Phân tích tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty tnhh mỹ thuật Dương Sơn và giải pháp gia tăng xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty (năm 2010) - Pdf 64

VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Ý NGHĨA CỦA CHUYÊN ĐỀ:
Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới điều hòa mình vào một nền kinh tế mở toàn
cầu hóa. Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước.
Do đó các nước điều nhanh nhạy, linh hoạt, học hỏi nhanh để hòa mình vào dòng chảy
cùng với thế giới và trong khu vực.
Việt Nam cũng không là trường hợp ngoại lệ. Để theo đuổi mục tiêu đó, Việt Nam
không ngừng đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của minh
như: gạo, café, cao su, hạt điều, gổ, thủy sản, dệt may, giày dép, dầu khí, hàng thủ công
mỹ nghệ…..
Việt Nam có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng như văn hóa bản sắc dân tộc rất phù
hợp với các ngành nghề thủ công truyền thống. Từ những nguyên liệu thô sơ có sẳn
trong thiên nhiên, con người đã sáng tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sử
dụng. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói chung cũng như các sản phẩm mây tre đan
nói riêng của việt Nam điều mang một sắc thái, bản sắc rất riêng biệt qua đó người Việt
Nam muốn gởi đến thế giới những thông điệp về tình yêu thiên nhiên, yêu hòa bình,
hiếu khách và tinh thần đoàn kết dân tộc của người Việt.
Ở Việt Nam, ngành thủ công mỹ nghệ là một trong những ngành được chú trọng phát
triển. Đặc biệt là hàng mây tre đan xuất khẩu, với ưu thế về nguồn nhân lực dồi dào,
lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh cũng như các nguyên liệu có
sẳn và nhiều trong thiên nhiên. Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành mây tre
đan để vừa thu về giá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước,
vừa giải quyết được việc làm cho phần lớn người lao động.
Công ty tnhh Ds artex là một công ty họat động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ. Lĩnh vực chủ yếu mà công ty đang chú trọng đó là xuất khẩu mặt hàng
mây tre đan nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất mặt
hàng này. Đề tài (( Phân tích tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công
ty tnhh mỹ thuật Dương Sơn và giải pháp gia tăng xuất khẩu mặt hàng mây tre
đan của công ty)) nhằm hiểu thêm về tình hình hoạt đông của công ty qua đó áp dụng
những lý thuyết đã học vào thực tiễn nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho công ty.

2009 để có thể so sánh, tổng hợp đưa ra các nhận xét, nhận định.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU.
1.1.1 Khái niệm của xuất khẩu.
- Xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở
dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một
quốc gia hay đối với cả hai quốc gia
Cơ sở của hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa giữa
hai nước. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi thì các quốc gia điều quan
tâm và mở rộng hoạt động này
- Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuất hiện lâu
đời và ngày càng phát triển. Tuy hình thức cơ bản là trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa
các nước nhưng hiện nay nó biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực , mọi điều kiện kinh tế từ xuất khẩu
hàng hóa tiêu dùng cho đến xuất khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất, từ máy móc thiết bị
cho tới công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích
đem lại lợi ích cho các quốc gia.
- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về điều kiện không gian lẫn điều
kiện thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo dài hàng năm, có thể
được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp.
-Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếp cận vào
thị trường thế giới. Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị
trường và khả năng sản xuất của mình.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
- Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tề hàng hóa nhiều thành
phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài

nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng
II. CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU
1.2.1 Xuất khẩu tại chỗ
1.2.1.1 Khái niệm
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại
tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán sang khu chế xuất hoặc các xí
nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2.1.2Đặc điểm
- Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
3
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
- Hàng hóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng không xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam
- Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất nhập khẩu tại chỗ
(mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ) và các thủ tục khác để hoàn thuế.
1.2.1.3Ưu và nhược điểm của phương thức này.
1.2.1.3.1 Ưu điểm.
Tăng kim ngạch xuất khẩu
Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu
Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu : chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm hàng hóa.
1.2.1.3.2 Nhược điểm.
Thủ tục xuất khẩu khá phức tạp
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác.
1.2.2.1 Khái niệm.
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua qua
nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất
khẩu đó.
1.2.2.2 Đặc điểm.

