Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHẠM MINH ĐẠT
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI
CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số
- : 62.34.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

…………………………………………………………………… Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại
……………………………………………………………………………………
Vào hồi……… giờ ………… ngày ………. tháng ………. năm …………. Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường Đại học Thương mại

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam khá rộng lớn với 156 quốc gia và vùng lãnh
thổ, trong đó các thị trường chủ lực gồm Hoa Kỳ, EU, Nhật, Trung Quốc và Hàn Quốc. Đây là
những thị trường có dung lượng và sức mua lớn nhất thế giới và bởi sự đa dạng nhu cầu của
người tiêu dùng. Hàng thủ
y sản của Việt Nam vào các thị trường trên không chỉ gặp sự cạnh
tranh khốc liệt của các sản phẩm từ các quốc gia khác mà còn gặp phải hàng rào bảo hộ mậu
dịch rất tinh vi, phức tạp và khó vượt qua. Đây chính là những rào cản kỹ thuật thương mại
được các quốc gia sử dụng ngày càng nhiều hơn, tinh vi và chặt chẽ hơn.Chính những biến
động tại các thị trường nhập kh

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và th
ực tế của chính sách quản lý nhà nước đối với vượt rào cản kỹ
thuật thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
2

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: luận án tập trung vào các yếu tố nội dung chính sách quản lý nhà nước
chủ yếu đối với việc vượt qua rào cản kỹ thuật thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản của Việt Nam
- Về thời gian: trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2013 và các giải pháp đề xuất định
hướng đến năm 2020.
- Về không gian: tại Việt Nam, các rào cả
n kỹ thuật nghiên cứu ở các thị trường nhập
khẩu thủy sản chính của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chung của đề tài là phương pháp tiếp cận hệ thống, biện chứng,
logic và lịch sử. Những phương pháp nghiên cứu cụ thể được vận dụng là
Phương pháp thứ nhất là tổng hợp, phân tích và so sánh các công trình nghiên cứu
trước, các báo cáo số
liệu thống kê của các cơ quan Nhà nước (Tổng cục Hải Quan, Tổng
cục Thống kê).
Phương pháp quan trọng thứ hai là nghiên cứu điển hình, tức nghiên cứu dựa trên những
trường hợp đặc trưng có mục tiêu cơ bản là tìm hiểu rõ về trường hợp nghiên cứu bằng cách
theo dõi sát và toàn diện trường hợp đã chọn trong một thời gian đủ dài và ngay tại môi trường
tự nhiên của nó. Trong phạm vi
đề tài này, tác giả đã chọn nghiên cứu 3 thị trường EU, Hoa Kỳ,
Nhật; đây là ba thị trường trọng điểm lớn nhất của xuất khẩu thủy sản Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng ổn định trong những năm qua. Kết quả nghiên cứu điển hình cho phương pháp này đưa
ra lời giải thích tại sao mọi việc xảy ra như trong trường hợp cụ th

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rào cản kỹ thuật thương mại và chính sách quản lý
nhà nước đối với vượt rào cản kỹ thuật thương mại trong xuất khẩu hàng hóa
Chương 2: Thự
c trạng chính sách quản lý nhà nước đói với vượt rào cản kỹ thuật
thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Chương 3: Quan điểm và một số hàm ý giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước
đối với vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở n
ước ngoài
Ở nước ngoài có rất nhiều tài liệu, sách về rào cản thương mại nói riêng và rào cản kỹ thuật
trong thương mại quốc tế nói riêng như: Lee F. Peoples - International Trade in Agricultural
Producs (2004) - Oklahoma City University School of Law, United States; Jan
HAGEMEJER, Jan J. MICHALEK (2007), “The Importance of Technical Barriers in
International Trade - Theory and Empirical Evidence”, Warsaw University; Jonh S. Wilson
(2004), Technical bariers to trade database, research at the World bank. Đây là những tài liệu
tham khảo quý mà NCS kế thừa để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài, tuy nhiên chưa có một
công trình nào đề cập trực tiếp tới những tác động của chính sách quản lý nhà nướ
c đối với việc
vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại xuất khẩu hàng hóa nói chung và hàng thủy sản nói riêng.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án. Tuy
nhiên trong số đó phải kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung của
luận án như: Nguyễn Bách Khoa (2003) (sách chuyên khảo): Chính sách thương mại và
marketing xuất khẩu nông phẩm Việt Nam - NXB Thống kê. Cao tuấ
n Khanh (2010),
Chính sách thương mại và marketing xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Luận án tiến sĩ. Lê
Danh Vĩnh (2004) Đổi mới quản lý nhà nước với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam (đề tài cấp
Nhà nước nghiệm thu năm 2004). Nguyễn Bách Khoa (2002) Marketing trong thương mại

