên quan đến việc tạo ra và
duy trì các kho kiến thức cho một trong đó bao gồm việc ảnh hưởng đến nền văn hóa
của một tổ chức đối với chia sẻ kiến thức cải thiện, tái sử dụng, học tập, cộng tác và
đổi mới. Kiến thức quản lý chức năng có liên quan với các bộ phận khác nhau trong
các tổ chức khác nhau. Nó có thể được kết hợp với chất lượng, bán hàng, nhân sự, Cải
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 7
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
tiến, hoạt động vv và có khả năng được xác định bởi các động lực của KM rằng tổ
chức cụ thể.
Quản lý tri thức là thuật ngữ gắn liền với những thông tin được tập hợp, xử lý,
lưu trữ, chia sẻ và sử dụng ở hình thức cao hơn là tri thức.
Quản trị tri thức là quá trình hệ thống của việc nhận dạng, thu nhận và chuyển
tải những thông tin và tri thức mà con người có thể sử dụng để sáng tạo, cạnh tranh và
hoàn thiện.
Trên cơ sở tổng kết các định nghĩa khác nhau về quản trị tri thức, McAdam và
McGreedy đã chỉ ra rằng chúng thể hiện một miền rộng lớn từ những quan điểm có
tính cơ giới (coi tri thức là tài sản) tới quan điểm thiên về định hướng xã hội (tri thức
được tạo ra trong tổ chức thông qua những quan hệ xã hội). Các định nghĩa về quản trị
tri thức thể hiện nổi bật các đặc tính sau:
Quản trị tri thức là một lĩnh vực có liên quan chặt chẽ với lý luận và thực tiễn,
và là một lĩnh vực mang tính đa ngành đa lĩnh vực.
Quản trị tri thức không phải là công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin chỉ là
yếu tố hỗ trợ, nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản trị tri thức: Quản
trị tri thức lấy yêu tố con người làm trọng tâm.
10. Nhu cầu dẫn tới quản trị tri thức
10.1 Xuất phát từ nhu cầu nhân sự
và khả năng ra quyết định của nhân viên ngày càng cao hơn. Ngày nay, thời gian chính
là yếu tố cạnh tranh quyết định giữa mọi công ty. Bạn có thể phải đối mặt với những
thay đổi, những sáng tạo bất ngờ từ phía đối thủ, sự chuyển dịch mạnh mẽ của thị
trường không ổn định. Công ty của bạn rất có thể sẽ không bắt kịp được những bước
tiến của môi trường bên ngoài. Vì vậy, việc phản ứng và ra quyết định trước một tình
huống của nhân viên cần phải không những chính xác mà còn phải càng nhanh càng
tốt. Điều này đòi hỏi trình độ tri thức của nhân viên phải cao hơn và thông tin phải
được cung cấp nhanh chóng, chính xác hơn. Nếu quản trị tri thức tốt, bạn hoàn toàn có
thể giải quyết được những vấn đề này.
10.2 Xuất phát từ nhu cầu kinh tế
Lý thuyết kinh tế cũ cho rằng mọi tài sản đều dễ bị giảm giá trị khi thu hồi,
nhưng điều này không đúng với tri thức. Những quy luật chi phối tri thức thì khác hẳn
những quy luật chi phối thế giới vật chất. Ví dụ:
Cùng một cái máy tính, khi người A đang sử dụng, những người khác không sử
dụng được nữa.
Sau khi người A sử dụng và chuyển giao cho người khác, chất lượng máy tính
coi như bị hao mòn và giảm giá trị.
Nhưng với tri thức, khi một người đang dùng, những người khác cũng có thể sử
dụng được. Và tri thức càng sử dụng nhiều thì càng tăng giá trị. Các nhà kinh tế học
gọi đó là quy luật tăng lợi nhuận: càng sử dụng, càng cung cấp nhiều giá trị - từ đó tạo
ra một chu trình tự tăng cường. Tri thức là biến số duy nhất lý giải nguyên nhân có
một khoảng cách ngày càng lớn giữa giá trị thị trường và cơ sở tài sản của một công ty
thành đạt. Không như các tài nguyên có giới hạn như đất, vốn, và nhân công, tài sản tri
thức và trí tuệ là những nguồn tài khuyên không giới hạn có thể sinh ra nhiều lợi
nhuận qua hệ thống sử dụng và ứng dụng chúng. Tri thức rộng giúp bạn có cái nhìn đa
chiều về cùng một hiện tượng, một biến đổi bất thường trên thị trường. Từ đó vừa có
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 9
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
khả năng chống đỡ, vừa có lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Muốn có được điều này,
các doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng sáng tạo, sáng tạo không ngừng nghỉ để
định. Quản trị tri thức, với sự hỗ trợ của công nghệ, có thể giúp cho nhân viên của
công ty làm việc hiệu quả hơn, tự mình đưa ra những quyết định sáng suốt hơn, giảm
bớt sai lầm và thoả mãn yêu cầu của khách hàng đúng lúc nhất, v.v.
