Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
Bài mở đầu
Tiết 1
Khái niệm về công nghiệp điện
Ngày dạy. 13\10\07. . . . . . . . . . . . . . .
A. Mục tiêu
- HS nắm đợc vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất
- Nắm đợc quy trình sản xuất và truyền tải điện năng
B. Chuẩn bị.
- Tranh vẽ các nhà máy điện, đờng dây truyền tải cao áp, hạ áp . . .
- Mẫu vật về máy phát điện (nh đinamô xe đạp)
- Mẫu vật về các dây dẫn, sứ
- Mẫu vật về các tải tiêu thụ điện nh bóng đèn, quạt điện, bếp điện
c. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
Thông qua các tranh vẽ và mô hình về sản xuất, truyền tảI và sử dụng điện
năng, GV gới thiệu nội dung bài học và tạo hứng thú học tập cho HS.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời
sống.
1. Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lợng khác.
VD: Động cơ điện biến đổi điện năng -> cơ năng
Bàn là bếp điện biến đổi điện năng -> nhiệt năng
Đèn điện biến đổi điện năng -> quang năng
- Điện năng đợc sản xuất tập trung trong các nhà máy điện và có thể truyền
tải đi xa với hiệu suất cao.
- Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự
động hoá, điều khiển từ xa.
- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng. Nhờ có điện năng mà
các thiết bị điện tử dân dụng nh tủ lạnh, máy giặt, các thiết bị điện tử mới hoạt
động đợc.
Tiết 2
Điện năng - Tính u việt và tiết kiệm điện năng
Ngày dạy .
A. Mục tiêu
- HS hiểu đợc tính u việt của điện năng, lợi ích và giá trị của việc sử dụng
điện năng.
- Thấy rõ nhiệm vụ phải tiết kiệm điện năng
B. Chuẩn bị.
C. Các hoạt động dạy học
1. Tính u việt của điện năng
- Điện năng có nhiều u điểm so với các dạng năng lợng khác
a/ Quá trình sản xuất truyền tải và sử dụng điện đợc thực hiện theo một công
nghệ và thiết bị không phức tạp lắm, hiệu suất cao, tổn hao ít.
Các thiết bị điện thờng dễ sử dụng, dễ bảo quản, gọn đẹp có hiệu suất cao, ít
ô nhiễm.
b/ Điện khí hoá, cơ giới hoá & tự động hoá góp phần giải phóng sức lao
động, tăng năng suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm, cải thiện đời sống con
ngời góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn.
2. Tiết kiệm điện năng
- Giảm thời gian tiêu thụ điện năng vô ích nh động cơ chạy không, chiếu
sáng không cần thiết hoặc quá thừa.
- Lựa chọn các thiết bị điện sao cho sử dụng hết công suất, chọn đúng tiết
diện và loại dây dẫn để giảm mất mát điện năng trên đờng dây tải điện.
- Phát hiện và xử lý nhanh các sự cố về điện loại trừ kịp thời các hao tổn điện
năng nh quá tải rò điện.
- Dùng các thiết bị tự động hoặc bán tự động để đóng mở mạch điện.
Tóm lại: Ngời tiêu thụ ý thức đợc tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện
năng là có thể thực hiện đợc dễ dàng.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 3
động hoá quá trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
Hoạt động 3. Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng.
Nghề điện dân dụng rất đa dạng. Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng
điện phục vụ cho đời sống, sản xuất của các hộ tiêu thụ
Hoạt động 4. Đối tợng của nghề điện dân dụng
- Nguồn điện xoay chiều, một chiều điện áp thấp dới 380V
- Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ
- Các thiết bị gia dụng: quạt, máy bơm, máy giặt
- Các khí cụ điện đo lờng và bảo vệ
Hoạt động 5. Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
VD: lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng, gia đình
- lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Bảo dỡng vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các
thiết bị điện tử.
Hoạt động 6. Công cụ lao động
- Dụng cụ đo, kiểm tra nh bút: bút thử điện, đồng hồ đo điện
- Dụng cụ cơ khí: kìm điện, máy khoan, mỏ hàn, .
- Các sơ đồ bản vẽ bố trí và kết cấu thiết bị
- Các dụng cụ an toàn lao động
Hoạt động 7. Môi trờng hoạt động của nghề điện
- Việc lắp đặt, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng thờng tiến hành
ngoài trời, trên cao, lu động gồm khu vực có điện rất nguy hiểm.