yêu cầu của khách. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người
đặt gia công để nhận tiền gia công
1.2.3.2 Các hình thức gia công quốc tế
1.2.3.2.1Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho bên
nhận gia công chế biến sản phẩm và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành
phẩm và trả phí gia công. Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu
về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công. Thực chất đây là hình thức “làm thuê”
cho bên đặt gia công, bên nhận gia công không có quyền chi phối sản phẩm làm ra.
Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu vì công nghiệp sản xuất nguyên liệu của
Việt Nam chưa phát triển, chưa tạo được nguyên liệu có chất lượng cao.
1.2.3.2.2 Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với người nước
ngoài.
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và
sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp này, quyền sở
hữu về nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công. Vì vậy, khi
nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan. Thực chất
đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận
gia công và bao tiêu sản phẩm.
1.2.3.2.3 Kết hợp
Trong đó, bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công
cung cấp những nguyên phụ liệu.
1.2.3.3 Đặc điểm.
Thường được áp dụng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đầu tư ít chưa có thương hiệu
nỗi tiếng.
Các doanh nghiệp thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật
chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khẩu tự doanh
1.2.3.4 Ưu và nhược điểm.
1.2.3.4.1 Ưu điểm.
Đây là hình thức rất thích hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh nghiệp có

bảo đảm cho công ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công ty xuyên
quốc gia hoặc đa quốc gia, và thu được chẵng những là lợi nhuận mà vốn vô hình, đó là
nhãn hiệu, biểu tượng, uy tín của công ty ngày càng tăng cao.
1.2.4.2.2 Nhược điểm.
Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng.
Vốn kinh doanh lớn
Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng.
Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi gia
đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp xuất khẩu tự lo.
1.2.5 Hình thức thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
1.2.5.1 Khái niệm
Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh nghiệp nước ngoài làm đại lý
bán hàng của mình và thu ngoại tệ về.
1.2.5.2 Đặc điểm
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
6
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
Không được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý các mặt hàng cấm xuất khẩu hoặc
tạm ngưng xuất khẩu.
Chỉ được ký hợp đồng thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài sau khi bộ thương mại Việt
Nam cho phép.
Phải chuyển tiền thu được từ các hợp đồng bán hàng qua đại lý về nước theo quy định
quản lý ngoại hối (do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành)
Có thể nhận tiền bằng hàng hóa
Hàng xuất khẩu theo các hợp đồng đại lý tại nước ngoài không tiêu thụ hết, tái nhập vào
Việt Nam, hàng hóa này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu
(nếu có).
1.2.5.3Ưu và nhược điểm
1.2.5.3.1Ưu điểm
Doanh nghiệp không cần đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thương mại ở

cho ai? Đưa tới đâu? (Vì nhập khẩu về Việt Nam) và không cho người mua (đích thực)
biết hàng hóa từ đâu tới.
Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp.
Tạo sự cân bằng trong cán cân thương mại quốc tế giữa hai nước, tránh được chiến tranh
thương mại, mà không dẫn đến nhập siêu, hoặc với hình thức tạm nhập, tái xuất cho
phép giải quyết các trường hợp hàng của nước này không có nhu cầu tại nước kia trong
khi hai nước lại muốn có quan hệ thương mại với nhau.
1.2.7 Hình thức chuyển khẩu
1.2.7.1 Khái niệm:
Là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ
ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm
thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
1.2.7.2 Các hình thức của chuyển khẩu hàng hóa
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa
khẩu Việt Nam.
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất
khẩu ra khỏi Việt Nam.
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam,
nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra
khỏi Việt Nam.
1.2.7.3 Ưu và nhược điểm
1.2.7.3.1 Ưu điểm
Doanh nghiệp thực hiện vai trò môi giới thương mại để kiếm lời.
Nếu biết cách phân phối giữa người bán (thực thụ) và người mua (thực thụ) thì doanh
nghiệp không cần bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời ( trong trường hợp này, thường sử
dụng các loại L/C: Back to Back; Transferable L/C…).
Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động chuyển khẩu
thường thấp hơn so với hình thức tạm nhập tái xuất khẩu.

