Xuất khẩu mặt hàng Mây Tre Đan sang thị trường ĐỨC - Pdf 27

Công ty Cổ Phần Tre Việt
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TRE VIỆT
TRE VIET Co,Ltd
-----  *$*  -----PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Xuất khẩu mặt hàng Mây Tre Đan
sang thị trường ĐỨC
ĐC:27 Ngô quyền, Q.Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng
Phone: +84.511.3515517
Fax: +84.511.3516517
Mail:
Website: www.treviet.com.vn
BẢN IN SỐ 01
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 1
Tài liệu lưu hành nội bộ công ty
Công ty Cổ Phần Tre Việt
TÓM TẮT TỔNG QUÁT
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TRE VIỆT

Công ty cổ phần Tre Việt là một công ty có uy tín và tên tuổi trong
ngành mây tre đan. Hiện nay công ty chúng tôi đang hoạt động trong
một ngành có mức tăng trưởng 30% mỗi năm. Sản phẩm mây tre đan
có mặt trên hơn 50 nước và vùng lãnh thổ. Theo thống kê số liệu của
Tổng cục Hải quan Việt Nam, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng mây, tre, lá thảm, sơn mài của Việt Nam đạt 178.712.078 USD,
chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là mặt hàng
đem về nhiều ngoại tệ nhất trong số các mặt hàng xuất khẩu ( 1 triệu
USD doanh thu từ mặt hàng này đem về lợi nhuận cao hơn từ 5 – 10

2) Phương thức tiếp cận thị trường.
3) Kế hoạch nhân sự.

V. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH:
1) Dự báo kết quả tài chính.
2) Sơ bộ đánh giá hiệu quả của phương án kinh doanh.
VI. PHÂN TÍCH VÀ DỰ TRÙ RỦI RO:
1) Nhận định và phân tích rủi ro.
2) Dự trù rủi ro.
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 3
Công ty Cổ Phần Tre Việt
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY “ CỔ PHẦN TRE VIỆT”:
Hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm mang đậm nét
văn hóa dân tộc nên không những đáp ứng nhu cầu hàng ngày của
con người mà còn là những sản phẩm văn hóa phục vụ đời sống tinh
thần. Việt Nam từ lâu được biết đến với hình ảnh những lũy tre làng
thân thương, tre từ đồng ruộng, tre tận bản làng, đâu đâu tre cũng là
người bạn của người dân Việt Nam. Người dân Việt tù ngàn xưa vơi
đôi bàn tay khéo léo và óc thẩm mỹ tinh tế đã sang tạo ra nhiều sản
phẩm độc đáo
Hòa vào nét đẹp truyền thống đó của Việt Nam, Công ty Cổ
Phần Tre Việt của chúng tôi với hơn 15 năm sản xuất và xuất khẩu
các mặt hàng từ mây, tre, nứa, lá…Với doanh thu hàng năm của
chúng tôi đạt hơn 4 triệu USD trong 5 năm trở lại đây. Năm 2009,
doanh thu của chúng tôi là 4,5 triệu USD chiếm 0,45% trong tổng
kim nghạch xuất khẩu hàng TCMN và chiếm 3,1% trong tổng kim
nghạch xuất khẩu hàng mây tre sang các nước.
Doanh thu trong 2 tháng đầu năm 2010 của chúng tôi đạt 780
ngàn USD. Với những sản phẩm chính như: bàn ghế từ mây, kệ tre,
giỏ tre, rổ tre…

