Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
*****
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUỲNH NGỌC
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
Giáo viên hướng dẫn : TS. PHAN HỮU NGHỊ
Sinh viên thực hiện : VŨ THÙY LINH
Lớp : TCDN – K11
MSV : LT 110694
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Hà Nội – 2012
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập nghiên cứu viết chuyên đề, em đã nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo nhiệt tình của các thầy
cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, sự ủng hộ của các phòng ban
Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS.Phan Hữu Nghị người
trực tiếp hướng dẫn em nghiên cứu chuyên đề thực tập với sự tận tâm của
một thầy giáo và Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Ngân hàng – Tài Chính Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Công ty cổ phần
Quỳnh Ngọc, các phòng ban liên quan, đặc biệt là các cô chú Phòng Tài chính
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 27
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 38
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 53
2.3.1 Kết quả đạt được 53
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH NGỌC 56
3.1 Định hướng kinh doanh của công ty cổ phần Quỳnh Ngọc trong thời gian
sắp tới 56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 57
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn tại công ty cổ phần Quỳnh
Ngọc 59
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
3.2.3 Các giải pháp khác 60
3.3 Kiến nghị 61
3.3.1 Về phía Nhà nước: 61
Để thực hiện thành công những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty ở trên, bên cạnh những nỗ lực của Công ty cũng cần phải có sự
hỗ trợ của Nhà nước trong một số mặt hoạt động như sau: 61
Cần phải có những chính sách mở rộng vay vốn, cấp vốn cho các doanh
nghiệp tạo điều kiện cho Công ty có thể được vay vốn ngân hàng và các tổ
chức tín dụng nâng cao tổng số vốn huy động của các của Công ty để có thể
mở rộng quy mô phát triển phát huy hết nguồn lực của Công ty 61
Nhà nước không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo ra hành lang pháp
lý thông thoáng để phát triển sản xuất kinh doanh trong nước cũng như vốn
đầu tư nước ngoài đặc biệt là đối với ngành xây dựng. Hoàn thiện các bộ luật
VCĐ: Vốn cố định
TSCĐ: Tài sản cố định
VLĐ: Vốn lưu động
TSLĐ: Tài sản lưu động
DN: Doanh nghiệp
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh (năm 2008- 2010) 28
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 30
Bảng 2.3: Nguồn vốn của công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 31
Bảng 2.4: Phân tích khả năng tự chủ tài chính 33
của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 33
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 40
Bảng 2.7: Nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định 42
đến cuối năm 2010 42
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần Quỳnh
Ngọc 44
Bảng 2.9: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động vốn lưu động của
Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 46
Bảng 2.10: Bảng cơ cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc
49
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc
51
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Quỳnh Ngọc 21
Sơ đồ 2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 25
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn nêu trên, qua thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần Quỳnh Ngọc đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sử
dụng vốn, với mong muốn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nên em đã tìm hiểu nghiên cứu đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc”
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này, trên cơ sở thực tế tình hình quản
lý và sử dụng vốn của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc rút ra được những kết
quả đạt được và những hạn chế về vốn. Từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Quỳnh Ngọc.
Với kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tham
khảo chuyên đề được chia thành 3 chương
Chương I: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
Quỳnh Ngọc
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần Quỳnh Ngọc
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất
kinh doanh nào cũng phải có một lượng vốn nhất định. Nền kinh tế thị
trường ngày càng phát triển mạnh mẽ kéo theo sự phát triển đa dạng và
phong phú của các loại hình doanh nghiệp. Các doanh nghiệp khác nhau
đưa ra nhiều loại sản phẩm, quy trình công nghệ khác nhau. Mặc dù vậy
- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản
được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị khác. Điều này có nghĩa là
vốn biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy
móc, thiết bị, chất xám thông tin Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường và sự tiến bộ của khoa hoc kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng
phát triên phong phú và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo khả năng sinh
lời của doanh nghiệp như: nhãn hiệu, bản quyền phát minh sang chế, bí
quyết công nghệ…
-Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh.Vốn được
biểu hiện bằng tiền, để biến thành vốn thì đồng tiền phải được vận động
sinh lời.Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện,
nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng
tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát có giá trị lớn, đó là mục tiêu
kinh doanh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào
-Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này cho
thấy để có thể sử dụng vốn một cách hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn
doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đến
chi phí cơ hội trong quá trình sừ dụng vốn, không thể quay vòng vốn
nhanh. Vì vậy các doanh nghiệp không chỉ thể dựa vào tiềm năng sẵn có
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
của mình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn vốn
khác nhau: góp vốn liên doanh, vay nợ…
-Vốn có giá trị về mặt thời gian, hay nói cách khác là luôn gắn với
giá trị thời gian của đồng tiền. Vì vậy, khi phân tích một phương án kinh
doanh thì ngoài các yếu tố về kết quả doanh nghiệp phải xem xét đến các
yếu tố thời gian thu hồi vốn. Có đặc trưng này là do trong nền kinh tế thị
gian sử dụng.
