luận văn quản trị tài chính Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Với điều kiện là nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
sang cơ chế thị trường, đã và đang hội nhập vào các định chế khu vực và trên
thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020, nước
ta đó cú những sự đổi khác đáng kể ở nhiều mặt, trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó,
đứng trước sự tồn tại cũng như phát triển của chính mình, doanh nghiệp phải
tận dụng mọi tiềm lực, lợi thế đã, đang và sẽ tạo ra trong tương lai. Và vốn là
yếu tố đầu tiên, là một trong những yếu tố quan trọng trong những tiềm lực và
lợi thế đó của doanh nghiệp. Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại,
mà còn là tiền đề cơ bản, phương tiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua đó, tiến tới thực hiện mục tiêu hàng
đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Vốn, trong đó, vốn lưu động giữ
một vai trò hết sức quan trọng. Nếu doanh nghiệp được ví như một cơ thể con
người thì trong đó, vốn lưu động sẽ đóng vai trò như dòng máu tuần hoàn trong
cơ thể đó. Vì vậy, với hiện tại là những thách thức, cạnh tranh ngày càng gay
gắt, cũng như những cơ hội lớn mà nền kinh tế thị trường thời mở cửa mang lại,
doanh nghiệp cần đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý vốn nói chung và vốn lưu
động nói riêng, hơn thế nữa, doanh nghiệp cần tìm tòi, nghiên cứu các giải pháp
tài chính để sao cho sử dụng có hiệu quả nhất vốn nói chung và vốn lưu động
nói riêng. Điều đó sẽ góp phần không nhỏ tạo vị thế vững chắc cho doanh
nghiệp trên con đường tiến tới thành công và thành công hơn nữa.
Xuất phát từ thực tiễn đó, vận dụng lý luận với hành trang là tri thức
những cơ bản, nâng cao đã được trang bị tại trường Học Viên Ngân Hàng, cũng
như nhận thức được vị thế, tầm quan trọng, ảnh hưởng sâu sắc của vốn lưu động
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân

nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm
tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra thường xuyên liên tục.
1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản
xuất kinh doanh và luân chuyển với tốc độ nhanh.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được
hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này
sang hinh thỏi khỏc rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
1.1.3.1. Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
1) Vốn lưu động trong khâu dự trữ : Vốn nguyên vật liệu chính; Vốn
vật liệu phụ; Vốn nhiên liệu; Vốn phụ tùng thay thế; Vốn vật liệu đóng gói; Vốn
công cụ, dụng cụ.
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
2) Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Giá trị sản phẩm dở dang; Bán
thành phẩm; Các khoản chi phí chờ kết chuyển.
3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Giá trị thành phẩm; Vốn bằng
tiền; Vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…);
Vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…)
1.1.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
1) Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các

- Vốn do phát hành trái phiếu: Là nguồn vốn doanh nghiệp thu được
do phát hành trái phiếu ngắn hạn ra thị trường nhằm thu hút được các nguồn tiền
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội.
1.1.3.4. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không chỉ diễn ra liên tục mà còn diễn ra một cách hiệu quả
- Là một công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng, góp phần không
nhỏ trong việc quản lý toàn diện tới việc cung cấp, sản xuất cũng như phân phối.
- Là bàn đạp cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ với đặc điểm nguồn vốn có
tỷ trọng cao là vốn lưu động.
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
- Là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiến lược, sách lược kinh
doanh thông qua đó phát huy tài năng của ban lãnh đạo đem thành công đến với
doanh nghiệp.
Quản lý vốn lưu động
1.1.4. Quản lý vốn bằng tiền
1.1.4.1. Xác định số dư tiền mặt mục tiêu
Nếu doanh nghiệp chỉ nắm giữ số tiền mặt ở một mức thấp, doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn trong khả năng thanh toán, từ đó, chi phí giao dịch sẽ tăng
lên và ngược lại
1.1.4.2. Hoạch định ngõn sỏch tiền mặt
Hoạch định ngõn sách tiền mặt là hoạch định một kế hoạch ngắn hạn dùng
để xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu tiền mặt của doanh nghiệp, kế hoạch
này thường được xây dựng trên cơ sở quý, tháng, tuần.
1.1.4.3. Đầu tư tiền nhàn rỗi

