§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh
gay gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư.
Tuy vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn.
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một đơn vị được thành lập và tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố
khác. Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản
lý đơn vị phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ
trong đơn vị và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nước ta đang thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng.
Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi
nhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển. Từ thực tiễn tình hình hoạt động của
công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được các mục tiêu như mong
muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị
trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho
đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi
nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưng
bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị
kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản. Điều này là lẽ tất
yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tếthị trường. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát
triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất
càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản
xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng
được các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy
mô sản xuất, việcquản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
1
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị
PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………… … ……………………………………… 1
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT
HÀ 7
I. Giới thiệu chung về công ty vận tải xây dựng và thương mại Việt Hà.
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty………………………… … 7
2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty……………………… …… 8
II. Cơ cấu tổ chức của Công ty………………………………………… … 8
III. KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ………………… ……… 11
IV. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN…………………………………… ………… 12
1.Đặc điểm khách hàng và thị trường 12
2. Đặc điểm sản phẩm…………………………………… ……………… 12
3. Đặc điểm máy móc thiết bị……………………………… …………… 14
4. Đặc điểm nguyên vật liệu……………………………………………… 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 19
I. Thực trạng cơ cấu vốn của công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương mại
Việt Hà 19
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 19
2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản 20
3. Cơ cấu tài sản lưu động 22
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
4
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
4. Cơ cấu tài sản cố định (TSCĐ) 24
II. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương mại
Việt Hà 26
II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
2.3. Tăng khả năng thanh toán 51
2.4. Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản 52
2.5. Thúc đẩy công tác thu hồi công nợ 52
2.6. Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt 54
III. Các giải pháp chung 54
1. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty 55
2. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn 56
3. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 57
KẾT LUẬN 58
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
6
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
CHƯƠNG I:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ
I. Giới thiệu chung về công ty vận tải xây dựng và thương mại Việt Hà
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương mại Việt Hà được
thành lập ngày 5/3/2006
- Tên nói tắt là
- Địa chỉ: Đội 12, Vạn Tuế, Tân Việt, Thanh Hà, Hải Dương
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000202 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương
cấp ngày 5/3/2006
- Tài khoản tiền gửi số: 4601.000.1141075 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải
Dương.
- Vốn cổ phần chính của Công ty ban đầu là 10 tỷ đồng.
- Tên giao dịch quốc tế của Công ty:
- Tên người đại diện: Ông Nguyễn Hữu Thương - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng QT
kiêm Giám đốc Công ty.
Công ty đã đạt được nhiều thành tựu với các ngành nghề kinh doanh như:
II. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương mại
Việt Hà.
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
8
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
Sơ đồ 1:
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương mại
Việt Hà
Nguồn: Phòng hành chính
* Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị : Là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm
cao nhất trước mọi quyết định của công ty. Là người vạch ra các chiến lược phát
triển cho công ty .
* Phó Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị : Là người giúp việc cho CTHĐQT giám sát
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
- Chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp tài chính tiền lương và xây
dựng cơ bản.
- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế.
* Phó Giám đốc : Mỗi phó giám đốc có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có
chức năng là giúp việc cho giám đốc. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi phó giám
đốc được giao trong lĩnh vực mình quản lý:
- Phụ trách việc kinh doanh
- Phụ trách về an toàn lao động, kỹ thuật công trình
- Phụ trách về việc cung ứng vật tư, máy thi công, nhân lực
* Phòng kinh doanh: Có thể thấy vai trò quan trọng của phòng này vì đây là các
văn bản , hợp đồng kinh tế của các đối tác hay từ phía công ty. Nó sẽ tạo ra các hợp
đồng kinh tế cho công ty, kinh doanh, tiếp thị cho các sản phẩm của công ty, phòng
này đưa ra các nghiên cứu về thị trường, dự báo về đầu tư nhằm giúp giám đốc ra
quyết định.
* Phòng tài chính- kế toán : Có nhiệm vụ và chức năng là ghi chép và phản ánh
bằng con số, hàng hóa, thời gian lao động dưới hình thức giá trị và sử lý số liệu
giúp giám đốc có thể lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp. Tính toán và trích
nộp đầy đủ phù hợp các khoản nộp ngân sách, thanh toán các khoản phải thu, phải
trả đúng hạn. Lập báo cáo quyết toán của đơn vị theo định kỳ.
* Phòng kỹ thuật : Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịu trách nhiệm trực tiếp
trước các công trình của công ty hay sửa chữa trong đơn vị. Có chức năng kiểm tra
và tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định nghiệm thu công trình hay
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
10
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
ký kết hợp đồng kinh tế.