nhập sẽ giúp doanh nghiệp xác định được thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp mình
trong từng thời điểm khác nhau, từ đó xây dựng được chiến lược phát triển xuất khẩu
hàng hóa của mình tại thị trường đó một cách thích hợp hơn.
Các chính sách liên quan đến hoạt động ngoại thương.
Chính sách ngoại thương đó là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp
kinhtế,hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong
lĩnh vực ngoại thương của một nước trong thời kỳ nhất định.
1.3.1.1.2 Các chính sách thuế và phi thuế.
1.3.1.1.2.1 Chính sách thuế.
- Là những khoản thuế đánh vào hàng hóa đang lưu thông quốc tế.
- Phổ biến nhất là thuế nhập khẩu đánh vào những hàng hóa được mang vào một quốc
gia.
- Thuế xuất khẩu, là thu thuế những hàng hóa được ra một nước, hoặc thuế quá cảnh thu
từ những hàng hóa vận chuyển ngang qua quốc.
-Thuế đặc biệt là mức thuế dựa trên mỗi đơn vị như 1$ cho mỗi đơn vị hàng hóa vào
trong nước, ví dụ: một nhà sản xuất nhập khẩu vào 1000 đôi giầy sẽ phải đóng thuế đặc
biệt là 1000$.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
9
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
- Thuế thu theo giá là khoản thuế tính tỉ lệ phần trăm theo giá trị hàng hóa, ví dụ một
chiếc đồng hồ giá 25$ thì bị thu 10% thuế sẽ có mức thuế là 2.5$.
- Thuế kết hợp là mức thuế bao gồm cả thuế đặc biệt và thuế giá trị, ví dụ một bộ quần
áo giá 80$ có thuế đặc biệt là 3$ và thuế giá trị là 5$ sẽ đóng thuế kết hợp là 7$.
- Mục đích của việc thu thuế.
+ Để bảo vệ nền sản xuất và các doanh nghiệp trong nước.
+ Làm tăng thu nhập của chính phủ.
+ Làm giảm chi tiêu nước ngoài của công dân để cải thiện cán cân thanh toán.
1.3.1.1.2.2 Những hàng rào phi thuế quan.
Đó là những quy định, luật lệ, và sự quan liêu làm chậm trễ hoặc ngăn ngừa sự mua bán

-Tín dụng nhập khẩu.
-Những khoản thuế khác.
-Những khoản thu biên giới.
1.3.1.1.3 Chính sách về tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng .
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
10
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
1.3.1.1.3.1 Chính sách về tỷ giá hối đoái.
- Chính sách tỷ giá hối đoái cố định và sự di chuyển vốn hoàn hảo: Nếu muốn theo đuổi
chính sách tỷ giá hối đoái cố định, chính phủ cần lập quỹ dự trữ ngoại hối đủ mạnh để
can thiệp vào cung cầu của thị trường ngoại hối. Trên thị trường, nếu có sự gia tăng về
cầu đồng ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá, do đó dẫn
đến sự giảm sút quỹ dự trữ ngoại tệ; ngược lại sự gia tăng về cầu đồng nội tệ sẽ làm gia
tăng quỹ dự trữ ngoại tê.
- Chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt và sự di chuyển vốn hoàn hảo: đối với nền kinh tế
thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt, ngân hàng trung ương không nhất thiết tham
gia mua bán ngoại tệ. Cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sẽ định đoạt giá trị của
đồng nội tệ: cầu ngoại tệ tăng thì đồng nội tệ mất giá; ngược lại, cung ngoại tệ tăng thì
đồng nội tệ lên giá.
- Bên cạnh những chính sách trên, còn có các chính sách sau mà ngân hàng trung ương
sử dụng để điều chỉnh tỷ giá.
+ Đối với các nền kinh tế áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biện độ giao dịch, thì ngân
trung ương thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm biên độ giao dịch theo một tỷ lệ nhất
định so với tỷ giá chính thức.
+ Phá giá đồng tiền: đây là giải pháp mang tính tình thế của ngân hàng trung ương nhằm
giảm giá trị đồng nội tệ, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Phá giá đồng
tiền thường gây tiêu cực đối với thị trường ngoại hối. Kinh nghiệm cho thấy, biện pháp
này chỉ thành công khi mà nền kinh tế có tiềm năng kinh tế vững chắc.
+ Nâng giá đồng tiền: theo kinh nghiệm phát triển quốc tế, biện pháp này chỉ thực hiện
khi:

1.3.1.2.1 Yếu tố về văn hóa.
Để giao dịch kinh doanh ở nước ngoài thành công, người kinh doanh cần tìm hiểu về
lịch sử, văn hóa và phong tục tập quán của những nước sẽ lui tới. Sự linh hoạt và thích
ứng văn hóa chính là những nguyên tắc mang tính định hướng cho mục tiêu kinh doanh.
Phương pháp và cách thức kinh doanh, phong tục, chế độ ăn uống, sự hài hước và y
phục bề ngoài có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia.Hiểu và lưu ý những sự khác biệt về
văn hóa là những điều kiện tối quan trọng để tìm kiếm sự thành công trong những hoạt
động thương mại quốc tế. Thiếu sự hiểu biết sâu sắc về thực tế kinh doanh, tập quán xã
hội và nghi thức của một quốc gia có thể làm giảm vị trí của công ty trên thị trường, khó
thực hiện được thành công các mục tiêu và cuối cùng là dẫn đến thất bại.
Một số đặc điểm về văn hóa các nhà kinh doanh nên đặc biệt lưu ý là những khác biệt
trong cách thức kinh doanh, thái độ đối với việc phát triển quan hệ kinh doanh, cả thái
độ đối với sự đúng giờ giấc, cách đàm phán, phong tục tặng quà, chào hỏi, tầm quan
trọng của cử chỉ hành vi, ý nghĩa về màu sắc và con số, và phong tục về tước hiệu.
Khi các nền văn hóa có sự giao thoa, một số hành vi đơn giản như sự chào hỏi cũng rất
dễ xảy ra hiểu lầm. Sự chào hỏi truyền thống thường là cái bắt tay, cái ôm chặt, cọ mũi,
một cái hôn, chắp tay trước ngực hay những cử chỉ khác. Thiếu kiến thức về những nghi
thức chào hỏi của đất nước có thể dẫn đến những tình huống lúng tùng và bất tiện.
Người dân trên khắp thế giới sử dụng sự chuyển động của cơ thể và những cử chỉ để
đưa ra những thông điệp. Đôi khi cùng một cử chỉ nhưng lại mang những ý nghĩa khác
nhau. Hiểu lầm về cử chỉ thường diễn ra trong giao tiếp giữa các nền văn hóa và sự hiểu
sai có thể dẫn đến những phức tạp trong kinh doanh và sự bối rối mang tính xã hội.
Đàm phán - một quá trình phức tạp thậm chí giữa các bên trong cùng một quốc gia - sẽ
càng phức tạp hơn trong giao dịch quốc tế do dễ nảy sinh những hiểu lầm do khác biệt
văn hóa. Điều quan trọng là cần phải hiểu rõ tầm quan trọng về những cấp bậc ở nước
khác; biết ai là người ra quyết định; hiểu rõ phong cách kinh doanh của công ty nước
ngoài và hiểu thực chất về những thỏa thuận/hiệp định của đất nứơc, tầm quan trọng của
những cử chỉ và nghi thức trong đàm phán.
Nên cố gắng có được những thông tin về văn hóa từ những nhà kinh doanh - những
người đang ở nước ngoài hay những người thành thạo về khu vực thị trường cụ thể. Một

loại hình dịch vụ,…
- Nhờ có sự phân công lao động trong các khối liên kết kinh tế mà mỗi nước sử dụng có
hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thế mạnh tuyệt đối và tương đối của mình.
- Việc lập ra liên kết kinh tế quốc tế có vai trò làm cho các thành tựu khoa học kỹ thuật
được sử dụng tối ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian.
- Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướng có lợi nhất và dẫn tới việc hình
thành cơ cấu kinh tế mới có tính khu vực.
- Liên kết kinh tế khu vực giúp cho mỗi quốc gia tăng cường sức mạnh của mình trên thị
trường quốc tế, nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình hội nhập toàn cầu và
những bất lợi của quá trình đó để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế của quốc gia
mình.
1.3.2 Các yếu tố chủ quan.
1.3.2.1Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
Tiềm lực tài chính là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể phát triển được, nó
cho phép doanh nghiệp có vốn để thực hiện các dự án kinh doanh với qui mô lớn, đầu tư
mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,…
Hơn nữa với tiềm lực tài chính vững chắc sẽ cho phép doanh nghiệp chủ động hơn trong
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
13
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như giành được thế chủ động trong hoạt động trong
cạnh tranh trên thương trường.
1.3.2.2 Yếu tố công nghệ.
Việc áp dụng công nghệ mới giúp cho doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới và làm tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tăng khả năng sinh lời của công ty.
Tuy nhiên, những thay đổi về công nghệ không phải lúc nào cũng nhận được sự ủng hộ
của người tiêu dùng. Vì vậy doanh nghiệp cần phải nắm được những thay đổi của môi
trường công nghệ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người nhưng cũng phải cảnh giác
thái độ chống đối từ người tiêu dùng.
1.3.2.3 Nhân tố con người.

Nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hàng hóa của một công ty hoặc củ một địa
phương, một vùng hoặc toàn bộ đất nước có khả năng và đảm bảo điều kiện xuất khẩu
được. Khi nói đến nguồn hàng xuất khẩu phải gắn với địa danh cụ thể, không thể nói
đến một nguồn hàng chung chung, không phải là của ai, có đảm bảo chất lượng quốc tế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
14
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
hay không.Do vậy, không phải toàn bộ khối lượng hàng hóa của một đơn vị, một công
ty, một địa phương một vùng điều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ một phần hàng
hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu mới là nguồn hàng xuất khẩu. Một nguồn hàng
xuất khẩu mạnh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu
vì nó đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu thị trường , thực hiện đúng hợp đồng với chất
lượng tốt. Vì vậy công việc tạo nguồn hàng xuất khẩu rất quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp.
Để tạo nguồn hàng xuất khẩu , các doanh nghiệp cần đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp cho
sản xuất, cụ thể là thu gom hoặc ký kết hợp đồng mua với các đơn vị sản xuất. Công tác
thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu gồm các công đoạn
+Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: Là nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu
trên thị trường như thế nào?Khả năng cung cấp hàng được xác định bởi nguồn hàng
thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và sẵn sàng
đưa vào lưu thông. Với nguồn hàng này chỉ cần thu mua, phân loại, bao gói là có thể
xuất khẩu. Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể xuất hiện
hoặc không xuất hiện trên thị trường .Đối với nguồn hàng này doanh nghiệp phải đầu
tư, có đơn hàng, có hợp đồng kinh tế thì người sản xuất mới sản xuất được
+Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích thước
mẫu mã, công dụng, chất lượng, giá cả, thời vụ những đặc điểm riêng của từng loại mặt
hàng. Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nước so với
quốc tế. Sau khi đã tính đủ chi phí và giá mua như chi phí thu mua hàng, vận chuyển,
bao gói, phân loại thì lợi nhuận thu về là bao nhiêu.
+ Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu.

Những cuộc tiếp xúc ban đàu thường qua thư tín. Ngày cả sau khi hai bên đã có điều
kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư tín. Sử dụng thư tín để
giao dịch phải luôn nhớ rằng thư là sứ giả của mình đến khách hang vì vậy viết thư, gởi
thư cần thể hiện tính lịch sự , chính xác khẩn trương .
1.4.2.1.2 Đàm phán qua điện thoại.
Bằng hình thức này giảm bớt thời gian , giúp cho nhà doanh nghiệp tiến hành đàm phán
khẩn trương, kịp thời cơ.Nhưng trao đổi qua điện thoại không có gì làm bằng chứng cho
những thỏa thuận, quyết định nên sau khi trao đổi điện thoại cần có thủ tục xác định nội
dung đàm phán.
1.4.2.1.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp.
Đây là hình thức cẩn trọng , có tác dụngđẩy nhanh tốc độ giải quyết các vấn đề mà các
bên cần quan tâm tuy nhiên phương pháp này rất tốn kém.
1.4.2.1.4 Các bước tiến hành đàm phán.
Bước 1. Chào hàng( phát giá) là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa ra.
Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của
mình.Tùy vào loại đơn hàng chào nào mà chúng có tính chất pháp lý khác nhau.
Bước 2.Hoàn giá là một đề nghị mới do bên nhận chào hàng đưa ra sau khi đã nhận
được đơn chào hàng của bên kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá chào hàng. Khi
hoàn giá thì coi như đơn chào hàng trước đó bị hủy bỏ. Trong kinh doanh quốc tế, mỗi
lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc.
Bước 3. Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà phía bên
kia đưa ra, khi đó tiến hành ký két hợp đồng.
Bước 4. Xác nhận: sau khi hai bên đã thỏa thuận với nhau về điều kiện giao dịch thì ghi
lại tất cả những điều đã thỏa thuận gửi cho bên kia. Đó là văn bản có chữ ký của cả hai
bên.
1.4.3 Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hóa.
Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kết quả thì đến lập và ký
kết hợp đồng. Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ các bên
tham gia.
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các doanh nghiệp kinh

-Vẫn duy trì hoạt động thương mại nhà nước ở thị trường Việt Nam, nhưng phải hoạt
động theo cơ chế thị trường, bình đẵng như các khu vực kinh tế khác.
1.5.1.2 Quyền sở hữu trí tuệ.
- Các bên cam kết xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ và đồng bộ theo chuẩn mực quốc
tế để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Các bên Việt Nam- Hoa Kỳ thừa nhận các công ước quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ.
- Các bên thực thi quyền sỡ hữu trí tuệ đặt trên nguyên tắc đối xử quốc gia.
- Có 8 đối tượng có liên quan đến hàng hóa được bảo hộ quyển sỡ hữu trí tuệ:
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ký kết
HĐXK
Làm thủ tục
XK
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục
thanh toán
Kiểm
nghiệm
hàng hóa
Kiểm nghiệm
hàng hóa
Ủy thác
thuê tàu
Chuẩn bị
Chuẩn bị
hàng hóa