cản kỹ thuật thương mại về phía doanh nghiệp xuất khẩu, chính sách quản lý nhà nước đượ
c
đề cập như là một yếu tố ảnh hưởng hoặc được nghiên cứu trên khía cạnh hỗ trợ là chủ yếu.
Nội hàm chính sách quản lý nhà nước với vượt rào cản kỹ thuật thương mại được đề cập
chưa hệ thống, toàn diện và cập nhật (như vấn đề hài hòa hóa chính sách quản lý nhà nước
theo yêu cầu cam kết WTO và quan hệ thương mại song phương, đa phương).
Ba là
, còn thiếu nghiên cứu toàn diện và đầy đủ về kết quả tác động của chính sách
quản lý nhà nước với vượt rào cản kỹ thuật thương mại, chất lượng quản lý chính sách để
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu doanh nghiệp xuất khẩu và khách hàng xuất
khẩu thủy sản Việt Nam
Bốn là, còn thiếu những nghiên cứu hệ thống, trực diện về các giải pháp chính sách
quả
n lý nhà nước để nâng cao mức độ tác động và vai trò của chính sách quản lý nhà nước
đến chất lượng và hiệu quả vượt rào cản kỹ thuật thương mại trong xuất khẩu thủy sản Việt
Nam cần được nghiên cứu.
Những khoảng trống nghiên cứu trên đặt ra đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu cho đề
tài: “Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với vượt rào cản kỹ thuật thương m
ại cho
các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam”.
5

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN
KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1. Tổng quan về rào cản kỹ thuật thương mại trong xuất khẩu thủy sản
1.1.1. Khái niệm
- Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” đối với thương mại chỉ
được đề cập chính thức
trong 1 hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đó là Hiệp định về các hàng rào

ích trước mắt cũng như lâu dài thì có thể thấy việc vượt qua các rào cản kỹ thuậ
t là vô cùng
quan trọng đối với thủy sản Việt Nam và có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của ngành
thủy sản Việt Nam trong tương lai.
1.2. Chính sách quản lý Nhà nước đối với vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho hàng
thủy sản xuất khẩu
1.2.1. Khái niệm và vai trò của chính sách quản lý nhà nước đối với vượt rào cản kỹ
thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất kh
ẩu
- Chính sách thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa, một bộ phận chủ yếu của chính
sách thương mại là: một loại hình công cụ quản lý nhà nước (QLNN) thể hiện thái độ, quan
điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ mà Chính phủ và các Bộ, Ngành, địa phương định
hướng, khuyến khích, hỗ trợ (hợp thức, hài hòa) và kiểm soát mức độ “mở” của thị trường
quốc gia vào các thị trường nướ
c ngoài, thị trường quốc tế và tiến tới thị trường thế giới
nhằm tận dụng các lợi thế so sánh động để phát triển chiều sâu sản xuất hướng về xuất khẩu
và kiểm soát, thay thế nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay.
- Chính sách quản lý nhà nước là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, những
phương thức hành động cơ bản
để quản lý nền kinh tế và xã hội, mang tính quyền lực nhà nước,
6

sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người trên tất cả các mặt của đời sống kinh tế
xã hội, được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước nhằm thỏa mãn
nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và tăng cường phát triển xã hội.
- Chính sách quản lý nhà nước về vượt rào cản kỹ thuật thương mại
được tác giả nêu ở đây
là một bộ phận của chính sách thương mại của Nhà nước và được hiểu là tổng thể các quan điểm,
tư tưởng, các mục tiêu, những phương thức hành động cơ bản để quản lý quan hệ thương mại
quốc tế nói chung và quan hệ thương mại xuất khẩu hàng hóa nói riêng, mang tính quyền lực nhà

- Khía cạnh môi trường và trách nhiệm xã hội của chính sách vượt rào cản kỹ thuật
thương mại trong xuất khẩu thủy sản
1.2.3. Tiêu chí đánh giá chính sách quản lý nhà nước đối với vượt rào cản kỹ thuật
thương mại của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Đánh giá chính sách QLNN đối vơi vượt rào cản kỹ thuật thương mại của các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản
được thể hiện qua 3 tiêu chí :
i - Chất lượng hoạch định chính sách
Chất lượng tổng thể của hoạch định chính sách QLNN với vượt rào cản kỹ thuật
thương mại của doanh nghiệp xuất khẩu được phản ánh qua mức đáp ứng các yêu cầu đặt ra
với chính sách quản lý nhà nước và được xác định qua công thức:

=
=
n
i
ihđ
X
N
Q
1
1

7

Trong đó:
:

Q
Chất lượng tổng thể trung bình của hoạch định chính sách

khai thực thi chính sách được nêu trong chương 2 luận án)
j
k
: Hệ số quan trọng của yếu tố cấu thành thứ j đến chất lượng thực thi tổng thể
iii - Chất lượng vượt rào cản kỹ thuật thương mại của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy
sản do tác động của chính sách
Hiệu suất vượt rào cản kỹ thuật thương mại của các doánh nghiệp xuất khẩu thủy sản
(DNXKTS) có thể được đánh giá bằng nhi
ều chỉ số khác nhau, với mặt hàng và thị trường
xuất khẩu mục tiêu khác nhau và mỗi chỉ số hiệu suất này đạt được không chỉ do tác động
của CSQLNN mà còn bởi tác động của cơ chế thị trường xuất khẩu thủy sản điều tiết. Dưới
góc độ tiếp cận CSQLNN không đi vào cụ thể từng loại mặt hàng xuất khẩu, DNXK, thị
trường xuấ
t khẩu mà xem xét chung và tổng thể, theo tiếp cận này hiệu suất vượt rào cản kỹ
thuật thương mại của DNXK hay chuỗi cung ứng XKTS chủ yếu được đánh giá bởi tiêu chí
chất lượng và giá trị vượt rào cản kỹ thuật thương mại của các DNXKTS và được xác định
bằng công thức:

∑∑
==
=
M
m
N
n
mnn
Qh
M
Q
11

m: Chỉ số yếu tố thứ m cấu thành nội dung chính sách vượt rào cản. Trong đó M = 6 với:
- m
1
: Chất lượng quy hoạch và kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản
- m
2
: Chất lượng nuôi trồng thủy sản
- m
3
: Chất lượng đánh bắt thu hoạch, sơ chế và tổ chức mặt hàng, lô hàng thủy sản
xuất khẩu
- m
4
: Chất lượng kết cấu hạ tầng dịch vụ hỗ trợ thông tin tiêu chuẩn và kiểm soát chất
lượng định hướng vượt rào cản
8

- m
5
: Chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và trách nhiệm xã hội DNXKTS
- m
6
: Chất lượng phát triển năng lực vượt rào cản của DNXKTS
1.2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước với vượt rào
cản kỹ thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất khẩu
Với phân định nội dung, xác lập tiêu chí kết hợp nghiên cứu định tính với quy mô mẫu
n = 12 gồm các nhà nghiên cứu về thương mại xuất khẩu, nhà quản lý chính sách thương
mại xuất khẩu, nhà quản trị
DNXKTS, từ đó tổng hợp và đưa ra 8 giả thuyết cơ bản cho
nghiên cứu CSQLNN với vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất khẩu