* Phòng hành chính : Có chức năng giúp giám đốc về mô hình, cơ cấu tổ chức bộ
máy sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị (
quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức
hoạt động, mối quan hệ công tác ). Giúp giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên
công ty về bề sâu và hướng tới tương lai.
IV. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1. Đặc điểm khách hàng và thị trường
Cơ chế thị trường ngày nay rất đa dạng, năng động và nhiều cơ hội mà cũng có
nhiều thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp cần cạnh tranh quyết liệt để giữ vững thị
phần của mình trong thị trường.
Là một doanh nghiệp địa phương hoạt động trong lĩnh vực vận tải xây dựng là
chủ yếu. Doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các đơn vị của
Bộ ngành có nhiều lợi thế. Song bằng nỗ lực và khả năng của mình, Doanh nghiệp
đã xây dựng được uy tín của mình trong con mắt của nhà đầu tư. Bởi vậy Doanh
nghiệp đã thắng thầu nhiều công trình quan trọng của Tỉnh, nhờ vậy mà công ty đã
có đã được vị thế tốt và ngày càng mở rộng thị trường sang các Tỉnh lân cận và
hướng ra toàn quốc.
2. Đặc điểm sản phẩm
Doanh nghiệp luôn xác định xây lắp là lĩnh vực mũi nhọn, làm chỗ dựa để công
ty tồn tại và phát triển. Sản phẩm xây lắp của công ty rất đa dạng, có thể chia làm
hai nhóm chính là: sản phẩm xây dựng công nghiệp và sản phẩm đơn chiếc, có kích
thước và chi phí lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó, quy sản
xuất của Công ty có đặc thù khá phức tạp, được thực hiện qua 5 giai đoạn khác
nhau, mỗi giai đoạn có một đặc điểm riêng.
Giai đoạn 1: Giai đoạn khảo sát thiết kế. Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong
các quá trình thực hiện thi công công trình, nó quyết định sự tồn tại của công trình.
Trong giai đoạn này, Công ty sẽ có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm nhận việc
khảo sát địa hình, địa thế, khí hậu… của khu vực thi công cũng như xem xéy một
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
12
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
cách chặc chẽ các quy định về quy hoạch của Nhà nước. Từ đó, Công ty sẽ đề ra
các phương án thiết kế và thi công hợp lý.
đại hóa của Công ty
Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị của công ty năm 2009
STT Mô tả thiết bị Số lượng Năm sản xuất Công xuất
1 Tàu thủy 05 2003 1000 tấn
2 Ô tô tự đổ I Fa 03 1995 5 tấn
3 Ô tô tự đổ Kamaz 01 Mới 14 tấn
4 Máy đầm cóc 20 Mới
5 Máy trộn bê tông 04 1997 250 lít
6 Máy trộn vữa 02 1999 450 lít
7 Máy vận thang 01 1998 500 kg
8 Máy hàn điện 03 1999
9 Máy đầm dùi 05 1999
10 Máy đầm bàn 05 1998
11 Máy cắt thép 01 Tốt
12 Máy uốn thép 01 Tốt
13 Máy bơm nước 02 Tốt
14 Máy cưa gỗ 03 1997
15 Máy thủy bình 01 Mới
16 Máy kinh vĩ 01 Mới
17 Hệ thống giàn giáo 400m2 Tốt
18 Máy phát điện 02 1999 3.5 kw
19 Lu bánh thép 02 Mới 12 tấn
20 Lu rung 01 Mới 25 tấn
21 Ô tô téc nước 01 Mới
22 Máy đào 01 Mới 0.7 m3
23 Máy ủi 01 Mới
Nguồn: Phòng tài chính
Ngoài các thiết bị máy móc kể trên công ty còn sử dụng một số khác tùy theo
tính chất công việc. Công ty thường xuyên nhập mới máy móc thiết bị tiên tiến hiện
đại. Trong quá trình đưa vào vận hành làm tốt công tác bảo bảo dưỡng máy móc
liệu:
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
15
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
- Tìm nguồn cung cấp vật liệu ổn định, tìm kiếm bạn hàng tin cậy.
- Cập nhập các thông tin về tỷ giá đổi ra ngoại tệ và việt nam đồng nhằm tạo
điều kiện nắm bắt được cơ hội, tình hình thực tế để có nguồn nguyên vật liệu đầu
vào với giá trị hợp lý mà chất lượng cao, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Đảm bảo theo đúng chế độ của kế toán hiện hành và phù hợp với tình hình
thực tế của công ty.
Việc thực hiện hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu sẽ cung cấp các
điều kiện cụ thể thuận lợi giúp cho giám đốc và các phòng ban công ty đề ra những
mục tiêu phấn đấu nhằm đạt hiệu quả cao. Đem lại lợi ích cho nền kinh tế quốc
dân, lợi nhuận cho công ty, nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân viên.