C, mưa quanh năm. Tổng diện tích là
357.021 km² với dân số khoảng 82.431.390. Trong đó, từ 0-14 tuổi
chỉ chiếm 14,4% (nam 6.078.885/ nữ 5.766.065); từ 15-64 tuổi
chiếm tới 66,7% (nam 28.006.268/ nữ 27.003.958); trên 65 tuổi
chiếm18,9% (nam 6.359.776/ nữ 9.216.438) (ước năm 2005). Tỷ lệ
tăng trưởng dân số: 0% (ước năm 2005), Đức là một quốc gia có dân
số già với tỷ lệ trẻ em sinh ra thấp hơn tỷ lệ tử (8,33 trẻ em/1.000
dân thấp hơn 10,55 người/1.000 dân ) (ước năm 2005). Dân tộc gồm
có người Đức chiếm 91,5%, Thổ Nhĩ Kỳ 2,4%, khác 6,1% (chủ yếu
là người Hy Lạp, Italia, Ba Lan, Nga, Serbo-Croatia, Tây Ban
Nha).Ngôn ngữ là tiếng Đức.
Môi trường kinh tế:
Kinh tế Đức là một trong những nền kinh tế lớn nhất trên thế
giới.
Mức tăng trưởng giai đoạn 2001-03 giảm xuống còn 1%, năm
2004 tăng lên 1,7%.
GDP (ngang giá sức mua): 2,362 tỷ tỷ $ (ước 2004)
GDP (tỷ lệ tăng trưởng thực tế): 1,7% (ước 2004)
GDP (trên đầu người): ngang giá sức mua- 28.700$ (ước 2004)
Lực lượng lao động: 42,63 triệu (ước 2004)
Tỷ lệ thất nghiệp: 10,6% (ước 2004)
Tỷ lệ lạm phát (giá cả tiêu dùng): 1,6% (ước 2004)
Năm tài chính: Năm dương lịch
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 5
Công ty Cổ Phần Tre Việt
Cơ sở hạ tầng kinh tế
Đường sắt: 46.142 km (trong đó 20.100 km đã được điện khí
hóa)
Đường cao tốc: 230.735 km
Đường thủy: 7.300 km (hầu hết hàng hóa được chuyên chở trên

ZC
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 6
Công ty Cổ Phần Tre Việt
Đối ngoại và an ninh
Mục tiêu chính sách đối ngoại hiện nay của Đức là tạo lập một
hệ thống an ninh mang tính chất hợp tác toàn cầu. Cơ sở chính sách
đối ngoại của Đức là tôn trọng luật pháp quốc tế, đấu tranh cho nhân
quyền, đối thoại, phòng ngừa khủng hoảng, tránh sử dụng bạo lực và
kiến tạo lòng tin.
Các vấn đề đối ngoại và an ninh Đức quan tâm hàng đầu là
nhất thể hóa Châu Âu, quan hệ với Mỹ, toàn cầu hóa, chống khủng
bố, giải quyết xung đột khu vực. Hiện nay, Đức coi trọng phát triển
các mối quan hệ với Châu Á - Thái Bình Dương, trước hết với
Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, ASEAN.
1.2 Tổng quan về chính sách thương mại:
Hoạt động thương mại quốc tế của Đức được điều chỉnh bởi ba
đạo luật: luật quốc gia (luật Ngoại Thương), đạo luật của Liên Hiệp
Quốc và luật của EU. Trong đó phải chú ý đến luật Ngoại thương
của Đức vì đây là cơ sở pháp lý cho các giao dịch thương mại và
thanh toán của Đức. Điều quan trọng nhất trong luật này là Sắc lệnh
về thanh toán và thương mại quốc tế. Sắc lệnh này quy định hầu hết
các luật lệ và quy tắc liên quan đến thương mại quốc tế cũng như
hoạt động thương mại hàng ngày và sắc lệnh này cũng bao gồm một
số quy tắc của EU có liên quan.
Nhập khẩu cũng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động
thương mại quốc tế của Đức nên trong Sắc lệnh về thanh toán và
thương mại quốc tế cũng đề ra một danh sách các mặt hàng nhập
khẩu. Danh sách này đưa ra những sản phẩm được tự do nhập khẩu
và những sản phẩm bị hạn chế nhập khẩu. Trong danh sách này,
những sản phẩm tự do nhập khẩu được chia theo quốc gia và theo