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 10
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
10.4 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu về một hệ thống quản trị tri thức
Cũng giống như công nghệ, cơ cấu tổ chức ngày nay thay đổi quá nhanh.Chính
những thay đổi về cơ cấu tổ chức này đã đặt chúng ta vào tình thế không thể không có
một hệ thống quản trị tri thức hữu hiệu.
Hãy thử tưởng tượng rằng, bạn đang phụ trách một dự án lớn và đột nhiên gặp
phải một vấn đề nan giải. Sau một thời gian tìm kiểm giải pháp, một thành viên trong
đội nhớ ra rằng trong một dự án trước kia, vấn đề tương tự cũng đã nảy sinh và được
giải quyết khá hiệu quả. Bạn lục tìm chồng hồ sơ cao chất ngất cố gắng tìm ra một qui
trình nào đó hay ít nhất là một gợi ý nhưng tất cả những gì mà bạn phát hiện ra là các
thành viên của đội dự án đó đang làm việc ở khắp các chi nhánh của công ty trên toàn
thế giới.
Ngày nay, các công ty làm việc theo định hướng dự án. Mỗi thành viên được
nhặt ra từ các bộ phận chức năng khác nhau để tạo ra một đội duy nhất. Các đội sau
khi hoàn thành xong dự án thường chuyển lên một dự án khác cao hơn hoặc phân tán
sang các dự án khác. Các tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng thu được trong suốt quá trình
phát triển sản phẩm , dịch vụ lại không được chuyển đến các đội dự án phụ trách việc
phát triển các phiên bản sau trong quá trình tiến hoá dịch vụ sản phẩm đó . Ngoài ra
với cơ cấu tổ chức làm việc theo đội và dự án, các kỹ năng được phát triển trong quá
trình hợp tác thưòng sẽ bị mất đi khi đội đó tan rã và các tri thức qui trình mà đọi thu
được sẽ không có điều kiện để sử dụng lại trong tương lai. Một hệ thống quản tri tri
thức trong trường hợp này sẽ giúp công ty bạn nắm bắt được các tri thức dự án, cho
phép bạn sử dụng lại nó trong tương lai.
Toàn cầu hoá tạo ra một sân chơi phẳng, cạnh tranh hơn bao giờ hết. 20 năm
trước cả bạn và tôi không ai có thể nghĩ Ấn Độ lại có thể trở thành sân sau của Mĩ với
hàng loạt các “call center” nằm rải rác khắp đất nước, cung cấp dịch vụ cho khách
như bất đồng ý kiến về lợi ích . Quản trị tri thức trả lời câu hỏi về tài sản tri thức, về
quyền sở hữu, về niềm tin trước và sau khi công việc kết thúc
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 12
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
PHẦN II: BÀI TẬP VÀ DEMO CHƯƠNG TRÌNH
MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH QUY CHẾ HS-SV
chuongtrinh:-write(' CONG NGHE TRI THUC VE QUY CHE HS-SV TRONG
LINH VUC HOC TAP'),nl,khung.
khung:-write('
'),thongtin.
thongtin:- nl,
write(' 1. Trong hoc tap'),nl,
write(' 2. Chinh sach HBKK hoc tap'),nl,
write(' 3. Thoat'),nl,
write(' Ban can tim hieu van de nao?(1/3): '),
read(X),chon(X).
chon(X):- X=:=1,write(' 1. Dieu kien de hoc tiep'),nl,
write(' 2. Dieu kien thoi hoc'),nl,
write(' 3. Dieu kien duoc thi ket thuc hoc phan'),thongtin1.
chon(X):- X=:=2,hocbong.
chon(X):- X=:=3,thoat(stop).
thongtin1:-nl,write(' 4. Xep loai hoc tap'),nl,
write(' 5. Dinh chi hoc tap'),nl,
write(' 6. Thi lai'),thongtin2.
thongtin2:-nl,
write(' 7. Hoc lai'),nl,write(' 8. Dieu kien duoc lam do an tot
nghiep'),thongtin3.
thongtin3:-nl,write(' 9. Dieu kien duoc cong nhan tot nghiep'),thongtin4.
thongtin4:-nl,write(' 10. Thoat'),nl,write(' Ban chon (1 10):
'),read(X),chon1(X).
thoihoc1(X):- not(number(X)),write('ban phai nhap so'),nl,thoihoc.
thoihoc1(X):- X>10,write('Ban nhap sai DTB<10'),nl,thoihoc.
thoihoc1(X):-X<4,write('Ban da bi thoi hoc'),nl,chuongtrinh.
thoihoc1(X):- X>=4,write('ban khong bi thoi hoc'),nl,chuongtrinh.
duocthi:- write('*****duoc thi******'),nl,write('Mon ban thi la mon nao? tra loi:
'),read(X),duocthi1(X).
duocthi1(X):- number(X),write('mon thi ban khong duoc nhap so'),nl,duocthi.
duocthi1(X):- write('so tiet cua mon nay la bao nhieu?'),nl,write('tra loi:
'),read(Y),duocthi2(Y).