5. Đặc điểm về tài chính
Với nguồn vốn chủ sở hĩu còn hạn chế thì nhiệm vụ huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả trong việc xây lắp các công trình là một đòi hỏi lớn. Do đó lập việc kế
hoạch tài chính phải chính xác, đầy đủ và là công tác không thể thiếu đối với công
ty.
Hàng năm công ty phải lập nhiều kế hoạch: kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch chi
phí, kế hoạch về giá thành, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch lợi nhuận…Ban giám
đốc cùng với phòng tài chính kế toàn đã tiến hành nghiên cứu các báo cáo tài chính
và quá trình thực hiện kế hoạch tài chính xét tính hiệu quả của các biện pháp tài
chính đã đưa ra trong kế hoạch tài chính năm trước từ đó có sự điều chỉnh về mục
tiêu chính sách tài chính cho năm sau . Do đó đã phần nào đáp ứng được nhu cầu
về vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty.
6. Đặc điểm về lao động
Công ty là một doanh nghiệp chuyên nhận thầu các công trình xây dựng nên
số lượng lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ lệ lớn.
* Theo nghề nghiệp, lao động của công ty được phân loại như sau:
hết chúng ta nghiên cứu các nhân tố sau:
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lượng Tỷ
trọng
%
Lượng Tỷ
trọng
%
2007/
2006
Lượng Tỷ
trọng
%
2008/
2007
Lượng Tỷ
trọng
%
2009/
2008
I. Nợ phải
trả:
- Vay ngắn
hạn
- Vay dài
hạn
10040
71,34
71,34
10107
10107
64
64
67
67
10235
10235
64,73
64,73
128
128
10456
10456
60,13
60,13
221
221
Tổng nguồn
vốn
14073 100 15794 100 1721 15813 100 19 17390 100 1577
Báo cáo tài chính năm: 2006, 2007, 2008, 2009
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
18
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
Chúng ta thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá được hiệu quả sử
dụng vốn của công ty.
Bảng 4: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lượng
Tỷ
trọng
%
Lượng
Tỷ
trọng
%
2007/
2006
Lượng
Tỷ
trọng
%
2008/
2007
Lượng
Tỷ
trọng
%
2009/
2008
1. Tài sản
cố định
tổng số tài sản. Năm 2009 mức tăng TSLĐ là 1342 triệuđồng so với năm 2008
chiếm 68,9% trong tổng số tài sản.
Nhìn chung tổng tài sản của công ty trong 4 năm đều tăng lên. Mức tăng cao
nhất là năm 2007 tăng 1721 triệu đồng so với năm 2006. Năm 2008 tăng rất chậm
so với năm 2007 chỉ tăng 19 triệu đồng và đến năm 2009 mức tăng là 277 triệu
đồng. TSLĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản đang có sự dịch dân
về chênh lệch của TSLĐ và TSCĐ. TSLĐ ngày càng nhiều chứng tỏ công ty đang
đầu tư ngày càng nhiều vào cơ sở sản xuất, Công ty đang mở rộng qui mô sản xuất
cao. Tuy vậy chúng ta muốn phản ánh được một cách đầy đủ và chính xác hơn tình
hình của công ty ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
3. Cơ cấu tài sản lưu động
Chúng ta thấy vốn lưu động là tài sản rất quan trọng nó chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản trong 4 năm qua vốn lưu động luôn chiếm trên 60% tổng tài sản.
Việc công ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không có quyết định tới việc
thành bài của công ty. Chúng ta phải nghiên cứu cơ cấu tài sản lưu động của công
ty.
Bảng 5: Cơ cấu tài sản lưu động
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lượng
Tỷ trọng
%
Lượng
Tỷ trọng
%
Lượng
Tỷ trọng
%
Lượng
được ké hoạch dự trữ tồn kho trước từ đầu năm… chính vì vậy nó ảnh hưởng đến
hệ số này qua vốn chậm, rủi ro tài chính cao. Tuy nhiên việc dự trữ nguyên vật liệu
nhiều là do cuối năm phải nhập khẩu khối lượng lớn để phục vụ cho chu kỳ sản
xuất tiếp theo. Hơn nữa qui mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng nên cần
phải tăng năng suất lao động, cần nhiều nguyên vật liệu. Như vậy tồn kho nguyên
vật liệu là dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất có thể diễn ra liên tục.