tăng. Thuế suất này khác nhau đối với từng loại hàng và nước xuất
khẩu. Trong quy định về miễn thuế giá trị gia tăng thì hàng mẫu,
hàng quảng cáo cho hội chợ hay triển lãm… (nói chung là các mặt
hàng tạm nhập) thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng..
Các loại thuế suất tiêu biểu cho các loại mặt hàng như sau:
• mức VAT chuẩn là 22%
• Giảm còn 17% cho các loại thực phẩm
• 8% cho các loại thiết bị sử dụng trong thể thao, thuốc
men, sách, chiếu bóng, dịch vụ vận tải hành khách, khách sạn và nhà
nghỉ, hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động thể thao, vườn bách
thú, bảo tàng, và các tổ chức hoặc các hoạt động tương tự.
Thuế chống bán phá giá: là thuế đánh vào các sản phẩm được
bán ở Đức với mức giá thấp hơn so với mức giá được bán ở nước
sản xuất ( mức giá thị trường).
Thuế tiêu thụ đặc biệt: đánh vào sản phẩm dầu mỏ, rượu, đồ
uống có cồn, thuốc lá, cà phê và sản phẩm từ cà phê, dầu thô (tất cả
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 8
Công ty Cổ Phần Tre Việt
đều theo mức thuế của EU), và rác thải, điện, một số nguồn năng
lượng, nước ngọt (theo mức thuế của quốc gia). Mức thuế cao hơn
mức chung của EU có thể áp cho các loại hàng sau: giầy dép, cao su,
nhựa, kim loại, da sơ chế và một số thiết bị điện.
Thuế chống trợ cấp: là thuế dùng để trừng phạt đối với các loại
hàng hóa nhập khẩu vào Đức được hưởng trợ cấp của Chính phủ
nước xuất khẩu khiến cho chúng ảnh hưởng tới hàng hóa nội địa của
Đức và của các nước thành viên EU.
1.2.2 Tiêu chuẩn thương mại:
DIN là tổ chức phi chính phủ được thành lập nhằm xúc tiến
hoạt động xây dựng tiêu chuẩn và các hoạt động liên quan tại Đức
với mục tiêu tạo thuận lợi trong trao đổi hàng hóa và dịch vụ quốc tế

dụng. Những nhà sản xuất và phân phối nước ngoài có thể thuê một
bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ này, có nghĩa là những bao bì đã qua
sử dụng không nhất thiết phải mang về nước xuất xứ.
Quy định về nhãn mác:
Nhãn hàng hóa ở Đức phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:
• Tên sản phẩm (điều kiện vật chất hoặc cách xử lý cụ thể)
• Tên/địa chỉ của nhà sản xuất, đóng bao, người bán hoặc
người nhập khẩu bằng tiếng Đức.
• Nước xuất xứ.
• thành phần theo thứ tự giảm dần về trọng lượng.
• Trọng lượng và khối lượng theo hệ đo lường mét.
• Chất phụ gia theo tên các loại.
• Điều kiện bảo quản đặc biệt.
• Thời gian sử dụng.
• Hướng dẫn cách sử dụng đặc biệt.
1.2.4 Thủ tục hải quan:
a) Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu:
Tất cả các nhà nhập khẩu vào Đức phải có mã số Hải quan lưu
trên hồ sơ, trừ các cá nhân và chuyến hàng của quân đội (phải được
ghi chú trên tất cả các hồ sơ). Những nhà nhập khẩu và những người
không ở trong khu vực EU chỉ có thể nhận được tối đa 3 chuyến
hàng mỗi năm (tính tổng tất cả các phương tiện vận chuyển). Nhà
nhập khẩu phải nộp đơn để xin mã số hải quan và quy trình này mất
từ 2 đến 3 tuần. Nếu chuyến hàng đến mà chưa có mã số hải quan thì
nhà nhập khẩu sẽ phải trả thêm phụ phí do chưa có mã số này.
Đức thực hiện thông quan điện tử qua hệ thống ATLAS bởi
nhà môi giới hải quan. Những yêu cầu nhập khẩu đặc biệt được xác
định dựa trên giá trị lô hàng, tính năng sử dụng, loại hàng hóa, cũng
như giấy phép hay các yêu cầu về quản lý nhập khẩu khác.
Quy trình làm thủ tục hải quan ở Đức được quy định trong luật