(xem hình 1)
9 Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu chính sách QLNN với vượt rào cản
kỹ thuật thương mại của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Nguồn: Tác giả
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách quản lý nhà nước đối với vượt rào cản kỹ
thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất khẩu
1.3.1. Các lực lượng môi trường thương mại quốc tế
Nền kinh tế Việt Nam mở c
ửa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, thì sự ảnh
hưởng của kinh tế thế giới tới nền kinh tế Việt Nam, tới hoạt động sản xuất, chế biến TSXK
càng lớn. Việt Nam đã gia nhập WTO và ký kết hiệp định thương mại với nhiều nước, Việt
Nam phải thực hiện nhiều cam kết quốc tế về thương mại và
đầu tư, trong đó các cam kết về
XK nói chung, cam kết về hỗ trợ nông nghiệp nói riêng. Theo đó, các quy định trong QLNN
đối với lĩnh vực XKTS cũng phải đổi mới, điều chỉnh phù hợp với các cam kết quốc tế.
Hơn nữa, hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các nhà quản lý phải thay đổi cách nghĩ, cách
quản lý thích ứng với điều kiện mới là phải tuân th
ủ luật pháp quốc tế và tập quán quốc tế
trong XKTS, đổi mới thể chế XNK, đổi mới các chính sách XKTS.
1.3.2. Các lực lượng môi trường kinh doanh xuất khẩu thủy sản vĩ mô
Môi trường chính trị ổn định, sự đồng thuận trong xã hội, các điều kiện môi trường tự
nhiên là nhân tố quan trọng để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực XKTS.
Đồng thời, cơ chế, chính sách của Nhà nướ
c Trung ương và địa phương sẽ tạo ra hành lang
thuận lợi hoặc kìm hãm sự phát triển.
1.3.3. Các yếu tố môi trường ngành kinh doanh xuất khẩu thủy sản
Các yếu tố môi trường ngành kinh doanh XKTS có ảnh hưởng đến đến chính sách
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI
CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
2.1. Mô tả phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu điển hình
Nghiên cứu điển hình hay
điển cứu tức nghiên cứu dựa trên những trường hợp trưng có
mục tiêu cơ bản là tìm hiểu rõ về trường hợp nghiên cứu bằng cách theo dõi sát sao và toàn
diện trường hợp đã chọn trong một thời gian đủ dài và ngay tại môi trường tự nhiên của nó.
Ở đây NCS tập trung nghiên cứu 3 thị trường là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản, đây là những thị
trường có quy mô lớn và có ảnh hưởng tới hàng thủy s
ản xuất khẩu của Việt Nam
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn kết hợp điều tra trắc nghiệm qua bảng hỏi
Nghiên cứu hướng tới việc đánh giá các chính sách và các công cụ quản lí nhà nước
được áp dụng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản về vượt rào cản kĩ thuật thương
mại trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Các doanh nghiệp đượ
c lựa chọn tham
gia khảo sát bao gồm các doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu chủ lực là tôm, cá, mực hoặc
nhuyễn thể và có thị trường xuất khẩu chủ lực là EU, Nhật Bản và Hoa Kỳ. Nghiên cứu sinh
đã tiến hành khảo sát điều tra 216 doanh nghiệp là thành viên của VASEP và thu về được
208 phiếu điều tra
2.2. Khái quát về doanh nghiệp cung ứng thủy sản xuất khẩu
- Về số lượng doanh nghiệp: giai đ
oạn 1990-2000 cả nước có khoảng hơn 1000 doanh
nghiệp và cơ sở sản xuất thuỷ sản, đến năm 2011, cả nước có 564 doanh nghiệp xuất khẩu,
chế biến thủy sản, trong đó có 91 doanh nghiệp nhà nước, 159 công ty cổ phần, 292 doanh
nghiệp tư nhân, 9 liên doanh và 13 công ty 100% vốn nước ngoài. Theo thống kê từ Vasep,
đến đầu tháng 6 năm 2013, chỉ còn khoảng 600 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản

nhập khẩu chiếm hơn 40% tổng giá trị xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam tiếp tục là thị trường
quan trọng nhất.
2.3.2. Với thị trường EU
Ở EU, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về số lượng doanh nghiệ
p thủy sản được
cấp code xuất vào EU. Nếu như năm 2007 chỉ có 245 doanh nghiệp được phép xuất khẩu sang
EU thì đến năm 2013 con số này đã tăng lên thành 417. Tính đến cuối tháng 2/2013, số doanh
nghiệp cá tra đạt chứng nhận ASC là 14, trong đó số doanh nghiệp nhận chứng nhận từ cuối
năm 2012 với sản lượng chiếm khoảng trên 10% tổng sản lượng cá tra của cả nước là 8. Đây là
những khó khă
n không nhỏ đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2.3.3. Với thị trường Nhật Bản
Nhật Bản vẫn là thị trường tôm vững mạnh, đặc biệt du nhu cầu các ngành công nghiệp
nhà hàng và dịch vụ ăn uống. Nhật Bản nhập khẩu các loại bao gồm: tôm sống, tôm tươi,
ướp lạnh, đông lạnh, ướp muối, sấy khô và chế biến. Từ cuối năm 2010 đến cuố
i 2013, giá
tôm Việt Nam xuất khẩu vào các thị trường giảm mạnh vì nguồn cung dồi dào và sức mua
giảm. Theo thống kê của Hải quan Việt Nam, giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2013 tăng
14,74%, đạt 708,775 triệu USD.
2.3.4. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu điển hình
Những mặt đã đạt được:
Một là, công nghệ nuôi trồng và chế biến, quản lý chất lượng và các vấn đề liên quan
đế
n vệ sinh an toàn thực phẩm đã bước đầu được đổi mới
Hai là, hệ thống các văn bản, pháp luật đã dần được thay đổi, cải thiện nhằm phù hợp
với các quy định quốc tế và của các thị trường xuất khẩu chủ lực
Những mặt còn hạn chế
Một là, chất lượng hàng thủy sản chưa đều và ổn định, chất l
ượng thủy sản trong nuôi
trồng và sau thu hoạch chưa tốt