Chính vì vậy để nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trước hết ta phải tìm
hiểu đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp
mà theo quy định của nhà nước phải thỏa mãn hai điều kiện:
- Thời gian sử dụng tối thiểu 1 năm trở lên
- Phải đạt giá trị tối thiểu quy định, lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng
Cho nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô
tài sản cố định, có ảnh hưởng lớn đến trình độ kỹ thuật, năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản
cố định trong quá trình sử dụng lại ảnh hưởng quyết định, chi phối tuần hoàn
và chu chuyển của vốn cố định. Từ đó có thể khái quát những đặc thù về sự
vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
+Thứ nhất là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản
phẩm, điều này do đặc điểm của tài sản cố định là được sử dụng lâu dài trong
nhiều chu kỳ sản xuất quyết định
+Hai là, vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu
kỳ sản xuất và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức khấu hao.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định không thay đổi hình thái hiện vật ban
đầu nhưng tính năng và công dụng giảm dần, cùng với sự giảm dần về giá trị
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
sử dụng thì giá trị của tài sản cố định cũng giảm đi.Theo đó vốn cố định được
chia làm 2 bộ phận:
Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển dịch vào
giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được thu hồi sau khi sản
phẩm được tiêu thụ
Bộ phận thứ hai: Là phần còn lại của vốn cố định được gắn trong tài sản
cố định đó là giá trị còn lại của tài sản cố định.
+Thứ nhất, vốn lưu động không ngừng chuyển hóa từ hình thái này
sang hình thái khác trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh
doanh.Quá trình vận động của vốn lưu động trải qua ba loại:
Vốn dự trữ: là vốn dùng để mua nguyên vật liệu phụ tùng thay thế và
dự trữ trong sản xuất
Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng trong giai đoạn
sản xuất như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ
Vốn trong lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ dùng cho giai
đoạn lưu thông: thành phẩm, vốn mặt bằng tiền mặt.
Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ
và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Sau mỗi chu
kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển.
+ Thứ hai: giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất.
+ Thứ ba: Tại một thời điểm nhất định thì vốn lưu động tồn tại dưới
các hình thái khác nhau và ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Như vậy vốn lưu động không thể thiếu được trong quá trình sản xuất
kinh doanh, công tác quản lý thu hồi vốn lưu động phải được quan tâm chú
ý ngay từ khâu lập kế hoach nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn phải
phù hợp, sát với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phải
thường xuyên giám sát tình hình sử dụng để có biện pháp xử lý phù hợp
tránh tình trạng thiếu hoặc lãng phí vốn lưu động, tăng nhanh tốc độ luân
chuyển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
*Ý nghĩa của cách phân loại này:
Việc phân loại vốn của doanh nghiệp theo cách này cho biết tỷ
trọng giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn của doanh
nghiệp. Tỷ trọng vốn của các doanh nghiệp khác nhau, phụ thuộc vào
có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên và
công nghệ. Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện
không thể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất
kinh doanh. Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện
các chức năng tài chính, thực hiện yêu cầu cơ quan hạch toán kinh doanh.
Điều đó có nghĩa là thực hành tiết kiệm, hiệu quả. Trên cơ sở tự chủ về tài
chính, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức đồng vốn bỏ ra, phải
làm sao với số vốn nhất định phải làm được nhiều việc nhất. Đó là một
trong các vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm tạo vốn bằng cách
nào? Làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả?
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp khi tiến
hành sản xuất kinh doanh là tối đa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa
giá trị của doanh nghiệp. Để đạt mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải
tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng triệt để những nguồn lực bên
trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải được đặt lên hàng đầu, đó là mục
tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò
mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Vậy có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nếu xét theo
mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh như sau: “Hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh là mối quan hệ giữa kết quả thu về và chi phí bỏ
ra, với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất mà kết quả thu được là cao nhất”. Nói
theo cách khác, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ quản lý và sử dụng
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mục
tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là làm sao có được hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội cao nhất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng của các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để
đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh. Hiệu quả xã hội của hoạt
động sản xuất kinh doanh phán ánh sự tham gia đóng góp của doanh
nghiệp và thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Như vậy hiệu quả kinh tế muốn đạt được phải có đầy đủ hai mặt trên có
nghĩa là vừa phải đảm bảo sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí
bỏ ra đồng thời phải đảm bảo mục tiêu chính trị xã hôi nhất định.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa đảm
bảo cho doanh nghiệp duy trì và phát triển năng lực sản xuất hiện có, ngày
càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thu được nhiều lợi nhuận và
đứng vững trên thị trường. Có thể nhận thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Do vậy trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi
các nhà quản lý phải luôn quan tâm tới vấn đề tất yếu này.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng vốn
Để đánh giá khả năng sinh lãi của doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
- Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA)
Phản ánh một đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
đem về bao nhiên đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế
Giá trị tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE )
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
12
giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào
tài sản cố định. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú
trọng đầu tư vào tài sản cố định.