- Công tác bảo dỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất các thiết
bị thờng tiến hành trong nhà.
Hoạt động 8. Yêu cầu đối với nghề điện
- Tri thức: Nắm vững các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện nh nguyên lý
hoạt động, đặc tính vận hành, sử dụng kỹ thuật an toàn điện, các quy trình kỹ
thuật.
- Kĩ năng: Nắm vững kĩ năng đo lờng, sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa, lắp đặt
Hoạt động 2. Mức độ nguy hiểm của điện giật
Tai nạn về điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Thời gian dòng điện qua cơ thể con ngời
- Điện trở của ngời
- Tần số dòng điện
- Điện áp đặt
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 5
Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
Các quy tắc an toàn khi lắp đặt và vận hành điện.
A. Mục tiêu
- Nắm đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn về điện và các qui tắc an toàn khi
vận hành và sử dụng điện.
4
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
B. Nội dung
I. Những nguyên nhân gây ra tai nạn về điện
1. Do chạm vào vật mang điện
- Có thể do chỗ làm việc chặt hẹp hoặc bộ phận có điện không đợc che kín,
vô ý chạm phải.
2. Do tiếp xúc với bộ phận kim loại vốn không mang điện nhng do bộ phận
cách điện bên trong bị hỏng trở thành có điện.
3. Do phóng điện hồ quang
Nếu khoảng cách giữa ngời và các phần mang điện áp cao quá gần hoặc khi
đóng cắt không đúng quy trình, các dao cách ly mang điện áp cao sẽ có tia lửa
điện phát sinh làm cho ngời bị hỏng.
4. Do điện áp bớc
Khi dây dẫn có điện rơi xuống đất, điện thế phân bố trong đất không đều,
giữa 2 chân của ngời có một điện áp bớc tạo nên dòng điện qua ngời và gây tai
bốn dây có điểm trung tính nối đất. Tác dụng của nối trung tính bảo vệ là tạo điều
5
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
kiện đoản mạch (khi xảy ra hiện tợng chạm vỏ, khi đó mạch điện sẽ bị ngắt tức
khắc).
3. Các biện pháp an toàn khác
- Tuỳ theo mức độ nguy hiểm mà ngời vận hành sửa chữa các thiết bị điện
cần phải đợc trang bị các phơng tiện bảo vệ an toàn nh sau:
+ Kìm cách điện đợc dùng trong mạng điện điện áp thấp, tay cầm đợc bọc
cao su cách điện.
+ Gậy cách điện đợc dùng để đóng cầu dao cách ly trong mạng điện áp cao
hoặc dùng để mắc nối đất lu động các đờng dây khi sửa chữa.
- Tấm cao su và giá cách điện để ngăn cách đất với ngời để đấu, nối các thiết
bị đang có điện. Khi làm việc ở nơi có điện áp cao phải có găng tay và ủng cao
su.
- Gậy chỉ điện thế: dùng để kiểm tra xem thiết bị có điện hay không ở mạng
trên 1000V. Khi mạng điện dới 1000V để kiểm tra thiết bị ngời ta dùng bút thử
điện, đèn báo.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 7, 8, 9
Một số biện pháp xử lý khi có tai nạn điện
A. Mục tiêu
HS biết đợc cách giải thoát và cấp cứu nạn nhân khi bị điện giật.
B. Nội dung
Khi có ngời bị tai nạn điện phải nhanh chóng thực hiện theo các bớc sau:
I. Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
1. Đối với điện thế cao
Nhất thiết phải thông báo khẩn trơng cho trạm điện hoặc chi nhánh điện cắt
điện từ cầu dao trớc sau đó mới đợc tới gần nạn nhân và tiến hành sơ cứu.
2. Đối với điện hạ thế
- Phơng pháp hô hấp nhân tạo co duỗi tay: Nạn nhân đặt nằm ngửa, lng kê
cao hơn một chút. Khi hít vào ngời cứu kéo hai tay nạn nhân lên quá đầu. Khi thở
ra đẩy 2 tay nạn nhân vào cạnh sờn
- Phơng pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi hơi qua mồm nạn nhân theo
nhịp thở.
- Phơng pháp nhân tạo kéo lỡi: Phải cậy miệng nạn nhân và kéo lỡi theo nhịp
thở từ 16-18 lần. Tuỳ theo tình trạng của nạn nhân để áp dụng phơng pháp hô hấp
nhân tạo cho thích hợp.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 10,11,12:
Thực hành
Cứu ngời bị tai nạn điện
A. Yêu cầu:
1) Giải thoát nạn nhân khỏi dòng điện trong một số tình huống điển hình.