(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu bằng SPSS 18.0)
2.4.1.2. Về triển khai thực thi và kiểm soát chính sách
Đây là khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến hiệu lực thực tế của chính sách
QLNN nói chung và với vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất khẩu nói
riêng. Kết quả xử lý dữ liệu được đánh giá chất lượng triển khai thực thi chính sách được
tổng hợp qua bả
ng 2.2
13

Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá chất lượng triển khai thực thi chính sách QLNN
với vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam hiện nay

(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu bằng SPSS 18.0)
Từ bảng 2.2 trên cho phép rút ra một số nhận xét sau:
Một là, xét về tổng thể, chất lượng triển khai thực thi chính sách đạt 3,14 - xếp loại
trung bình về so sánh, chất lượng triển khai thực thi chính sách còn thấp hơn so với chất
lượng hoạch định chính sách (3,44 điểm), mặc dù mức chênh lệch chỉ 0,3 điểm nhưng thuộc
2 mức ch
ất lượng khác nhau. Theo nhận định của nhiều chuyên gia QLKT vĩ mô thì đâu
cũng là đặc điểm chung của nhiều chính sách QLNN khác, điều này làm suy giảm hiệu suất
và hiệu quả chính sách.
Các nhận xét khác đã được nghiên cứu sinh trình bày cụ thể trong luận án
2.4.2. Thực trạng các yếu tố chính sách và chất lượng vượt rào cản kỹ thuật thương mại
với hàng thủy sản xuất khẩu
2.4.2.1. Về chính sách quy hoạch vùng nuôi trồ
ng: Đầu tư phát triển thủy sản hiện giờ ở
nước ta còn chưa đồng bộ, việc khai thác, nuôi trồng có đầu tư nhưng hiệu quả chưa cao. Ngoài
ra nuôi trồng thủy sản còn chưa có đầy đủ hệ thống thủy lợi, cộng thêm tình trạng sản xuất
manh mún, rời rạc, nhỏ lẻ rồi sự thiếu sự liên kết trong nội bộ ngành, chưa thực sự có đượ

ban hành các chính sách về v
ượt rào cản kỹ thuật thương mại với doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản Việt Nam, nguyên tắc và giải pháp hướng dẫn của Nhà nước đối với DN, vai trò
Nhà nước và Hiệp hội chưa được đánh giá cao, tiêu chí cao nhất chỉ đạt 3,89/5
2.4.2.5. Về chính sách quản lý CSR đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản: Với nhóm các
quy định về CSR, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
đều đáp ứng ở mức gần
như tuyệt đối với các yêu cầu của nước nhập khẩu.
2.4.3. Đánh giá chất lượng vượt rào cản kỹ thuật thương mại và mức độ tác động, hài lòng
với chính sách quản lý nhà nước hiện tại của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Tổng hợp xử lý dữ liệu đánh giá chất lượng vượt rào cản kỹ
thuật thương mại với hàng
thủy sản được tổng hợp trong bảng 2.3, đánh giá mức độ tác động của chính sách và sự hài
lòng của đối tượng chính sách với chính sách được tổng hợp trong bảng 2.4
Từ bảng 2.3 cho phép rút ra một số nhận xét chủ yếu sau:
Một là, về chất lượng vượt rào cản kỹ thuật thương mại - kết quả điều tra cho thấy điể
m
trung bình mức chất lượng chung đạt 3,09 điểm - xếp hạng trung bình. Xét về yếu tố cấu
thành vượt rào cản kỹ thuật thương mại thì chất lượng chính sách sản phẩm vượt rào cản xuất
khấu có mức chất lượng cao nhất (3,16 điểm), chất lượng quản lý môi trường và trách nhiệm
xã hội định hướng vượt rào cản có mức chất lượng thấp nhất (3,02 đi
ểm)
Các nhận xét khác đã được nghiên cứu sinh trình bày cụ thể trong luận án
15

Bảng 2.3: Tổng hợp đánh giá chất lượng vượt rào cản kỹ thuật thương mại
của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam hiện nay