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng TSCĐ
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
- Mức doanh lợi của vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động sử
dụng trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu trên càng cao
càng tốt.
Mức doanh lợi vốn lưu động =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
- Vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết số vòng quay vốn lưu động
trong một chu kỳ sản xuất. Chỉ tiêu trên càng lớn càng tốt vì phản ánh vốn
lưu động đã được luân chuyển thường xuyên và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động được nâng cao.
Vòng quay vốn
lưu động
=
Doanh thu thuần
(vòng)
Tài sản lưu động bình quân
Mặt khác, vốn lưu động còn biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:
các khoản phải thu, hàng tồn kho… Vậy chúng ta phải đánh giá hiệu quả sử
huy động và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Có tổ
chức đảm bảo kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới diễn ra liên tục và
thuận lợi, hiệu quả sử dụng vốn mới cao. Ngược lại, nếu sử dụng vốn có
hiệu quả thì việc huy động vốn mới được dễ dàng để phục vụ cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo những quan hệ này tồn tại một
cách tối ưu phải xem xét những nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp đối
phó. Trên thực tế hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu sự tác động
của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả những nhân tố chủ quan và nhân tố
khách quan.
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan
- Cơ cấu vốn đầu tư: là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mà biết lựa chọn cơ
cấu đầu tư hợp lý thì sẽ tối đa hiệu quả vốn và ngược lại.
- Các quyết định đầu tư kinh doanh: nếu doanh nghiệp đưa ra các
quyết định kinh doanh đúng đắn từ đó có những sản phẩm phù hợp với nhu
cầu thị trường sẽ thu được nhiều lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn sẽ nâng
lên. Ngược lại nếu các quyết định đầu tư kinh doanh không được thị trường
chấp nhận sẽ xảy ra tình trạng mất vốn, làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Vì
vậy, các quyết định đầu tư đòi hỏi phải sử dụng một lượng vốn nhất định để
thực hiện đầu tư, quyết định đầu tư đúng đắn của doanh nghiệp sẽ tác động
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
15
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phan Hữu Nghị
- Xác định nhu cầu vốn: có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sai lầm trong việc xác định, dự báo nhu
cầu vốn quá mức gây tình trạng lãng phí vốn cho doanh nghiệp. Nếu không
nắm sát nhu cầu thị trường, xác định nhu cầu vốn quá ít sẽ lam doanh
nghiệp không đủ khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Từ đó hiệu
quả sử dụng vốn sẽ không được đảm bảo.
- Môi trường kinh tế: Doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng phải ở trong một môi trường nhất định, đó là chính là
môi trường kinh doanh. Các yếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất
kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế… sự biến động của các
yếu này tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Những yếu tố này tác động đến chi phí sử dụng vốn của doanh
nghiệp, nó sẽ tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Khi có sự biến đổi trong môi trường kinh tế thì doanh nghiệp cần
có biện pháp kịp thời, điều chỉnh hợp lý để thích ứng với sự biến đổi đó.
- Môi trường pháp lý: là hệ thống các văn bản pháp luật, các quy
định chủ trương của Đảng và Nhà nước chi phối hoạt động của doanh
nghiệp. Nhà nước sử dụng những công cụ trên để điều tiết hoạt động của
doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh thế nào có lợi cho
doanh nghiệp.
- Môi trường văn hóa – chính trị: mục tiêu đáp ứng nhu cầu khách
hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy, yếu tố về văn hóa, phong
tục tập quán tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp phải
quan tâm, chăm sóc khách hàng nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thị hiếu
của khách hàng một cách tốt nhất.
- Thị trường và sự cạnh tranh : nhân tố thị trường là nhân tố không
kém phần quan trọng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp nắm bắt được nhu
cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng doanh nghiệp kinh doanh mới có
hiệu quả. Doanh nghiệp cũng nên xem xét đến yếu tố cạnh tranh để khi
kinh doanh các mặt hàng phải đem lại lợi nhuận là cao nhất.
SV: Vũ Thùy Linh Lớp: TCDN-K11
17