duocthi2(Y):- write('Mon nay ban vang mat bao nhieu lan'),nl,write('tra loi:
'),read(Z),duocthi3(Y,Z).
duocthi3(Y,Z):- not(number(Y)),write(' so tiet ban phai nhap
so'),nl,duocthi;not(number(Z)),write('so lan vang ban phai nhap so'),nl,duocthi.
duocthi3(Y,Z):- T is Z*5,C is(80*T)/100, Y>=C,write('Ban duoc thi mon nay
');write('Ban khong duoc thi mon nay '),nl,chuongtrinh.
xeploai:- write('*****xep loai******'),nl,write('DTB hoc ky nay cua ban la bao
nhieu?'),nl,write('tra loi: '),read(X),xeploai1(X).
xeploai1(X):- not(number(X)),write('ban nhap sai'),nl,xeploai.
xeploai1(X):- X>10,write('Ban nhap sai'),nl,xeploai.
xeploai1(X):- xeploaihtap(X).
xeploaihtap(X):- X>=9,write('Ban dat loai XUAT SAC'),nl,chuongtrinh.
xeploaihtap(X):- X>=8,X<9,write('Ban dat loai GIOI'),nl,chuongtrinh.
xeploaihtap(X):- X>=7,X<8, write('Ban dat loai KHA'),nl,chuongtrinh.
xeploaihtap(X):- X>=6,X<7,write('Ban xep loai TRUNG BINH KHA'),nl,chuongtrinh.
xeploaihtap(X):- X>=5,X<6,write('Ban xep loai TRUNG BINH'),nl,chuongtrinh.
xeploaihtap(X):- X>=4,X<5,write('Ban xep loai YEU'),nl,chuongtrinh;write('Ban xep
loai KEM'),nl,chuongtrinh.
dinhchi:- write('*****dinh chi******'),nl,write('Ban co vi pham quy che thi khong?
(c/k)'),nl,write('tra loi: '),read(X),dinhchi1(X).
dinhchi1(X):- number(X),write('Ban phai nhap sai'),nl,dinhchi.
thilai:- write('*****thi lai******'),nl,write('Ban co vang thi khong?(c/k)'),nl,write('tra
loi: '),read(X),thilai1(X).
thilai1(X):- number(X),write('Ban nhap sai'),nl,thilai.
thilai1(c):- write('Ban bi thi lai'),nl,chuongtrinh.
thilai1(k):- write('Diem thi lan 1 cua ban la bao nhieu?'),nl,write('tra loi:
'),read(Y),thilai2(k,Y).
thilai2(k,Y):- not(number(Y)),write('ban phai nhap so'),nl,thilai1(k).
thilai2(k,Y):- Y<5,thilai1(c);write('Chuc mung ! Ban khong bi thi lai'),nl,chuongtrinh.
hoclai:- write('*****hoc lai******'),nl,write('Ban bi thi lai?(c/k)'),nl,write('tra loi:
'),read(X),hoclai1(X).
hoclai1(X):- number(X),write('Ban nhap sai'),nl,hoclai.
hoclai1(c):- write('Diem thi lai lan 2 cua ban la bao nhieu?'),nl,write('tra loi:
'),read(Y),hoclai2(c,Y).
hoclai1(k):- write('Ban khong bi hoc lai'),nl,chuongtrinh.
hoclai2(c,Y):- not(number(Y)),write('DTB ban phai nhap so'),nl,hoclai1(c).
hoclai2(c,Y):- Y<5,write('Ban da bi hoc lai'),nl,chuongtrinh.
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 15
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
hoclai2(c,Y):- Y>=5,hoclai1(k).
hoclai2(c,Y):- Y>10,write('ban nhap sai'),nl,hoclai1(c).
/*
hocvuot:-write('Ban dang hoc nam may?'),nl,write('tra loi: '),read(X),hocvuot1(X).
hocvuot1(X):- number(X),X>1,X<=5,write('Ban co bi thi lai ko?(c/k)'),nl,write('tra loi:
'),read(Y),hocvuot2(Y).
hocvuot1(X):number(X),write('Ban khong du dieu kien de hoc vuot'),nl,chuongtrinh.
hocvuot2(c):- write('Ban khong duoc hoc vuot'),nl,chuongtrinh.
hocvuot2(k):-write('DTB htap cac nam cua ban la bao nhieu?'),nl,write('tra loi:
'),read(Z),hocvuot3(k,Z).
hocvuot3(k,Z):-not(number(Z)),write('Ban nhap sai, ban phai nhap so'),nl,hocvuot2(k).
hocvuot3(k,Z):-Z>=8,Z<=10,write('Ban duoc quyen dang ki hoc
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
4. Điều kiến được thi hết học phần:
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 20
Tiểu luận môn học Công nghệ tri thức GVHD: PGS.TS. Phan Huy Khánh
5. Xếp loại tốt nghiệp:
HVTH:Đoàn Cường- Võ Lê Đức Huy& Ninh Văn Anh Trang 21