chất lượng và sản phẩm dịch vụ. Họ có sở thích và thói quen sử
dụng các sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng thế giới, vì cho rằng
những nhãn hiệu này gắn liền với chất lượng sản phẩm và sẽ đảm
bảo an toàn cho người sử dụng, mặc dù giá của chúng đắt hơn hoặc
đắt hơn nhiều so với các sản phẩm cùng loại khác.
Ngày nay, người tiêu dùng Đức cần nhiều chủng loại hàng hóa
với số lượng lớn và có vòng đời ngắn, giá rẻ hơn với các điều kiện
về dịch vụ bán hàng cũng như sau bán hàng tốt hơn, thay vì sử dụng
những sản phẩm có chất lượng cao, giá đắt, vòng đời sản phẩm dài
như trước đây. Tuy nhiên, chất lượng hàng hóa vẫn là yếu tố quyết
định đối với phần lớn các mặt hàng được tiêu thụ trên thị trường
này.
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 11
Công ty Cổ Phần Tre Việt
Một đặc điểm quan trọng ở thị trường Đức đó là người tiêu
dùng rất chú trọng đến các khía cạnh môi trường,đạo đức và xã hội
liên quan đến sản xuất hàng hóa. Bao bì có khả năng tái sinh và
ngay cả việc quảng cáo được tiến hành theo cách thức thân thiện
môi trường luôn giành được sự ưu ái của người tiêu dùng; hàng hóa
có được sản xuất với sự phân chia thu nhập công bằng cho người lao
động thực sự, trong những điều kiện lao động phù hợp, không lạm
dụng lao động trẻ em… đang là mối quan tâm lớn của thị trường.
1.4 Xu hướng thị trường mây tre đan:
a) Khuynh hướng và hành vi tiêu dùng của người Đức :
Thị trường hàng thủ công mỹ nghệ mây tre của Đức có xu
hướng rất rõ ràng theo yêu cầu về sức khỏe và thuận lợi cho người
tiêu dùng.
Sức khỏe :
Quan tâm đến hoá chất sử dụng trong các sản phẩm tre, và tùy
thuộc vào tính năng sử dụng của sản phẩm. Đặc biệt qui định về sử

Thuế ưu đãi
(GSP)
Các sản phẩm TCMN làm bằng
mây tre lá, liễu gai và các sản
phẩm khác bằng vật liệu thực vật.
3.7% 0%
Các sản phẩm TCMN làm bằng
liễu gai và các sản phẩm khác làm
bằng vật liệu thực vật thuộc họ
mướp.
3.7% 0%
Đối với các quốc gia xuất khẩu ngoài EU, đặc biệt là các quốc
gia đang phát triển sẽ có mức thuế suất dành cho mặt hàng TCMN
làm bằng mây tre lá, liễu gai và các sản phẩm khác làm bằng vật liệu
thực vật thuộc họ mướp là 3.7%, ngoại trừ những nước được hưởng
mức thuế suất ưu đãi GSP sẽ là 0%.
1.5 XU HƯỚNG SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN:
Khuynh hướng phát triển sản phẩm/giá trị gia tăng :
Khuynh hướng sử dụng những sản phẩm làm bằng nguyên liệu
tự nhiên như mây tre lá, liễu gai , gốm sứ ... để thay thế những sản
phẩm chất liệu nhựa bởi tính sang trọng và cổ điển của các sản phẩm
TCMN này. Người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn để có những
sản phẩm mang tính đặc trưng riêng và đó là những lợi thế riêng cho
thị trường gỗ và thủ công mỹ nghệ nói trên. Dự báo trong những
năm tới khi tốc độ sinh giảm và thu nhập bình quân đầu người ngày
càng tăng thì phân khúc thị trường cho người già về hưu sẽ tăng lên,
tuy nhiên giá cả phải được quan tâm.
Nhu cầu mua sắm các mặt hàng quà tặng, kỉ niệm nhân các dịp
lễ, cưới hỏi... cũng tăng cao nên đây cũng là một phân khúc thị
trường đầy hứa hẹn. Bên cạnh đó, đối tượng sống độc thân cũng là

