Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................................. 1
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 – ............................. 1
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học ............................................................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................ 2
1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................................................ 5
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HTX THÁI DƯƠNG .......................................................................... 5
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của HTX Thái Dương ..................................................................... 5
1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của HTX Thái Dương ............................................................................. 7
1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức ........................................................................................................................ 7
1.3. Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay ................................... 10
1.4. Doanh số ............................................................................................................................................ 12
1.5. Địa bàn kinh doanh .......................................................................................................................... 14
1.6. Phương thức kinh doanh .................................................................................................................. 15
1.7. Tình hình Tài chính của doanh nghiệp ............................................................................................ 15
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 – ........................... 17
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học ............................................................................................................................................................. 17
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 – ........................... 29
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học ............................................................................................................................................................. 29
1.8. Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp .......................................................... 21
1.9. Kết luận ............................................................................................................................................ 23
1.10. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. .............................................................. 25
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................................................. 26
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG .............................................................. 26
XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ .................................................................................... 26
PHỤ LỤC 3 .............................................................................................................................................. 80
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM ................................................................................................ 80
PHỤ LỤC 4: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU ĐI CÁC THỊ TRƯỜNG ................................................... 83
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 – ........................... 83
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học ............................................................................................................................................................. 83
PHỤ LỤC 5: SỐ LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐI CÁC THỊ TRƯỜNG ......................................... 84
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 – ........................... 85
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học ............................................................................................................................................................. 85
LỜI MỞ ĐẦU
1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam,
và được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim
ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết
một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn.
Là mặt hàng có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua,bình quân
khoảng 20% trên 1 năm, thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của nước ta ngoài các
nước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh , Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan... Hiện
đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cũng là mặt hàng có tiềm
năng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn.
Có thể nói, tác động kinh tế xã hội của ngành thủ công mỹ nghệ khá cao, đặc
biệt là về mặt giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn. Ngành này đóng góp phần
lớn cho việc phát sinh thu nhập ở các khu vực nông thôn, thu hút đầu tư cải thiện cơ
2
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
sở hạ tầng và thu hẹp khoảng cách giữa mức sống ở nông thôn và đô thị. Tiềm năng
xuất khẩu của ngành này ở mức cao. Đây là một ngành năng động, có mức tăng
trưởng xuất khẩu về mặt giá trị tăng nhanh hơn gấp 5 lần so với mức trung bình thế
Thái Dương
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tập trung
nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương trong giai đoạn từ năm 2008
đến nay
3. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được viết bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp và công cụ chủ
yếu là thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp nhằm làm sáng tỏ các vấn đề có liên
quan.
4. Nội dung tóm tắt nghiên cứu
Luận văn được chia làm bốn chương chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu Tổng quan về HTX Thái Dương
Tại chương này, tác giả giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, bộ máy cơ cấu tổ
chức và chức năng nhiệm vụ của các Phòng/Ban, tình hình nhân sự của HTX Thái
Dương. Đồng thời, tác giả cũng phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
của HTX từ năm 2008 đến nay và định hướng cho những năm tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và hoạt động gia tăng kim ngạch của
doanh nghiệp
Tại chương này, tác giả đưa ra lý luận chung về vấn đề xuất khẩu, vai trò của XK, các
hình thức XK và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XK nói chung và đối với hoạt
động XK hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ của HTX Thái Dương
4
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Tác giả đi sâu nghiên cứu ngành nghề kinh doanh và chỉ ra những vấn đề đặc thù của
HTX Thái Dương, từ đó đưa ra một số phân tích, đánh giá về tình hình XK của HTX.
Chương 4: Các giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Thái
Dương.