- Trong 4 năm kể từ ngày Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực, xóa bỏ phân biệt
về giá và phí đối với hàng hóa và dịch vụ áp dụng cho các nhà đầu tư, trong đó có nhà
thương mại nước ngoài.
- Sau 7 năm xóa bỏ quy định phải xuất khẩu 80% sản phẩm đối với các ngành hàng
không khuyến khích đầu tư vào Việt Nam.
1.5.1.5Minh bạch và công khai.
Minh bạch và công khaivề môi trường kinh doanh: mọi quy định về thương mại đều
công khai.
1.5.1.6 Thông tin trên nhãn hàng.
Luật quy định rằng các thông tin trên nhãn hàng phải được ghi rõ ràng để người tiêu thụ
bình dân có thể đọc và hiểu được trong điều kiện mua và sử dụng thông thường.
Nếu nhãn hàng có ghi bằng tiếng nước ngoài thì trên nhãn đó vẫn phải ghi cả bằng tiếng
Anh tất cả các thông tin theo qui định. Tất cả thực phẩm nhập khẩu phải ghi bằng tiếng
Anh tên nước xuất xứ. Điều luật 21CFR101 qui định chi tiết về kích cỡ và thể loại, vị
trí, v.v. của các thông tin ghi trên nhãn hàng.
1.5.1.7 Một số quy định đối với hàng thủ công mỹ nghệ.
Các mặt hàng mây tre lá bao gồm các sản phẩm như: chiếu, ngành, rổ, giỏ, làn xách tay,
khay, thùng và các đồ dùng khác được đan hoặc bện hoặc làm từ rơm, tre, mây, song,
thanh gỗ mỏng, thân thảo, dây băng nhựa…. Nhập khẩu những mặt hàng này vào Hoa
Kỳ phải tuân theo những luật lệ và quy định sau:
- Quy định của Bộ Nông nghiệp (USDA) về giám định xác xuất hàng tại cảng đến các
quy định về nhập khẩu và kiểm dịch;
- Luật liên bang về sâu bệnh ở cây (FPPA);
- Luật kiểm dịch thực vật (PQA);
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
18
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
- Các quy định của Cơ quan bảo tồn thuỷ sản và động vật hoang dã (FWS) về giấy phép
nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu của nước xuất xứ, các quy định về tài liệu giao hàng và
hồ sơ theo dõi (nếu sản phẩm được làm từ các loài quý hiếm).

tuyệt đối
(USD)
So sánh
tương
đối (%)
So sánh
tuyệt đối
(USD)
So sánh
tương
đối (%)
214,037,000 217,504,000 178,712,078 3,467,000 101.62 -38,791,922 82.16
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Nhận xét:
Theo bảng trên ta thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
trong những năm gần đây tương đối không ổn định. Kim ngạch xuất khẩu của năm 2007
là 214,037,000 USD đến năm 2008 là 217,504,000 USD tăng 3,467,000USD so với năm
2007 tương ứng tăng 1.62%. Tuy nhiên, đến năm 2009, kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam lại giảm xuống, kim ngạch ở năm này là 178,712,078USD giảm 38,791,922USD
so với năm 2008 tương ứng giảm 17.84%. Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
19
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
năm 2009 là năm thế giới bị khủng hoảng kinh tế trầm trọng, hầu hết người tiêu dùng
đều phải thặt chặt chi tiêu mà mặt hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng xa xỉ nên người
tiêu dùng ít nghỉ tới việc mua nó trong giai đoạn này. Thêm vào đó hàng thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam có mẫu mã còn tương đối đơn giản, chưa nắm bắt được thị hiếu của
người tiêu dùng nước ngoài, chủ yếu mang phong cách dân tộc nhưng không phải tất cả
người tiêu dùng nước ngoài hiểu và thích phong cách Việt Nam.
1.6.1.2Những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ

EU 120,126,000 109,655,000 76,302,000
Hoa Kỳ 27,178,000 32,332,000 26,228,000
Nhật Bản 25,506,000 30,787,000 26,228,000
Đài Loan 11,058,000 10,378,000 8,483,463
Austraylia 4,964,000 6,007,000 6,748,000
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
20
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam sang các thị trường chủ
lực
0
15.000.000
30.000.000
45.000.000
60.000.000
75.000.000
90.000.000
105.000.000
120.000.000
135.000.000
150.000.000
2007 2008 2009
EU
HOA KỲ
NHẬT BẢN
ĐÀI LOAN
AUSTRALIA
Phân tích kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam sang các thị trường chủ
lực.