Các khoản phải thu của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao năm 2006 chiếm
68,60% trong tổng TSLĐ. Thì sang năm 2007 tỷ trọng này giảm xuống còn 65,57%
trong tổng số tài sản. Năm 2008 lại tăng lên 70,31% vì các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng lớn qua các năm nên nó có liên quan chặt chẽ tới chính sách tín dụng. khách
hàng của công ty. Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng thì việc
khách hàng chiếm dụng vốn của công ty là điều kiện để khuyến khích bán được
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
22
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
hàng. Trong con mắt khách hàng thì công ty có một ấn tượng lớn. Tuy nhiên trong
năm 2009 thì việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh ngàycàng nhiều và gay gắt nên
các khoản phải thu đã giảm xuống (chiếm 68,32%).Chứng tỏ công ty đã thu nợ
đuợc phần nào vốn của mình. Để vừa đạt kết quả cao trong việc thu hút khách hàng
vừa thu hồi được công nợ, đòi hỏi công ty phải có chính sách phù hợp để cân đối
được hai phía khách hàng và công ty.
4. Cơ cấu tài sản cố định (TSCĐ)
Một bộ phận không kém phần quan trọng trong cơ cấu tài sản đó là TSCĐ.
Nó quyết định đến tư liệu lao động, chúng ta nghiên cứu cơ cấu TSCĐ qua bảng
sau.
Bảng 6: Cơ cấu TSCĐ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm2006 Năm2007 Năm2008 Năm2009
Lượng
chung, TSCĐ thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong TSCĐ. Điều này hoàn
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
23
§¹i häc kinh tÕ quèc D©n Líp: QTKD TH k39
toàn phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Trong năm 2007
TSCĐ tăng, tăng chủ yếu là do nhà cửa và máy móc thiết bị. Thiết bị và dụng cụ
quảnlý và phương tiện vận tải đều tăng nhưng tăng ít. Năm 2008 tuy TSCĐ có
giảm so với năm 2007 nhưng nhìn chung TSCĐ giảm là do nhà cửa và máy móc
thiết bị giảm. Trong khi thiết bị quản lý và phương tiện vận tải lại tăng lên. Nguyên
nhân, công ty đã và đang trang bị thêm một số máy móc hiện đại nhất, và các
phương tiện vận tải có trọng tải lớn, vận chuyển nhanh, phù hợp với nền kinh tế thị
trường. Nhìn chung trong năm 2007 và 2008 nhà cửa, máy móc thiết bị phương
tiện vận tải tăng lên đáng kể là vì trong hai năm việc nhập kho hàng hóa nhiều.
Trong khi nhà cửa công ty ít không đủ đáp ứng nên công ty đã đầu tư thêm nhà cửa
mới. Bên cạnh đó máy móc thiết bị tăng lên cho thấy hàng hóa sản xuất công ty
tăng. Vì vậy mà các phương tiện vận chuyển sẽ tăng dần lên để đáp ứng kịp thời
quá trình vận chuyển.
Tuy nhiên bước sang năm 2009 với việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh
và lạm phát kinh tế đã kìm hãm quá trình mở rộng qui mô sản xuất của công ty.
Quá trình phải tính trên việc phân bổ TSCĐ của công ty là tạm thời phù hợp với
tình hình kinh tế. Mặc dù chưa được cân đối nhưng cũng là tiền để công ty phát
triển trong thời gian tới.
Bước sang năm 2010 công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị hiện
đại phục vụ cho quá trình sản xuất xây dựng như: máy xúc: 3 chiếc: tổng trị giá:
2100 triệu , máy ủi 2 chiếc: tổng trị giá: 800 triệu và một số máy móc thiết bị hiện
đại khác. Sang năm 2010 công ty đề ra nhiều mục tiêu nhằm mở rộng qui mô sản
xuất kinh doanh của mình.
II. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải xây dựng và thương
mại Việt Hà
Bảng 7: Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
với số tiền là 5274 triệu đồng. Bước sang năm 2008 doanh thu thuần tuy tăng
nhưng giảm so với năm 2007. Năm 2008 doanh thu thuần tuy tăng 40,64% so với
năm 2007. Tương đương so với năm 2008 chỉ tăng 17,9% Tương đương 1785 tiệu
đồng so với năm 2009. Chúng ta thấy năm 2009 doanh thu thuần mặc dù có tăng
lên song giảm so với các năm trước là vì trong những năm qua công ty đang thi
công các công trình xây dựng có giá trị lớn như công trình đường Vành Đai thành
phố Hải Dương. Công trình đường Giang Tiên - Núi phần - Tỉnh Thái Nguyên và
các công trình lớn khác ở Thái nguyên (ở núi phần), công trình điện Bá Thước -
tỉnh Thanh Hóa, công trình điện Hà Giang và nhiều công trình khác đã tácđộng tới
tình hình hoạt động của công ty.
Trong năm qua công ty luôn tuần thủ những qui định, pháp luật của nhà
nước như kinh doanh đúng ngành nghề, hàng năm công ty luôn đóng góp thuế vào
Sinh viªn: NguyÔn §¨ng Doanh
25