Trong chương này tác giả chỉ ra các vấn đề tồn tại và phương hướng trong hoạt động
- Ngày 26/04/1982: HTX Thái Dương chính thức đi vào hoạt động với tên gọi ban
đầu “ Tổ Hợp Gốm Hóa An”, do một nhóm nghệ nhân yêu nghề góp vốn thành
lập. Và để thích ứng với sự phát triển kinh tế chung và khả năng hoạt động sản
xuất kinh doanh, tập thể tổ viên đã nhất trí tình nguyện xây dựng và tiến lên HTX
với tên gọi đầy đủ HTX Gốm Mỹ Nghệ Xuất Khẩu và Dân Dụng Thái Dương kể
từ ngày 08/03/1986 theo quyết định số 23/15/QĐ với 54 xã viên, đóng góp
103,500 đồng vốn và huy động.
o Văn phòng giao dịch đặt tại : K27B, đường Nguyễn Ái Quốc ( Quốc lộ 1K
cũ ) khu phố 3, Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
o Tên giao dịch : THAI DUONG CO-OPERATIVE
o Tên viết tắt : THAI DUONG CO-OP
o Ngành nghề kinh doanh : sản xuất kinh doanh mặt hàng gốm mỹ nghệ và
các ngành hàng thủ công mỹ nghệ khác.
o Mã số thuế: 36000356525
o Điện thoại: 061 3859396 / 3859333 Fax: 061 3859371.
- Năm 1998: HTX đã tiến hành Đại hội xã viên chuyên trao đổi hoạt động theo luật
HTX, được UBND thành phố Biên hòa công nhận điều lệ hoạt động ngày
6
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
03/03/1998 và cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 0004/BH kí ngày 30/03/1998.
Hợp tác xã Thái Dương là nơi giàu truyền thống về nghề gốm mỹ nghệ từ rất lâu
đời. Phát huy truyền thống đó, từ khi thành lập đến nay Thái Dương Co.op đã sản
xuất và góp phần giới thiệu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam đến nhiều nước trên
thế giới.
- Từ năm 2002, HTX đã hợp tác với một số đối tác để sản xuất và phát triển các
hàng thủ công mỹ nghệ khác như hàng mây tre đan, hàng tole và đặc biệt vào đầu
quý 02 năm 2007, Thái Dương mở thêm mặt hàng mỹ nghệ bằng chất liệu resin.
- Từ 2007 đến nay, HTX Thái Dương có hơn 300 công nhân lành nghề với bàn tay
khéo léo và óc sáng tạo cho ra đời những sản phẩm gốm mỹ nghệ ngày càng độc
XUẤT GỐM
Bộ Phận
Nghiệp Vụ
Sáng Tác &
Thực Hiện Mẫu
Phân Xưởng
CBNL Gốm
Phân Xưởng
Tạo Hình
Kho Bán Thành
Phẩm & PX
Phân Xưởng
Men
Phân Xưởng Lò
Kho Thành
Phẩm
PHÒNG KINH
DOANH
Bộ Phận Bán
Hàng ( XNK )
Bộ Phận Thiết
Kế Mẫu
Kho Thành
Phẩm, Đóng
gói bao bì
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị và các Phòng/Ban
1.2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản trị.
Phòng Kế toán.
Gồm kế toán trưởng và các nhân viên. Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho ban
quản trị trogn công tác tài chính thống kê, kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng ngồn
vốn có hiệu quả.
o Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của phòng kế toán, tổng hợp các báo cáo
hàng tháng, quý và năm theo yêu cầu báo cáo của chủ nhiệm hợp tác xã.
Báo cáo thuế theo quy định của nhà nước và chỉ đạo các kế toán viên làm đúng quy
định mà hợp tác xã giao cho và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính.
o Kế toán thanh toán:
9
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Chịu trách nhiệm tình hình thu, chi quỹ tiền mặt hàng tháng và phát lương tháng cho
cán bộ công nhân viên theo đúng quy định.
o Kế toán vật tư:
Chịu trách nhiệm nhập, xuất vật tư nguyên liệu theo kế hoạch.
Xí nghiệp sản xuất
Gồm một giám đốc và các nhân viên của các phòng ban , các phân xưởng, nhiệm vụi
của xí nghiệp sản xuất là tổ chức quản lý sản xuất , bố trí lao động , triển khai kế
hoạch thực hiện sản xuất theo các đơn hàng và phiếu triển khai sản xuất từ phòng kinh
doanh. Đảm bảo cho việc sản xuất hàng đúng chất lương , mẫu mã, men màu... Và
đúng tiến độ giao hàng mà phòng kinh doanh yêu cầu.