121.01
741,000
112.34
Nhận xét:
- EU: là một thị trường quan trọng và có kim ngạch xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao trong
tổng kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam nhưng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam sang thị trường này ngày càng giảm mạnh, với kim ngạch xuất khẩu hàng
mây tre đan ở năm 2007 sang thị trường này là 120,1260,000 USD, năm 2008 kim
ngạch xuất khẩu là 109,655,000USD giảm 10,471,000USD so với năm 2007 tương ứng
giảm 8.72 USD. Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu 76,302,000 USD giảm 33,353,000
USD so với năm 2008 tương ứng giảm 30.42%. Nguyên nhân của tốc độ giảm ngày một
tăng, đó là do hàng mây tre đan của Việt Nam không đảm bảo yêu cầu chất lượng của
khách hàng, về mẫu mã lại quá đơn điệu, chỉ mang thuần phong cách Việt Nam, trong
khi người Châu Âu rất cầu kỳ, họ thích sử dụng những sản phẩm làm thoát lên phong
cách riêng của họ, nhưng hàng Việt Nam lại không đáp ứng được yêu cầu này.
- Thị trường Hoa Kỳ: đây cũng là một thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam với kim
ngạch xuất khẩu của năm 2007 là 27,178,000USD, năm 2008 là 32,332,000USD tăng
5,154,000USD so với năm 2007 tương ứng tăng 18.96% nhưng năm 2009 kim ngạch
xuất khẩu sang thị trường này là 24,460,000USD giảm 6,104,000USD so với năm 2008
tương ứng giảm 24.35%. Đây là mức giảm rất cao tuy nhiên điều này không khó giải
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
21
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
thích vì trong của khủng hoảng kinh tế thế giới của năm 2009 thì sự suy giảm của nền
kinh tế Hoa Kỳ là nguyên nhân chủ yếu gây ra cuộc khủng hoảng đó nên mức sụt giảm
mạnh của kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là một điều tất yếu. Nên chúng ta có thể hy
vọng là kim ngạch xuất khẩu của hàng mây tre đan Việt Nam sẽ tăng mạnh vào năm
2010 khi mà nền kinh tế của Hoa Kỳ phục hồi và phát triển hơn. Và điều đáng lưu ý là,
so với các thị trường lớn khác thì trường Hoa Kỳ tương đối dễ tính hơn. Vì đây là hợp
chủng quốc, nên có nhiều dân tộc định cư trên đất nước này, trong đó dân số Châu Á

xuất khẩu là 6,748,000 tăng 741,000 USD so với năm 2008 tương ứng tăng 12.34%.
những năm gần đây mối quan hệ về thương mại và chính trị giữa Việt Nam và
Austraylia đang ngày càng phát triển mạnh, giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang
thị trường ngày càng dễ dàng hơn do chính sách ưu đãi của chính phủ nước này giành
cho hàng hóa Việt Nam, thêm vào đó thì so với các thị trường khác thì thời tiết ở
Austraylia tương đối dễ chịu, ẩm độ không cao lắm nên các loại hàng mây tre đan ít bị
ảnh hưởng do yếu tố thời tiết. Khách du lịch người Austraylia sang Việt Nam du lịch và
làm việc ngày càng nhiều nên thông qua đó Việt Nam có thể quảng bá hàng mây tre đan
của mình với người tiêu dùng.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
22
VŨ NGỌC KHÁNH KHOA NGOẠI THƯƠNG
1.6.2.1 Ưu và nhược điểm.
*Ưu điểm
Thị trường xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam rất rộng lớn với hơn 120 quốc gia.
Có thể xuất sang các thị trường khó tính nhất như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,…
Kim ngạch xuất khẩu ở các thị trường mới như Astraylia đang tăng mạnh.
Nhờ vào mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước khác ngày càng tốt hơn cũng
giúp cho kim ngạch xuất khẩu sang thị trường các nước đó ngày càng tăng ví dụ như
mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trở nên tốt hơn khi hiệp định thương mại
Việt Mỹ được ký kết giúp cho hàng mây tre đan xuất sang thị trường này dễ dàng hơn,
kim ngạch xuất khẩu cũng tăng lên.
* Nhược điểm
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng rất lớn đến kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trường thế giới
Mẫu mã của hàng mây tre đan của Việt Nam qua đơn diệu, chất lượng thấp dẫn đến kim
ngạch xuất khẩu sang một số thị trường khó tính như Châu Âu ngày càng giảm
Chủ yếu cạnh tranh bằng chính sách giá rẻ.
Xuất khẩu chủ yếu thông qua trung gian.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT

vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty được chủ
động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế luật pháp hiện hành của Bộ thương mại và
Nhà nước.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các mặt hàng
do công ty sản xuất, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
2.1.1.2 Quyền hạn.
Công ty có các quyền cơ bản sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp
đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh, liên kết đã ký với khách hàng trong và
ngoài nước thuộc phạm vi hoạt động của công ty.
- Được vay vốn (cả ngoại tệ), huy động và sử dụng vốn ở trong và ngoài nước nhằm
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật hiện hành của
Nhà nước.
- Được lập các phương án kinh doanh và tiến hành kinh doanh trên cơ sở tự đảm bảo
cân đối thu chi, làm ăn có lãi.
- Được liên doanh liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức khác và cá nhân kể cả các
đơn vị khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước để đầu tư, khai thác nguyên liệu sản xuất,
gia công huấn luyện tay nghề trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi.
- Được quyền tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa của Trung ương như được tham
gia hội chợ, triển lãm.
- Được tham dự hội thảo chuyên ngành hoặc các ngành có liên quan tới sản xuất hoặc
kinh doanh của công ty. Được cử cán bộ công nhân viên của công ty đi học tập, công tác
ngắn hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước hoặc được mời nước ngoài về Việt Nam
làm việc theo quy chế của Bộ, hiểu được những nhiệm vụ và quyền hạn cũng như mục
tiêu phấn đấu của công ty trong năm tới. Công ty đã tạo cho mình một cơ chế hoạt động
gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với pháp luật.
2.1.1.3 Cơ cấu vốn của công ty.
(Bảng 3 :Cơ cấu vốn của công ty)
Đvt: Tỷ đồng

tương
đối (%)
Vốn lưu động 0.70 119.44 0.10 102.33 0.70 115.91
Vốn cố định 0.10 102.78 0.05 101.35 0.25 106.67
Tổng 0.80 111.11 0.15 101.88 0.95 111.66
Nhận xét:
Theo bảng trên ta thấy tổng vốn của công ty đều tăng qua các năm. Với tổng vốn của
năm 2006 là 7.2 tỷ đồng, năm 2007 tổng vốn của công ty là 8 tỷ đồng tăng lên 800 triệu
so với năm 2006 tương ứng tăng 11.11%, năm 2008 tổng vốn của công ty là 8.15 tỷ
đồng tăng 150 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 1.88%. Và năm 2009 tổng
vốn của công ty vẫn tiếp tục tăng là 9.1 tỷ đồng tăng 950 triệu đồng so với năm 2008
tương ứng tăng 11.66%. Với số vốn 9.1 tỷ đồng ở năm 2009 cho thấy công ty vẫn ở
mức quy mô nhỏ, tuy nhiên, với tổng vốn liên tục tăng qua các năm, một phần nào đó
chứng tỏ công ty đang kinh doanh có hiệu quả và công ty cũng đang cố gắng mở rộng
quy mô sản xuất và có nhiều đầu tư mới.
Xét về cơ cấu nguồn vốn, ta thấy vốn lưu động và vốn cố định đều tăng nhưng vốn lưu
động luôn tăng nhanh hơn và chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu vốn của công ty so
với vốn cố định
+ Vốn cố định: năm 2006 là 3.6 tỷ, năm 2007, vốn cố định là 3.7 tăng 100 triệu so với
năm 2006 tương ứng tăng 2.78%. Năm 2008 vốn cố định của công ty là 3.75 tỷ đồng,
chỉ tăng 50 triệu so với năm 2007 tương ứng tăng 1.35%. Và năm 2009 vốn cố định 4.0
tỷ đồng tăng 250 triệu so với năm 2008 tương ứng tăng 6.67%.
+ Vốn lưu động: năm 2006 là 3.6 tỷ, năm 2007, vốn lưu động của công ty là 4.3 tỷ tăng
700 triệu so với năm 2006 tương ứng tăng 19.44%. Năm 2008 là 4.4 tỷ đồng tăng 100
triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 2.33%. Và năm 2009, vốn lưu động của
công ty chiếm 5.1 tỷ đồng tăng 700 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng tăng
15.91%..Việc tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao của vốn lưu động chứng tỏ công ty đang
thực hiện chính sách đầu tư cho thương mại nhiều hơn cho sản xuất. Chính sách gia tăng
các chương trình marketing, hỗ trợ bán hàng,… được chú trọng nhiều hơn trong những
năm vừa qua. Nhất là trong giai đoạn nền kinh tế trong nước và quốc tế đang trong giai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status