công ty chúng ta cũng không ngoại lệ.Và thị trường mà công ty lựa
chọn là CHLB Đức.
Tiềm năng của thị trường này đối với các doanh nghiệp Việt
Nam rất to lớn. CHLB Đức là một trong những nước có mức thu
nhập bình quân đầu người cao và phát triển vào bậc nhất trên thế
giới, đặc biệt những năm gần đây CHLB Đức có rất nhiều chương
trình nhằm hỗ trợ sự phát triển khu vực kinh tế tư nhân của nước ta.
Hiện nay, thị trường Đức rất sôi động.Thông qua thị trường này
chúng ta có thể tiếp cận thị trường các nước Đông Âu, một thị
trường đầy tiềm năng nhưng còn bỏ ngỏ. Đồng thời , có thể tận dụng
được ngày càng nhiều sự hỗ trợ của các tổ chức Đức đối với các
doanh nghiệp Việt Nam.
Ở Đức, những nhà kinh doanh tổ chức ra hiệp hội của riêng
mình và hiệp hội ấy có quyền quyết định vận mệnh phát triển của
các thành viên hiệp hội.Trung tâm xúc tiến thương mại của hội
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 14
Công ty Cổ Phần Tre Việt
donah nghiệp vừa và nhỏ Việt –Đức tại Đức là cầu nối giao lưu hàng
hóa, công nghệ giữa hai nước: thứ nhất là tổ chức tiếp cận, tiếp thị
những hàng hóa của chúng ta; thứ hai là tổ chức trực tiếp đi vào thị
trường. Làm được hai việc này là chúng ta đã vào được thị trường và
biết mình là ai, biết hàng hóa của mình ở vị trí nào, đối tác của mình
cần gì.Vì nếu sản xuất hàng hóa theo chủ quan của doanh nghiệp
chúng ta trong khi văn hóa tiêu dùng của thị trường lại khác thì chắc
chắn sẽ không hy vọng bán được hàng.
Đức thuộc liên minh châu Âu ( EU ) nên khi đã vào được thị
trường Đức thì hàng hóa của công ty sẽ di chuyển được trên khắp
EU vì các nước này cùng có chung một định chế thương mại.
Giữa Đức và Việt Nam có quan hệ truyền thống đoàn kết lâu
dài: Việt Nam là nước có người nói tiếng Đức nhiều nhất tại Đức,