2) Sơ cứu đợc nạn nhân
B. Chuẩn bị
1. Tranh vẽ một số tình huống ngời bị điện giật
2. Tranh vẽ các phơng pháp hô hấp nhân tạo
3. Một số dụng cụ để cứu ngời bị điện giật
(Sào, ván gỗ khô, giẻ khô )
C. Nội dung thực hành
1. Giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng điện
GV ra tình huống, yêu cầu HS thực hiện. Mọi dụng cụ không đợc sắp sẵn, để
giải thoát nạn nhân HS phải tìm dụng cụ trong phòng để tiến hành công việc.
2. Tiến hành sơ cứu nạn nhân
- Giả thiết các tình huống nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo.
- Chia nhóm để học sinh tập làm, mỗi nhóm từ 4-5 em. GV hớng dẫn1 nhóm
làm mẫu.
- Các nhóm khác theo dõi làm theo các thao tác cơ bản
- GV quan sát, uốn nắn sửa chữa phân tích tác dụng của các phơng pháp
Gồm 2 phần thân và nắp có lỗ tròn để bắt vít. Trên thân có rãnh để đặt dây.
Dây dẫn đợc đặt ở rãnh giữa nắp và thân đợc xiết chặt bằng vít. Kẹp sứ giữ cho
dây thẳng và khoảng cách giữa các dây đều nhau.
4. Cách buộc dây trên puli sứ
Để kéo dây ngời ta dùng puli sứ và dây đồng (dây nhôm) để buộc dây dẫn
vào cỗ sứ.
a. Kiểu hãm đơn
b. Kiểu hãm kép
c. Cách buộc dây ở puli hãm
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
8
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
Tiết 14
vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
Ngày dạy:
A. Mục tiêu:
Hiểu đợc công dụng của vật liệu cách điện, dẫn điện. Nắm đợc đặc điểm của
một vài loại dây dẫn
B. Nội dung
I. Dây cáp và dây dẫn điện
Đợc dùng để truyền tải và phân phối điện năng đợc chế tạo từ 3 vật liệu
chính là đồng nhôm và dây thép
1. Dây dẫn điện
- Cấu tạo gồm lõi và vỏ
a) Lõi: là bộ phận chính bằng kim loại (thờng là nhôm, đồng). Lõi có thể là
một sợi dây hoặc nhiều sợi se lại.
b) Vỏ cách điện: để cách điện giữa các lõi với nhau
c) Phân loại: dựa vào lớp vỏ cách điện
- Dây có bọc cách điện
- Dây trần (chỉ có lõi)
9
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 15
chọn và nối dây dẫn điện
Ngày dạy:
A. Mục tiêu
- HS thấy đợc sự cần thiết phải chọn dây dẫn cho phù hợp với mạng điện để
bảo đảm việc truyền dẫn điện an toàn và kinh tế.
- Nắm đợc các cách nối dây dẫn điện. Các yêu cầu của mối nối.
B. Nội dung
1. Cách chọn tiết diện dây dẫn
- Dây cáp điện có số hiệu phụ thuộc vào cấu tạo, chất cách điện, vỏ bảo vệ
và đặc tính môi trờng xung quanh. Mỗi dây dẫn đều đợc tính toán chịu đợc dòng
điện lâu dài mà dây không bị nóng quá. Khi lựa chọn dây dẫn ta cần biết dòng
điện cần chuyển tải là bao để dựa vào bảng suy ra tiết diện của dây. Nếu dòng
điện cần tìm không trùng với chỉ số trong bảng thì ta lấy tiết diện dây lớn hơn
dòng điện tính toán.
2. Cách nối dây và yêu cầu mối nối
- Khi tiến hành lắp ráp mạng điện các dây dẫn đợc nối lại với nhau. Nếu mối
nối không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật sẽ gây hồ quang làm hỏng hay chập gây ra
hoả hoạn.
a) Cách nối dây có 2 cách nối thẳng và nối phân nhánh bằng cách vặn soắn
cơ học, lắp đai để bắt ốc hoặc hàn (đối với dây có tiết diện nhỏ). Trớc hết phải
bóc vỏ cách điện, cạo sạch, nối dây rồi bọc cách điện.
b) Yêu cầu mối nối
- Mối nối phải dẫn điện tốt tức là diện tích tiếp xúc của mối nối phải lớn hơn
tiết diện dây. Muốn mối nối có chất lợng cao phải hàn.