1.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy tổ chức
Ưu điểm: Qua sơ đồ tổ chức cũng như chức năng của từng phòng ban trong
HTX Thái Dương ta có thể thấy mô hình tổ chức của HTX tương đối tinh gọn,
chỉ với Ban quản trị và 4 phòng nghiệp vụ. Tuy nhiên, việc phân công nhiệm vụ
tại các phòng được thực hiện theo hướng chuyên môn hóa trong đó mỗi phòng
đều được chia thành nhiều nhóm nghiệp vụ chuyên trách. Việc cơ cấu tổ chức
và phân công nhiệm vụ rõ ràng như vậy giúp cho quá trình thực hiệc không bị
5 Phân xưởng tạo hình 7 6 1
6 Phân xưởng khắc 7 0 7
7 Tổ men 1 16 2 14
9 Phân xưởng men 2 0 2
10 Tổ lò nung 3 3 0
11 Kho thành phẩm 6 2 4
Tổng cộng 87 43 44
(Nguồn: PhòngTổ chức Hành chính- HTX Thái Dương)
Bảng trên là thống kê số lượng lao động chính thức của HTX. Ngoài số lượng
cán bộ nhân viên chính thức kể trên, mỗi năm, vào dịp từ tháng 9 đến tháng 4, HTX
còn tuyển khoảng từ 200-300 lao động thời vụ do đặc thù ngành nghề. Các tháng còn
lại số lượng lao động thời vụ hầu như còn rất ít.
11
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Tình hình nhân sự của HTX như trên cũng có những ưu nhược điểm nhất định. Cụ thể
là:
- Ưu điểm: Số lượng nhân sự chính thức của HTX cũng được bố trí phù hợp với cơ
cấu của bộ máy tổ chức. Ban quản trị và các Phòng nghiệp vụ : Phòng Tài chính,
Phòng kế toán, Phòng Kinh doanh mặc dù được phân chia thành các tổ nghiệp vụ
chuyên trách nhưng số lượng nhân viên tại các tổ cũng không nhiều, đủ để đáp ứng
với tình hình kinh doanh hiện tại, đồng thời cũng phù hợp với quy mô của HTX
hiện nay. Số lượng lao động còn lại chủ yếu tập trung tại bộ phận sản xuất do đặc
trưng của ngành nghề.
Việc sử dụng lao động trong đó có cả lao động thường xuyên và lao động thời
vụ giúp cho HTX vừa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh khi vào mùa vụ
nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí.
- Nhược điểm: Như trên đã phân tích, số lượng nhân sự của HTX chỉ để đáp ứng
vừa đủ với quy mô hiện tại. Khi có nhu cầu tăng cường sản xuất, HTX phải sử dụng
lao động thời vụ. Việc sử dụng lao động như vậy ngoài ưu điểm là tiết kiệm chi phí
DT bán
hàng
(%)
Tỷ lệ
tăng
DT tài
chính
(%)
2008 13,366,813,101 415,116,409 13,781,929,51
0
96.99 3.01 kỳ gốc kỳ gốc
2009 10,449,559,833 524,133,587 10,973,693,42 95.22 4.78 -21.82 26.26
12
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
0
2010 12,056,944,822 743,921,343 12,800,866,165 94.19 5.81 15.38 41.93
10 thg
2011
9,500,000,000 n/a n/a n/a n/a n/a n/a
2012F 12,350,000,000 1,115,882,015
13,465,882,01
5
91.71 8.29 2.43 50.00
(Nguồn: Báo cáo tài chính HTX Thái Dương)
Chú thích F: Dự báo
Nhìn vào quy mô và cơ cấu doanh thu của Thái Dương, chúng ta thấy doanh
thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị chiếm tỷ trọng lớn trên 91%
trong cơ cấu doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính rất ít, chỉ chiếm từ 3% đến 8%
cơ cấu doanh thu; điều này là bình thường do Thái Dương là một đơn vị chuyên sản
Bên cạnh sự không mấy khả quan của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
thì hoạt động tài chính lại chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc từ doanh thu tài chính ,
chiếm 3% cơ cấu doanh thu lên 8% cơ cấu doanh thu và tốc độ tăng trưởng bình quân
thời kỳ 2008 – 2011 là 38%, năm 2011 được coi là đột biến trong tốc độ tăng trưởng
doanh thu hoạt động tài chính lên tới 50% và xu hướng 2012 vẫn được coi là tiếp tục
duy trì tốc độ tăng trưởng cao này.