chức năng khác nhau, còn người lớn tuổi thì thích và săn lùng, sở
hữu các loại mặt hàng cao cấp có giá trị. Giá cả là yếu tố quan trọng
để chọn mua và có xu hướng thiên về giá rẻ hơn. Tuy nhiên, chất
lượng và thiết kế mẫu mã vẫn là tiêu chuẩn quan trọng nhất để chọn.
Các tiêu chí khác cũng không kém phần quan trọng để chọn lựa
như : giá tiền, tiện dụng, thời trang và hình dáng, tính hấp dẫn, bao
bì và quảng cáo. Sự phân chia này cũng còn dựa vào sự đòi hỏi yêu
thích của người tiêu dùng như 70% dân Đức thì thích các hàng trang
trí nội thất, còn 30% còn lại thì không quan tâm. 70% người tiêu
dùng để ý sử dụng và thay thế chúng thường xuyên để đeo đuổi bắt
kịp xu hướng thời trang này, 30% tối thiểu còn lại thì sử dụng các
loại trang thiết bị nội thất và mua chỉ khi nào họ cần, vì thế họ sẽ
mua các loại hàng chất lượng, giá cao và sử dụng lâu dài.
Phân đoạn bậc trung gồm những người có thu nhập tương đối
cao và những người già về hưu với thị hiếu tiêu dùng thích những
loại hàng trang trí nội thất có kiểu dáng và màu sắc độc đáo, những
mặt hàng cao cấp có giá trị nhưng giá cả không quá cao.Đây chính
là phân đoạn mà công ty muốn hướng đến. Vì họ có khả năng chi
trả, lại là bộ phận chiếm số đông trong cơ cấu dân số của Đức, thị
hiếu tiêu dùng lại phù hợp với điều kiện công ty.
Với những mặt hàng đa dạng và phong phú, màu sắc và thiết kế
độc đáo, đội ngũ lao động tay nghề cao, với những sản phẩm độc
đáo mang đậm truyền thống văn hóa có giá trị cao và những sản
phẩm thiết kế thời trang phù hợp với thị hiếu. Công ty chúng tôi tin
rằng sẽ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Những yêu cầu của thị trường về sản phẩm:
Không có yêu cầu gì đặc biệt đối với ngành hàng này khi xuất
khẩu vào thị trường Đức, ngoài một số qui định chung khi xuất khẩu
mặt hàng này vào EU như:
-Qui định về sử dụng hóa chất cadcium trong sơn trên sản

mùa vụ. Tuy nhiên người tiêu dùng Đức lại có xu hướng mua hàng
trang trí nội thất vào các dịp lễ mùa hè và các sản phẩm dùng làm
quà tặng vào mùa Giáng Sinh và lễ Phục Sinh.
Mặt khác trong năm 2009, sự biến động tỷ giá đồng EUR/VND
có xu hướng ổn định vào các tháng 4,5,6,7.Theo dự đoán của nhiều
chuyên gia thì tỷ giá hối đoái năm 2010 cũng có khuynh hướng ổn
định vào các tháng trên. Do đó thời điểm xuất hàng thuận lợi nhất là
vào mùa hè. Đồng thời còn có một số nguyên nhân khác như: mùa
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 17
Công ty Cổ Phần Tre Việt
hè là mùa thuận lợi cho việc vận chuyển hàng và bảo quản sản
phẩm.Vì vậy công ty chúng ta nên xuất khẩu vào thời điểm này là
thích hợp nhất.
4. Phân tích đối tác (Tập đoàn Metro)
A. Lịch sử hình thành:
-Metro AG là tập đoàn bán buôn, bán lẻ quốc tế có trụ sở tại
Đức. Tập đoàn giữ thị phần lớn nhất ở Đức và là một trong những
hãng bán lẻ hoạt động toàn cầu. Theo thông tin trên trang Metro Việt
Nam, Metro đứng thứ ba ở Âu Châu và thứ tư trên thế giới. Otto
Beisheim – tỷ phú, doanh nhân Đức (sinh 1924), sáng lập tập đoàn
năm 1964.
*Các bộ phận bán hàng:
-Metro and Makro Cash and Carry (các cửa hàng của Makro
ở Anh và những quốc gia Châu Âu đã chuyển sang tay hãng SHV
năm 1998): mang lại gần nửa doanh thu năm 2004, là bộ phận có
mặt ở tất cả các quốc gia mà hãng hoạt động.
-Real: hệ thống siêu thị với 265 cửa hàng ở Đức và 34 ở một số
nước khác năm 2005.
-Extra: có hệ thống siêu thị cỡ nhỏ hơn của Real. Tới năm
2005, toàn bộ 443 cửa hàng đều ở Đức.