- Mối nối phải có độ bền cơ học cao tức là chịu đợc sức căng, sức kéo lớn.
- Mối nối phải đảm bảo an toàn điện: phải bọc cách điện cho mối nối.
bằng giấy ráp.
- Đan chéo các sợi ở 2 đầu dây.
- Cuốn lần lợt từng sợi dây này vào lõi sợi dây kia
- Nếu cần độ bền và độ dẫn điện cao phải hàn ngấu thiếc
- Quấn băng cách điện kín mối nối.
II. Nối phân nhánh
1. Nối phân nhánh 2 dây dẫn bọc đơn, lõi một sợi
- Gọt vỏ cách điện và làm sạch
+ Dây chính dài 1,5-2 cm
+ Dây nhánh dài 8cm
- Đặt dây nhánh vuông góc với dây chính, 1 kìm giữ chặt. Kìm kia quấn đầu
dây nhánh vào dây chính.
- Hàn thiếc chỗ mối nối
- Quấn băng cách điện chỗ mối nối
2. Nối phân nhánh 2 dây bọc đơn lõi nhiều sợi
- Gọt vỏ cách điện
+ Dây chính dài 3-4 cm
+ Dây nhánh 10-12 cm
- Làm sạch bằng dao hoặc giấy ráp
- Tách đầu dây nhánh thành 2 phần, quấn sang 2 phía của dây chính theo 2
chiều ngợc nhau
- Cuốn băng cách điện
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 19, 20, 21:
Thực hành
Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây
Ngày dạy:
A. Mục tiêu
- HS nắm vững phơng pháp nối dây ở hộp nối dây hàn và cách điện mối nối
- Nối đợc một số mối nối ở hộp nối dây
Tiết 22
các dụng cụ cơ bản
Dùng trong lắp đặt điện
Ngày dạy:
A. Mục tiêu
- Giới thiệu cho HS những dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện. Công
dụng của các dụng cụ này
B. Nội dung
Trong lắp đặt & sửa chữa mạng điện ta phải tiến hành đi dây, lắp đặt các
thiết bị. Việc chọn & sử dụng các dụng cụ cho phù hợp
Đối với nghề điện dân dụng ngoài các dụng cụ đo, kiểm tra, các thiết bị bảo
vệ ta còn cần phải dùng một số dụng cụ sau:
STT Tên dụng cụ Công dụng
1 Thớc thẳng, th-
ớc dây
Dùng để đo chiều dài khoảng cách cần
lắp đặt
2 Thớc Panme, th-
ớc cặp
Để đo đờng kính dây điện chính xác tới
1/100 mm
3 Búa Dùng đóng và nhổ đinh
4 Ca sắt Ca, cắt ống nhựa bằng kim loại
5 Tua vít Dùng để tháo lắp ốc vít
6 Đục Dùng để cắt kim loại, đục đờng dây
ngầm.
7 Kìm các loại Dùng để cắt dây điện, tuốt dây
8 Khoan điện Khoan lỗ trên gỗ, kim loại, bê tông khi
lắp dây thiết bị
9 Mỏ hàn điện Hàn các mối chi tiết
3. Tiến hành khoan các lỗ
- Khoan không xuyên lỗ các mũi khoan đờng kính 2 mm và lỗ khoan xuyên
bằng mũi khoan đờng kính 5mm
4. Kiểm tra
Kiểm tra toàn bộ theo bản vẽ và chất lợng lỗ khoan.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 25, 26, 27
Một số khí cụ
và thiết bị của mạng điện sinh hoạt
Ngày dạy:
A. Mục tiêu
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của cầu dao áp tơ mét, cầu chì công tắc,ổ
điện và phích điện.
- Nắm đợc các số liệu kỹ thuật ghi trên các thiết bị đó.
B. Nội dung
1. Cầu dao
- là một khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện trực tiếp bằng tay đơn giản
nhất đợc sử dụng trong các mạch điện có điện áp 220V-380V
- Phân loại
+ Có loại cầu dao 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực
+ Dựa theo nhiệm vụ có cầu dao đóng cắt & đổi nối mạch điện.