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu bằng SPSS 18.0
16

I. Mức độ tác động của CS với chất


n
g
VRC
3,16
3,09 3,06 3,12 3,08 3,12 3,11 0,598
1. Tới chất lượng kỹ thuật 3,48 3,36 3,41 3,39 3,28 3,39 3,38 0,612
2. Tới chất lượng chức năng 3,03 3,04 3,10 3,09 3,11 3,07 3,07 0,601
3. Tới chất lượng định vị 3,03 2,98 3,01 2,99 2,96 2,99 2,99 0,587
4. T

i ch

t lượn
g
quan hệ 3,06 3,01 3,02 3,02 2,97 3,04 3,02 0,593
II. Mức độ hài lòn
g
của đ

i tư

n
g
CS 3,09 3,01 3,03 3,01 2,99 2,92 3,01 0,592
5. Với chất lượng VRC hiện tại 3,08 2,94 3,01 3,04 2,96 2,87 2,98 0,587
6. Với CS quản lý nhà nước về VRC
hiện tại

cập, hệ thống các rào cản xuất khẩu ngày càng nhiều và càng cao hơn đòi hỏi doanh nghiệp
muốn xuất khẩu phải nỗ lực nhiều hơn nữa
Nguyên nhân chủ quan: Công tác đánh giá chính sách chưa được các ban ngành quan
tâm đúng mức. Các cơ quan QLNN còn hạn ch
ế trong việc nhận biết, dự báo chính sách,
diễn biến thị trường thủy sản của thế giới. Các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đều thể
hiện sự thiếu năng động trong việc khai thác thị trường xuất khẩu. Nguồn thức ăn nuôi trồng
thủy sản chưa được kiểm soát tốt dẫn đến nhiều lô hàng không đạt tiêu chuẩn, hàng giả vẫn
được cung cấp cho các vùng nuôi trồng và v
ẫn chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu. Công tác
17

kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đáp ứng yêu cầu. Năng lực quản lý nhà nước chưa
theo kịp với thực tiễn phát triển sản xuất và yêu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh,
hội nhập. Kết cấu hạ tầng quan trọng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu thủy sản như cảng
cá, chợ cá còn thiếu. Hoạt động khai thác, nuôi trồ
ng thủy sản vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, thiếu
liên kết nên rất khó kiểm soát triệt để chất lượng sản phẩm Chương 3:
QUAN ĐIỂM VÀ MỐT SỐ HÀM Ý GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI
CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
3.1. Một số dự báo về thay đổi môi trường, thị tr
ường và định hướng phát triển ngành
kinh doanh xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến 2015 tầm nhìn 2020
3.1.1 Một số dự báo thị trường thế giới và cơ hội, đe dọa với xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Thứ nhất, nhu cầu về tiêu thụ thủy sản trên thị trường thế giới sẽ tăng mạnh trong
những năm tới

xuất khẩu bền vững cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đến 2015 tầm nhìn 2020
3.2.1. Quan điểm
Quan điểm xây dựng và hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với vượt rào cản kỹ
thuật đến 2015 tầm nhìn 2020 tiếp tục bám sát Đường l
ối phát triển kinh tế xã hội của Đảng,
trên tinh thần nối tiếp và đẩy nhanh công cuộc đổi mới của đất nước, để góp phần thực hiện
được các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra trong giai đoạn tới. Vượt rào cản kỹ thuật để xuất khẩu
bền vững không bỏ qua đảm bảo yêu cầu gắn kết giữa phát triển sản xuất đa dạng vớ
i bảo vệ
chủ quyền vùng biển và an ninh quốc phòng
18

3.2.2. Mục tiêu
Nhìn chung, chiến lược phát triển xuất khẩu cho đến hiện tại đặt chủ trương tiếp tục mở
rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương hoá, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại,
Việt Nam coi EU là thị trường đầy tiềm năng. Cùng với Hoa Kỳ và các nước khu vực Châu
Á, EU đã và vẫn là những thị trường mà Việt Nam có điều kiện phát tri
ển mạnh nhờ các yếu
tố thuận lợi về địa lý, truyền thống buôn bán…
3.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách QLNN đối với vượt rào cản kỹ thuật thương mại
cho hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
3.3.1. Nhóm giải từ phía nhà nước
- Giải pháp về quy hoạch vùng nuôi: Ban hành các quy định về điều kiện sản xuất, tiêu chí
đối với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, chú trọng các quy định về
sử dụng tài nguyên nước
và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản để hạn chế ô nhiễm môi trường. Rà soát điều chỉnh
quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung hiện có và quy hoạch mới theo hướng đáp
ứng các quy định về bảo vệ môi trường, không chồng lấn, xâm phạm hoặc gây tác động xấu đối
với các vùng đất ngập nước, các khu bảo tồn tự nhiên có ý nghĩa về
mặt sinh thái