Sản phẩm
Hàng tiêu dùng
nhanh
Doanh thu
▲ €33.1 tỷ
(2008)
Nhânviên ~100.000(2007)
B. Hoạt động của Metro:
-Metro Cash & Carry (Trả tiền mặt và tự vận chuyển)
Một phương thức kinh doanh mới và đã thành công trên thế
giới. Hình thức kinh doanh bán sỉ hiện đại này tập trung chủ yếu vào
các đối tượng khách hàng chuyên nghiệp, như nhà hàng khách sạn,
căn-tin, cũng như các nhà phân phối, đại ly, tạp hóa lớn và nhỏ.
Metro Cash & Carry không những mang đến cho nhóm khách hàng
chuyên nghiệp điều kiện mua sắm thuận lợi nhất mà còn xây dựng
cả một hệ thống hậu cần chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ khách hàng
phát triển công việc kinh doanh của họ, thông qua việc:đưa ra giải
pháp “one-stop-shopping” ( đến một nơi mà bạn có thể mua tất cả
hàng hóa), cải thiện chủng loại hàng hóa của họ, đưa đến cho họ
những sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý và ổn định.
-Hoạt động Quốc tế :
Đến năm 2007, METRO Cash & Carry đã hoạt động tại 29
quốc gia.
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 19
Công ty Cổ Phần Tre Việt

METRO trên toàn thế giới
C.Triển vọng phát triển:
Quy mô:
Nếu tổng cộng toàn bộ doanh số của các bộ phận, METRO là

Schroeder tham dự Hội nghị cấp cao Á-Âu vừa qua, ông Thomas
Huebner - Tổng giám đốc Tập đoàn Metro Cash&Carry toàn cầu đã
ký kết với Bộ Thương mại một bản ghi nhớ hỗ trợ Việt Nam phát
triển hệ thống phân phối hàng hóa. Quan trọng hơn, Metro sẽ hỗ trợ
Vụ Chính sách thị trường nội địa gặp gỡ các nhà khoa học, giới
chuyên môn quốc tế để có thể giúp Việt Nam phát triển hệ thống
pháp lý trên cơ sở hợp tác đa phương.
Hiện tại Metro Cash&Carry đã có văn phòng MGB (chuyên
trách về xuất khẩu) ở Hồng Kông, Trung Quốc. Trong thời gian tới,
MCC sẽ khai trương văn phòng MGB chuyên trách về xuất khẩu tại
Việt Nam”.
D. Cơ hội hợp tác :
Chủng loại sản phẩm
Hệ thống trung tâm METRO cung cấp cho Quý Khách Hàng
các chủng loại sản phẩm đa dạng và toàn diện, từ các sản phẩm thực
phẩm đến phi thực phẩm. Với hơn 40,000 mặt hàng hiện có,
METRO luôn mong muốn đáp ứng tốt nhất các nhu cầu hỗ trợ kinh
doanh của Quý Khách Hàng.
-Mặt hàng mà công ty xuất khẩu là các sản phẩm mây tre đan,
đây không phải là một chủng loại hàng hóa mới lạ trên thị trường ;
tuy nhiên đối với Metro- đối tác chính của công ty lần này, thì đây là
một bước đột phá. Metro được biết đến như một nhà phân phối sỉ
các mặt hàng thực phẩm chất lượng trên toàn cầu, mặt khác nó cũng
rất mạnh về các mặt hàng gia dụng, phi thực phẩm, bằng chứng đó
là ngành hàng phi thực phẩm cũng là một trong bốn ngành hàng lớn
của Metro. Trong ngành hàng này, Metro lại chú trọng đến nhóm đồ
dùng gia đình và nhà bếp. Đó chính là cơ hội hợp tác lý tưởng của
công ty, các sản phẩm mây tre đan chuyên về nội thất gia đình và
nhà bếp của công ty sẽ có cơ hội lớn thâm nhập vào hệ thống siêu thị
Metro trên toàn cầ