+ Theo điện áp có 250V & 500V
- Cầu dao mắc ở đờng dây chính dùng để đóng cắt mạch điện có công suất
nhỏ làm việc không cần tác động cắt nhiều lần.
2. áp tô mát
- Là thiết bị tự động cắt mạch điện bảo vệ quá tải ngắn mạch, sụt áp.
- Phân loại
+ Theo công dụng bảo vệ có áp tô mát dòng điện cực đại, ATM điện áp
thấp
+ Theo kết cấu có ATM 1 cực, 2 cực, 3 cực
sinh hoạt
Ngày dạy:
A. yêu cầu
- Nắm đợc một số phơng pháp đi dây mạng điện sinh hoạt
- Các yêu cầu về thiết kế & thô cứng
B. Nội dung
Thiết kế & lắp đặt mạng điện trong nhà tuỳ theo yêu cầu sử dụng & đặc
điểm môi trờng của nơi đặt dây dẫn mà ngời ta áp dụng phơng pháp lắp đặt dây &
thiết bị điện phù hợp.
Mạng điện lắp đặt nổi: Là dây dẫn đợc đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà
tính chất cách điện nh puli, sứ kẹp đờng ống bằng chất cách điện.
Mạng điện lắp đặt ngầm : là đờng dây đặt bên trong tờng nhà dới sàn bê
tông. Thờng phải tiến hành song song khi xây dựng công trình.
I. Đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
Phơng pháp này dùng nhiều trong mạng điện gia đình. Cách lắp đặt này đảm
bảo yêu cầu mỹ thuật & tránh đợc tác động xấu của môi trờng đến dây dẫn điện.
Đờng ống đặt nổi song song với vật kiến trúc. Loại ống lắp đặt thông dụng là ống
vuông có nắp đậy.
1. Vạch dấu
- Theo sơ đồ lắp đặt mạng điện vạch dấu các điểm lắp đặt bảng điện, thiết bị
điện lên tờng, trần nhà.
a) Vạch dấu vị trí đặt bảng điện
Dùng thớc đo từ mặt đất lên mép dới bảng điện 1,3-1,5m và cách mép tờng
cửa ra vào 0,2m
b) Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện
Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch dùng bút chì đánh dấu các lỗ ở 4 góc bảng
điện.
c) Vạch dấu điểm đặt các thiết bị
d) Vạch dấu đờng đi dây & dọc theo đờng đi dây đánh dấu các điểm đặt
vòng ốp ống
+ Số dây hoặc tiết diện dây phải dự tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 10
Thực hành
Lắp bảng điện
Ngày dạy:
a.yêu cầu
- Vẽ đợc sơ đồ lắp bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc
- Nắm đợc các bớc tiến hành lắp bảng điện
- Lắp đợc một bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển bóng
đèn
- Làm việc nghiêm túc, chính xác, khoa học, an toàn
15
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
b. chuẩn bị
1. Vật liệu: Bảng điện, ổ điện đơn, cầu chì, công tắc, bóng đèn, dây dẫn
điện, giấy ráp băng dính cách điện.
2. Dụng cụ: Kìm sắt dao, tua vít, bút thử điện, máy khoan
c. nội dung thực hành
1. Xây dựng sơ đồ lắp đặt
- Từ sơ đồ nguyên lý HS tìm hiểu mạch chính, mạch nhánh, các mối nối
chọn phơng án tối u cho lắp đặt
2. Vạch dấu
- Vị trí của công tắc, ổ cắm, cầu chì
- Lỗ bắt vít, bảng điện vào tờng
- Lỗ luồn dây điện
- Lỗ bắt vít, khí cụ và thiết bị
3. Lắp đặt dây dẫn & khí cụ điện
- Cầu chì, công tắc đợc mắc ở dây pha
- Đi dây theo thứ tự các bớc lắp đặt bảng điện, đi các đờng dây xuống bảng
Cầu dao hai cực
Công tắc kép (chuyển nối)
Nút ấn
Đèn sợi đốt
Đèn hiệu
Đèn sợi đốt có chao
Đèn huỳnh quang
Cầu chì
Công tơ điện
Cuộn dây có lõi thép (Chấn lu)
Biến áp điện
Động cơ
Chuông điện
Quạt trần
Tắc te
Dòng điện một chiều
Dòng điện xoay chiều
Dòng điện chỉnh lu
Dụng cụ, máy chạy đợc dòng điện
một chiều và xoay chiều
Dòng điện một pha, m pha
Cực dơng, cực âm
2. Phân loại sơ đồ điện
a) Sơ đồ nguyên lý
- Là loại sơ đồ chỉ nói lên mối liên hệ về điện mà không thể hiện vị trí sắp
xếp, cách lắp ráp giữa các phần tử của mạch điện.