ường. Phổ biến và đẩy mạnh áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP)
để bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững
- Giải pháp phát triển cập thời, đầy đủ và đồng bộ các văn bản chính sách quản lý nhà
nước: Phát triển cấp thời và
đồng bộ các văn bản chính sách là cầp nhập, thông báo nhanh
chóng và đồng bộ các văn bản chính sách, đặc biệt quan trọng trong các trường hợp thị trường
các quốc qia nhập khẩu khó tính đưa ra các chỉ tiêu chất lượng bất ngờ, có thể gây tổn hại nặng
đến kinh tế nếu không ứng phó kịp.
- Các giải pháp khác
19

3.3.2. Nhóm giải pháp từ phía Hiệp hội sản xuất - xuất khẩu thủy sản
- Giải pháp về quy hoạch vùng nuôi và con giống: Tư vấn, góp ý cho các cơ quan nhà
nước về thực trạng vùng nuôi, từ đó có những kiến nghị về việc quy hoạch vùng nuôi trồng
thủy sản theo hướng bền vững, ưu tiên phát triển nuôi công nghiệp đối với các đối tượng thủy
sản xuất khẩu chủ l
ực, phù hợp tiềm năng và thế mạnh của từng vùng và yêu cầu của thị trường;
đồng thời tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm, gắn kết giữa sản xuất, chế
biến và tiêu thụ, là cầu nối thiết lập mối quan hệ gần gũi giữa các nhà cung cấp thủy sản và các
công ty chế biến và chủ động tiến hành ký kết các hợ
p đồng thu mua với ngư dân vào đầu vụ
thu hoạch, cần có các định hướng giúp doanh nghiệp đạt chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo
tiêu chuẩn quốc tế. Nâng cao nhận thức, hỗ trợ doanh nghiệp để vượt qua các rào cản về trách
nhiệm xã hội.
- Giải pháp về con giống: Hiệp hội xây dựng và phổ biến kế hoạch nhập khẩu giống tốt, sạch
mầm bệ
nh từ các quốc gia có điều kiện giống tốt và phù hợp với Việt Nam. Lập các dự án nghiên
cứu và tuyển chọn các giống thủy sản mới, có chất lượng cao, sạch mầm bệnh cũng như có khả
năng kháng bệnh cao, phù hợp với điều kiện từng địa phương, điều kiện nước ngọt, mặn lợ.

nh các
hoạt động của chuỗi cung ứng xuất khẩu thủy sản định hướng vượt rào cản phù hợp với quy
hoạch xuất khẩu thủy sản nói chung
3.4.2. Về hoạch định chính sách
Quy trình hoạch định chính sách cần phải tuân thủ, thực hiện theo trình tự hoạch định
chính sách chung nhưng cũng cần trung cầu ý kiến của đối tượng chính sách về dự thảo
chính sách để cân nhắc hoàn thiện tr
ước khi ban hành và cần tăng cường sự tham gia phản
biện của các nhà khoa học, chuyên gia về khách thể chính sách. Cần tăng cường và có hoạch
định những chính sách đột phá cho xuất khẩu thủy sản định hướng VRC với quy hoạch nuôi
20

trồng, các công nghệ sinh học, công nghệ nuôi trồng còn thiếu, yếu và mất cân bằng trong
hoạch định chính sách VRC KT-TM. Một chuỗi cung ứng xuất khẩu định hướng VRC tổng
thể không thể vận hành tốt nếu thiếu cân bằng hệ thống
3.4.3. Về triển khai thực thi và kiểm soát chính sách
Một là, tăng cường tính minh bạch, thống nhất trong các quy định triển khai chính sách
khung giữa Bộ, Ngành và doanh nghiệp.
Hai là, tăng cường hiệu l
ực/chi phí và tổ chức các công cụ truyền thông marketing chính
sách tích hợp kết hợp với các chương trình bồi dưỡng về chính sách cho các đối tượng chính
sách và các công chức, viên chức QLNN về chính sách.
Ba là, thực hiện có hiệu quả tinh giản đầu mối quản lý triển khai thực thi chính sách ở
cấp địa phương và nâng cao năng suất, thời gian/tốc độ và chất lượng quá trình xử lý, hồ sơ
phát triển xuất khẩu thủy sản đị
nh hướng VRC theo quy định khuyến khích, ưu tiên.
Bốn là, nâng cao tính phù hợp định hướng quy hoạch vùng, tính phù hợp thực tế cụ thể,
tính đồng bộ và cân bằng giữa các yếu tố tạo thành; giữa mục tiêu và điều kiện tiên quyết
(quỹ đất và vị trí đất quy hoạch) của chính sách quy hoạch phát triển xuất khẩu thủy sản
định hướng VRC.