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.8. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh tới số vốn lưu động
bỏ ra trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh trình độ và năng lực quản lý vốn
của doanh nghiệp, đảm bảo vốn lưu động được luân chuyển với tốc độ cao, đảm
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức húa phớ
vốn la thấp.
1.1.9. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.9.1. Phương pháp so sánh
1) Điều kiện so sánh: phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu) đảm
bảo so sánh được
2) Xác định gốc để so sánh: kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích
phân tích.
3) Kỹ thuật so sánh
- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của
chỉ tiêu phân tích.
- So sánh bằng số tương đối để thấy được thực tế so với kỳ gốc chỉ
tiêu tăng hay giảm bao nhiêu %.
1.1.9.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
1) Điều kiện
Khi nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích phải xắp xếp
nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng,
trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp

 Hệ số sinh lời :
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
Trong đó:
H
SL
: Hệ số sinh lời vốn lưu động
VLĐbq : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trong đó:
VLĐĐK: Số vốn lưu động đầu kỳ
VLĐCK: Số vốn động cuối kỳ
Hệ số sinh lời vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có quan hệ thuận với mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh
thu, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao và ngược lại.
 Số vòng quay vốn lưu động:
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
H
SL

=

Lîi nhuËn
VL§

ng thc hin trong mt k. S ln luõn chuyn cng ln thỡ hiu qu s dng
vn lu ng cng cao v ngc li.
K luõn chuyn vn lu ng:
Ch tiờu ny phn ỏnh s ngy bỡnh quõn cn thit vn lu ng thc
hin mt ln luõn chuyn.
Mc lóng phớ vn lu ng
Vũng quay khon phi thu:
Trong ú :
Vũng quay cỏc khon phi thu =
thu iphả n khoảcác BQ d Số
thuần thu Doanh
Khon phi thu BQ =
2
CK thu iphả nKhoả KĐ thu iphả nKhoả
+
Sinh viờn: m Ngc Linh Khoa Ti chớnh
Lp TCDNC C24
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ
Mức lãng phí
VLĐ(+, -)
Doanh thu thuần
bình quân 1 ngày
Kỳ luân chuyển
VLĐ kỳ này
Kỳ luân chuyển
VLĐ kỳ tr ớc
=
x

=
12
Chuyờn thc tp tt nghip Trng Hc viờn ngõn
hng
Ch tiờu ny phn ỏnh kh nng thanh toỏn cỏc khon n n hn ca
doanh nghip bng vic chuyn nhng cỏc khon n n hn ca doanh nghip
Ch tiờu ny phn ỏnh tng ti sn lu ng cú kh nng chuyn i nhanh
thnh tin thanh toỏn cỏc khon n ngn hn, quỏ hn v n hn tr. H s
ny cng thp thỡ kh nng thanh toỏn ca doanh nghip cng kộm, ri ro ti
chớnh cng cao v ngc li.
Phn ỏnh kh nng thanh toỏn nhanh nht khi khon n ngn hn n hn tr.
Nh vy, phõn tớch, ỏnh giỏ hiu qu s dng vn lu ng l nghip v
quan trng trong cụng tỏc ti chớnh ca mt doanh nghip. Bi vỡ nú khụng ch
nh hng n li nhun m cũn liờn quan n nghip v thu hỳt cỏc ngun lc
ca doanh nghip.
Nhõn t nh hng v bin phỏp nõng cao hiu qu s dng vn lu ng
trong doanh nghip
1.1.11. Cỏc nhõn t nh hng n hiu qu s dng vn lu
ng trong doanh nghip
1.1.11.1. Nhõn t khỏch quan
- c im hot ng sn xut kinh doanh.
Sinh viờn: m Ngc Linh Khoa Ti chớnh
Lp TCDNC C24
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
Tài sản l u động Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
=
=
Hệ số khả năng

Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
1.1.12. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp
1) Lựa chọn phương án, kế hoạch kinh doanh thích hợp với thực tế thị
trường: Công tác lựa chọn và xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh
phải thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thị trường, nhận định được thực tế tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
cần đảm bảo tinh khoa học có ứng dụng thực tiễn khi thực thi các phương án, kế
hoạch kinh doanh.
2) Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cũng như các hình thức
sử dụng: Mọi doanh nghiệp đều có một hoạt động sản xuất kinh doanh biến đổi
không ngừng, bên cạnh đó là hoạt động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, vì vậy nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp cũng theo đó
mà thay đổi. Chính vì vậy, xác định nhu cầu vốn lưu động sao cho thích hợp với
từng thời kỳ đó của doanh nghiệp là công tác tài chính vô cùng quan trọng đối
với doanh nghiệp.
3) Sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, thích hợp nhưng không
lãng phí: Để sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, thích hợp nhưng không
lãng phí, doanh nghiệp phải tìm tòi, nghiên cứu những biện pháp góp phần sử
dụng tối đa mọi tài sản lưu động đang có để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đồng thời, định kỳ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
4) Giải quyết tốt quá trình thanh toán: Để quá trình thanh toán được
giải quyết tốt, ngoài công tác thu hồi và giám sát chặt chẽ, sát sao việc thu hồi
các khoản nợ, các khoản phải thu, doanh nghiệp còn phải có biện pháp nhằm hạn
chế rủi ro trong thanh toán như: trích lập dự phòng các khoản nợ có khả năng
khú đũi…

phố Hà Nội.
- Website: www.worldpumps.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh chính: Là nhà thầu chính cung cấp, lắp đặt,
chạy thử, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân viên vận hành các nhà máy cấp
nước, xử lý nước thải. Là nhà thầu phụ lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn vận hành
các trạm cấp nước, xử lý nước thải. Kinh doanh thiết bị cấp nước, xử lý nước
thải. Cung cấp các thiết bị đo lường, phân tích môi trường, thiết bị dụng cụ thí
nghiệm. Gia công chế tạo một số thiết bị cấp thoát nước.
1.1.14. Các hoạt động chủ yếu trong các năm gần đây
Năm 2000
Năm đầu được thành lập với tiêu chí của công ty đặt ra là hoạt động trong
lĩnh vực cung cấp thiết bị công nghệ, xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử
lý nước thải, cung cấp và lắp đặt thiết bị điện. Nhập khẩu các loại thiết cấp nước
và xử lý nước thải trực tiếp từ nhà sản xuất.Cung cấp, lắp đặt chạy thử các công
trình điện trong các nhà máy, khu công nghiệp.
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
Năm 2001-2004
Kinh doanh cung cấp lắp đặt thiết bị trong lĩnh vực cấp thoát nước, công
nghệ xử lý nước thải và cấp nước. Với nguồn tài chính lớn, Công ty đã nhập trực
tiếp nhiều loại thiết bị có sẵn của cỏc hóng sản xuất lớn trên thế giới, về bầy bán
tại trụ sở chính và hệ thống Showroom trong nội thành Hà Nội. Trong năm, công
ty đã trúng thầu một số công trình cấp nước và xử lý nước thải, là nhà thầu phụ
lắp đặt và vận hành thử cho một số nhà thầu chớnh cỏc trạm cấp nước có quy mô
lớn tại Hà Nội và Quảng Ninh.
Năm 2005
Kinh doanh, xây dựng, lắp đặt thiết bị trong lĩnh vực cấp thoát nước thải,