- Sơ đồ nguyên lí dùng để nghiên cứu hoạt động của mạch điện và các thiết
bị điện.
b) Sơ đồ lắp đặt
Là sơ đồ biểu thị vị trí lắp đặt, cách lắp ráp giữa các phần tử của mạch điện.
Tiết 37, 38, 39: Thực hành
lắp mạch một đèn sợi đốt
Ngày dạy:
a. yêu cầu
18
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
- HS biết đợc sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lý
- Biết lập kế hoạch cho công việc lắp đặt mạch điện
- Lắp đặt đợc mạch 1 đèn sợi đốt.
- Làm việc có kỷ luật, cẩn thận, an toàn & đúng kỹ thuật
b.chuẩn bị
1. Vật liệu: Bảng điện, cầu chì, công tắc, bóng đèn sợi đốt, đui đèn, dây,
giấy ráp, băng cách điện
2. Dụng cụ: Dao, kéo, bút thử điện, tua vít, thớc
c. Nội dung thực hành
1. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý
Tìm hiểu mạch chính, mạch nhánh, các mối nối của mạch điện. Các mối liên
hệ về điện của các thiết bị trong mạch điện.
2. Vẽ sơ đồ lắp đặt
3. Thống kê các thiết bị & vật liệu vào bảng sau
STT Tên thiết bị, vật liệu Số lợng
4. Lắp đặt mạch điện
- Vạch dấu vị trí các thiết bị
- Lắp mạch chính
- Lắp mạch nhánh
- Bọc cách điện các mối nối
5. Kiểm tra đánh giá
Tiết 40,41,42
Thực hành
Ngày dạy:
5. Tổng kết buổi thực hành
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 43, 44
Ôn tập
Ngày dạy:
a. Mục tiêu
Hệ thống hoá lại các kiến thức đã học. Ôn tập lại kĩ thuật về phần an toàn
điện và mạng điện sinh hoạt.
b. nội dung
Câu hỏi ôn tập:
1. Trình bày các u việt của điện năng
2. Muốn tiết kiệm điện năng ta phải làm gì?
3. Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời?
4. Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
5. Các quy tắc an toàn khi vận hành và sử dụng điện
6. Tai nạn về điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
7. Các phơng pháp cứu ngời bị tai nạn điện
8. Các thiết bị và biện pháp bảo vệ an toàn trong nghề điện
9. Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
10. Vật liệu dùng trong mạng sinh hoạt
11. Cách chọn tiết diện dây dẫn
12. Nêu các cách nối dây và các yêu cầu của mối nối
- Có 2 cách nối dây:
+ Nối thẳng
+ Nối phân nhánh
- Cách nối: Vặn xoắn, hoặc kẹp đai bắt ốc hoặc hàn (đối với dây có tiết
diện nhỏ)
- Yêu cầu mối nối:
+ Dẫn điện tốt
+ Đảm bảo độ bền cơ học
Kiểm tra
Ngày dạy:
a. Mục tiêu
kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của HS trong phần an toàn điện &
mạng điện sinh hoạt.
Rèn kỹ năng thiết kế 1 số sơ đồ của mạng điện sinh hoạt.
Phát huy tính độc lập, tự giác trong hoạt động
b.Nội dung
Đề bài:
Câu 1
a/ Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
b/ Các quy tắc an toàn khi vận hành và sử dụng điện.
Câu 2
a/ Nêu cấu tạo của dây dẫn
b/ Phân biệt dây bọc, dây đơn, dây đôi, dây trần, dây cứng, dây mềm
Câu 3:
Vẽ sơ đồ nguyên tắc của mạch điện dùng 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều
khiển 1 bóng đèn tròn.
đáp án:
Câu 1: a) 2 điểm
b) 2 điểm
Câu 2: a) 2 điểm
b) 2 điểm
Câu 3: 2 điểm
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Chơng III
21
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
Máy biến áp
Tiết 46
- Tổng số dòng điện
- Số pha
- Điện áp ngắt mạch
- Chế độ làm việc ngắn hay dài hạn
- Phơng pháp làm lạnh
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 47,48
Công dụng, cấu tạo MBA một pha
Ngày dạy:
A. Mục tiêu
HS nắm đợc cấu tạo và công dụng của máy biến áp một pha
B. Chuẩn bị
- Tranh vẽ cấu tạo bảng điện 1 pha. Sơ đồ MBA cảm ứng và tự ngẫu.