vi và thái độ “người công bộc trung thành” của dân như lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Thứ tư, nâng cao các yếu tố ch
ất lượng chức năng của đội ngũ tùy theo vị thế khâu, nội
dung và lĩnh vực quản lý chính sách được phân công
Thứ năm, nâng cao các yếu tố chất lượng quan hệ của đội ngũ
Thứ sáu, nâng cao chất lượng bền vững của đội ngũ có liên quan đến chỉ số hài lòng
với công việc của công chức, viên chức quản lý chính sách
21

3.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thực thi chính sách của các đối tượng chính sách
Một là, nâng cao năng lực học tập và nắm bắt cập nhật thông tin chính sách để rút ra
những điểm mới, điểm thay đổi trong môi trường thể chế, chính sách vĩ mô
Hai là, năng lực phân tích, phản biện chính sách, từ đó rút ra những cơ hội và thách
thức chính sách đưa lại, những mâu thuẫn và bất cập của chính sách mới để xác l
ập định
hướng thực thi phù hợp
Ba là, năng lực thiết kế triển khai thực thi chính sách dựa trên thực tế cụ thể và năng
lực, nguồn lực của mình
Bốn là, năng lực liên kết, hợp tác và quan hệ để tăng cường nguồn lực thực thi và dàn
trải rủi ro quan trọng.
Năm là, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà nước định hướng vượt VRC cho hàng thủy s
ản
xuất khẩu được dựa trên giá trị và tri thức của các CEOs và nhà đầu tư.
Sáu là, năng lực quản trị tác nghiệp quá trình đầu tư VRC KT-TM (quá trình nâng cấp
hiện đại hóa công nghệ, mở rộng quy mô, phát triển sản phẩm mới VRC KT-TM) và năng
lực quản lý, sử dụng khai thác hiệu quả xuất khẩu thủy sản sau đầu tư đáp ứng yếu cầu rào
cản KT-TM. 22

ương mại trong xuất khẩu
hàng hóa của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
Trên cơ sở một số dự báo xu thế và những thay đổi có thể về TBT trên thị trường
thế giới đặc biệt là những thị trường chủ lực như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản. Tác giả luận
án đã xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp hàm ý chính sách để hoàn thiền
chính sách quản lý nhà nước
đối với vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại xuất khẩu
thủy sản đến 2020. Với những giải pháp hàm ý chính sách đã nêu ra, luận cho thấy việc
xây dựng năng lực vượt qua các rào cản kỹ thuật thương mại trong xuất khẩu thủy sản
đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ của tất cả các cấp quản lý và doanh nghiệp.
Thông qua kết quả nghiên c
ứu, tác giả luận án mong muốn đóng góp một phần rất nhỏ
vào việc nâng cao hơn nữa năng lực vượt qua các rào cản kỹ thuật cho các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản Việt Nam để nâng cao hơn nữa kim ngạch xuất khẩu của nhóm sản phẩm
này. Đồng thời hy vọng công trình nghiên cứu này sẽ đáp ứng được các yêu cầu đề ra đối
với luận án tiến sĩ kinh tế
. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, xong do trình độ và khả năng còn
hạn chế nên chắc chắn trong luận án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót không mong
muốn, nghiên cứu sinh mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà
khoa học và các đồng nghiệp để hoàn chỉnh hơn nữa luận án.
NCS xin trân trọng cảm ơn !

23


xuất khẩu bền vững hàng thủy sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.
13. Phòng Thương mại quốc tế (2010), Incoterms 2010, NXB Thông tin và Truyền
thông.
14. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế (2005), Các văn kiện cơ bản của tổ chức thương
mại thế giới.
15. Đinh Văn Thành (2005), Rào cản thương m
ại quốc tế, NXB Lao động xã hội.
16. Đinh Văn Thành (2006), Các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản trong
thương mại quốc tế, NXB Lao động xã hội.
17. Bộ Công Thương (2008 - 2011), Các tài liệu hướng dẫn và cẩm nang xuất khẩu hàng
hóa Việt Nam, NXB Thương mại, Hà Nội.
18. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2009), Thương hiệu với nhà quản lý.
19. Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Quản trị xuất nhậ
p khẩu, NXB Lao động Xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status