khoảng 25 nhân viên dịch vụ thuê ngoài,
chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
quản lý dây chuyền cung ứng và kho vận
của Công ty. Cùng với sự hỗ trợ của hơn
20 Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Kho Vận
(NCCDV), mạng lưới phân phối của Metro đảm bảo sự kết nối chặt
chẽ giữa hơn 1000 Nhà Cung Cấp Hàng Hoá (NCCHH) với các
Trung Tâm Thương Mại (TTTM) của Metro tại các tỉnh thành trong
toàn quốc thông qua 4 Trung Tâm Phân Phối (TTPP) chính với hàng
chục chuyến giao hàng mỗi ngày. Bên cạnh đó, thông qua việc hợp
tác với các Nhà dịch vụ vận tải địa phương, Metro còn thực hiện
hàng trăm chuyến giao hàng miễn phí tận nơi từ các TTTM tới các
khách hàng chuyên nghiệp trong và ngoài các thành phố chính mỗi
ngày.
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 22
Công ty Cổ Phần Tre Việt
Từ những phân tích trên có thể nói tập đoàn Metro là một
trong những tập đoàn lớn hiện nay có một mạng lưới phân phối rộng
khắp trên toàn thế giới.Do đó nếu Metro trở thành đối tác của doanh
nghiệp thì doanh nghiệp sẽ từng bước xâm nhập thị trường dễ dàng
hơn.
Hiên nay, Metro có hai siêu thị lớn tại tp HCM và HN và sắp
tới dự định thành lập thêm một số siêu thị ở một tỉnh thành khác như
Đà Nẵng, Hải Phòng,Nha Trang….như vậy có thể nói thị trường
Việt Nam là một trong những thị trường mà tập đoàn đang nhắm
đến. Điều này cũng có thể được hiểu trong tương lai Việt Nam và
Đức sẽ có những mối quan hệ hợp tác kinh tế khắng khít hơn.
Một điều đáng chú ý nữa đó là về phần tập đoàn nó với chức
năng cung cấp những sản phẩm đa dạng phong phú và giá cả rẻ nhất
cho khách hàng do đó Metro không mấy chú trọng đến việc kí kết

đồng.
Điểm Mạnh Điểm Yếu
• Tận dụng được nguồn nhân
công giá rẻ tại chỗ với hơn
20000 lao động.
• Phát triển trong làng nghề
truyền thống.
• Tranh thủ được sự hổ trợ về
nguồn vốn và đất quy hoạch
của địa phương.
• Lao động chủ yếu làm theo
kinh nghiệm,tay nghề chưa
cao.
• Đang khó khăn về vốn đầu tư
mở rộng sản xuất và đào tạo
lao động.
• Công nghệ sản xuất chưa được
đầu tư nhiều.
• Nguyên liệu tại chổ chỉ đáp
ứng 20% nhu cầu,nguồn
nguyên liệu không ổn định và
giá cao.
• Sản phẩm chưa được chú trọng
thiết kế và đa dạng sản phẩm.
 DN xuất nhập khẩu may tre ĐOÀN KẾT 1 :
Thị trường xuất khẩu chính là Đức và Nhật Bản, doanh thu hàng
năm từ 2,5- 3 triệu USD.
Điểm Mạnh Điểm Yếu
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 24
Công ty Cổ Phần Tre Việt

vào nhiều công đoạn sản xuất.
• Giá thành cạnh tranh.
• Sản phẩm có kênh phân phối
rộng và xuất hiện trên nhiều
nước.
• Có nhiều tập đoàn lớn với tiềm
lực kinh tế dồi dào như:
Hengyang Da Wei Bamboo
Product Co.Ltd, Xiamen
PEKE Co.Ltd…
• Chất lượng sản phẩm không
đồng đều,tồn tại nhiều hàng
nhái hàng giả.
III.SẢN PHẨM:
Phương án kinh doanh – nhóm 2 /49KD1 Page 25

Trích đoạn PHÂN TÍCH VÀ DỰ TRÙ RỦI RO:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status