- Mô hình của MBA
c. Nội dung
1. Định nghĩa
MBA 1 pha dùng để biến đổi điện áp dòng điện xoay chiều 1 pha từ trị số
điện áp này sang trị số điện áp khác có cùng tần số
2. Cấu tạo
MBA 1 pha gồm 3 bộ phận chính. Lõi thép dây cuốn & vỏ máy.
22
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
a) Lõi thép đợc ghép bằng những lá thép kỹ thuật điện dày từ 0,35-0,5mm.
Hai mặt lá thép có phủ lớp sơn cách điện. Lõi thép dùng làm mạch từ để dẫn từ
thông & làm khung cuốn dây.
b) Cuộn dây (bộ phận dẫn điện)
- Là các cuộn dây cuốn bằng dây điện từ, tiết diện hình tròn hoặc hình chữ
nhật đợc phủ 1 lớp chất cách điện. Trong MBA công suất lớn, dây cuốn có thể
thêm lớp cách điện bằng sợi bông. Giữa dây cuốn & lõi thép phải đợc cách điện
tốt bằng bìa cách điện, vải sơn gỗ phíp.
1
vòng
+ Cuộn dây thứ cấp có W
2
vòng đợc cuốn trên một lõi thép kín.
23
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
- Khi nối cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều có điện áp U1 và dòng I1,
chạy trong cuộn sơ cấp sẽ sinh ra từ thông trong lõi thép. Do mạch từ khép kín
nên từ thông này biến thiên sang cuộn thứ cấp sinh ra 1 suất điện động xoay chiều
E2. Hai đầu cuộn thứ cấp có 1 hiệu điện thế U2.
Tỷ số
2
1
2
1
U
U
W
W
k ==
gọi là tỷ số biến áp.
W1, W2 là số vòng của cuộn dây sơ cấp & thứ cấp. Nếu U2>U1 thì tỷ số
biến áp k<1 máy biến áp đó gọi là máy tăng thế.
Nếu U2<U1 thì tỷ số biến áp k>1 MBA đó gọi là máy giảm thế.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 50,51
Một số h hỏng Thông thờng
và cách khắc phục của MBA 1 pha
Ngày dạy:
Nếu sử dụng MBA có thông số phù hợp cũng làm cho MBA dễ h hỏng.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tiết 52,53,54
sử dụng và bảo quản máy biến áp dùng trong
gia đình
Ngày dạy:
a. mục tiêu
- Sử dụng và bảo dỡng máy biến áp 1 pha đúng kỹ thuật, an toàn
- Rèn luyện tác phong làm việc với tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, chính xác.
24
Công Nghệ 9 Trần Đăng Khoa
b. nội dung
- MBA thiết bị làm việc đảm bảo, bền nếu biết tuân thủ một số quy định khi
sử dụng thì tuổi thọ của máy cao, làm việc đảm bảo hơn.
- MBA cần bố trí ở những nơi khô ráo, sạch sẽ và đợc che chắn tránh ma,
tránh nắng.
- Những chú ý khi sử dụng
1. Điện áp nguồn dựa vào máy biến áp không đợc lớn hơn điện áp sơ cấp
định mức. Khi đóng cần lu ý nấc đặt của chuyển mạch.
2. Công suất tiêu thụ của phụ tải không đợc lớn hơn công suất định mức của
máy.
Nếu điện áp nguồn giảm quá thấp để máy bị quá tải, nếu thấy máy nóng quá
phải giảm bớt phụ tải.
3. chỗ đặt máy biến áp phải khô ráo, thoáng, ít bụi, xa nơi có hoá chất,
không có vật nặng để lên máy.
4. Theo dõi nhiệt độ của máy thờng xuyên thấy hiện tợng lạ phải kiểm tra
xem MBA có bị quá tải hoặc h hỏng gì không?
5. Chỉ đợc phép thay đổi nấc điện áp lau chùi máy, tháo dỡ máy, tháo dỡ
máy khi chắc chắn đã cắt nguồn điện vào máy.
6. Lắp các thiết bị bảo vệ: thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch nh áptơmát,