lý nước thải ở các khu công nghiệp tại Hải Dương, Hag Nam, Nam Định, Đà
Nẵng, Hà Nội…
2.1: Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
Gi¸m ®èc
19
Chuyờn thc tp tt nghip Trng Hc viờn ngõn
hng
ng u cụng ty l giỏm c, tr giỳp cho Giỏm c gm cú cỏc Phú
giỏm c: Phú giỏm c ph trỏch kinh doanh, phú giỏm c ph trỏch tip thớ
phỏt trin th trng, phú giỏm c ph trch k thut, bờn di l cc phng
ban:
Giỏm c: KS CNT/CN Nguyn Minh K :L ngi lónh o cao
nht, l ngi i din hp phỏp cho cụng ty. iu hnh mi hot ng v chu
trỏch nhim trc phỏp lut v mi hot ng sn xut v kinh doanh ca cụng
ty
Phú giỏm c ph trỏch kinh doanh: CN Trnh Th Minh Phng.
Phú giỏm c ph trỏch tip th v phỏt trin th trng: CN Nguyn
Th Ngc Lan
Phú giỏm c ph trỏch k thut: CN, KS CTN Lu Vit Nghi.
Phũng ti chớnh k toỏn giỳp giỏm c qun lý ti chớnh ton cụng
ty, thc hin hch toỏn y v ỳng phỏp lnh thng kờ- k toỏn ca nh
nc, phũng kinh doanh gip gim c trong vic tỡm ngun hng, i tỏc kinh
doanh, tỡm kim v m rng th trng tiờu thu theo nhim v c giao.
Sinh viờn: m Ngc Linh Khoa Ti chớnh
Lp TCDNC C24
Phòng
kinh
doanh

%, chủ yếu là do khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong năm 2008 giảm đi so với
năm 2007, sản lượng tiêu thụ không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng trong
xã hội, thu nhập của người lao động cũng bị giảm.
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
Chỉ tiêu Số năm 2007 Số năm 2008
Chênh lệch
(%)
2008/2007
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 13.122.259.604 11.487.814.205 -12,46
2.Các khoản giảm trừ doanh thu - - -
3.Doanh thu thuần về bán hàng
và CCDV
13.122.259.604 11.487.814.205 -12,46
4.Giá vốn hàng bán 12.086.114.238 9.395.697.830 -22,26
5.Lợi nhuận thuần về bán hàng
và CCDV
1.036.145.366 2.092.116.375 101,91
6.Doanh thu hoạt động tài chính 10.289.551 9.271.264 -9,90
7.Chi phí tài chính 394.644.929 928.801.509 135,35
-Trong đó: Chi phí lãi vay 394.644.929 822.358.960 108,38
8.Chi phí quản lý kinh doanh 595.182.802 1.163.638.405 95,51
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
56.607.186 8.947.725 -84,19
10.Thu nhập khác 1.787.534 7.069.399 295,48
11.Chi phí khác - - -
12.Lợi nhuận khác 1.787.534 7.069.399 295,48
13.Tổng lợi nhuận kế toán trươc
thuế

Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa giảm là điều không tốt cho công ty,
cần được quan tâm.
Năm 2008 so với năm 2007,lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm
84,19%, trong khi đó, thu nhập khác lại tăng cao 295,48% trong điều kiện không
phát sinh các khoản chi phớ khỏc. Điều đó đã góp phần hạn chế sự sụt giảm của
tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008
so với năm 2007, về số tuyệt đối giảm 42.377.596, về số tương đối giảm 72,57%.
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị cấp thoát
nước Sao Minh trong năm 2008, 2009
Đơn vị: VNĐ
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Học viên ngân
hàng
( Nguồn: BCTC Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh năm 2008, 2009)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2009 so với năm 2008, doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ, về số tuyệt đối tăng 2.420.935.090, về số
tương đối tăng 21, 07%. Công ty có được điều này chủ yếu là do khối lượng
hàng hóa tiêu thụ tăng lên trong giá bán biến động không đáng kể và chiều
hướng giảm nhẹ.
Bên cạnh sự gia tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ là sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm
Sinh viên: Đàm Ngọc Linh Khoa Tài chính
Lớp TCDNC – CĐ24

25

Trích đoạn Tăng cường quản lý và thu hồi cỏc khoản nợ phải thu, giảm mạnh nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status