1.5. Địa bàn kinh doanh
Phần lớn các mặt hàng của Thái Dương được sản xuất và xuất khẩu sang các
nước châu Âu, Á, Mỹ điển hình là các quốc gia như: Mỹ, Nhật, Phần Lan, Hy Lạp,
Slovennia, Thái Lan, Cyprus, Đài Loan, Hàn Quốc, Ý, Tây Ban Nha, Đức,
Newzealand, Uruguay, Lithunia …. Trong đó phải kể tới các quốc gia châu Á như
Nhật có tốc độ tiêu thụ ổn định và tăng dần từ 14% lên tới 25%, Hàn Quốc có tốc độ
tăng trưởng đột biến lên tới từ 0% tới 30%, Thái Lan, phản anh xu hướng yêu thích
các mặt hàng của Thái Dương. Bên cạnh đó diễn biến trong thời gian các năm vừa
qua cũng cho thay sự đi xuống của một số thị trường vốn là thị trường chủ lực của
Thái Dương như Mỹ và các nước châu Âu như Hy Lạp, Đức, Phần Lan và tốc độ đi
xuống chưa có dấu hiệu ngừng lại. Dự báo các thị trường chủ yếu và chiếm tỷ trọng
14
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
lớn trong năm 2011 và các năm tiếp theo đang có xu hướng dịch chuyển từ Châu Âu
sang Châu Á.
1.6. Phương thức kinh doanh
Hiện tại, Thái Dương chủ yếu là gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các
thị trường Á, Âu, Mỹ trong đó phương thức gia công theo đơn đặt hàng chiếm phần
lớn tới 85 cơ cấu doanh thu còn lại tự doanh và tạm nhâp tái xuất chiếm rất ít 15 cơ
cấu doanh thu. Nó phản ánh tính cạnh tranh và thương hiệu của Thái Dương khá thấp,
không thể tự chủ động sản xuất, tìm kiếm, khai thác các thị trường bên ngoài nước
được mà phải dựa vào sự liên kết, đặt hàng của các tổ chức lớn ở bên ngoài. Tình
trạng này làm cho hàm lượng giá trị gia tăng trong khâu sản xuất của Thái Dương
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
BẢNG3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
Chỉ tiêu Cuối năm 2010 Đầu năm 2010 Cstc1 Cstc2 CN/ 2009 CN/2008
TÀI SẢN NGẮN HẠN 13,513,203,474 26.36% 100.00% 14,727,658,84
5
28.28% 100.00% 26.36% 100.00% -8.25% -5.25%
Tiền và các khoản tương đương tiền 454,215,704 0.89% 3.36% 719,875,873 1.38% 4.89% 0.89% 3.36% -36.90% -22.06%
Các khoản phải thu ngắn hạn 1,792,101,604 3.50% 13.26% 2,171,052,643 4.17% 14.74% 3.50% 13.26% -17.45% 82.70%
Phải thu của khách hàng 1,642,262,604 3.20% 12.15% 1,967,013,643 3.78% 13.36% 3.20% 12.15% -16.51% 110.26%
Trả trước cho người bán 99,839,000 0.19% 0.74% 104,039,000 0.20% 0.71% 0.19% 0.74% -4.04% 0.00%
Các khoản phải thu khác 50,000,000 0.10% 0.37% 100,000,000 0.19% 0.68% 0.10% 0.37% -50.00% -95.00%
Hàng tồn kho 3,010,016,645 5.87% 22.27% 3,732,788,251 7.17% 25.35% 5.87% 22.27% -19.36% -28.68%
Hàng tồn kho 3,010,016,645 5.87% 22.27% 3,732,788,251 7.17% 25.35% 5.87% 22.27% -19.36% -28.68%
Tài sản ngắn hạn khác 8,256,869,521 16.11% 61.10% 8,103,942,078 15.56% 55.03% 16.11% 61.10% 1.89% -2.61%
Thuế GTGT được khấu trừ 340,127,149 0.66% 2.52% 113,550,428 0.22% 0.77% 0.66% 2.52% 199.54% 629.03%
Thuế và các khoản phải thu Nhà
nước
29,548,673 0.06% 0.22% 20,950,042 0.04% 0.14% 0.06% 0.22% 41.04% -32.37%
Tài sản ngắn hạn khác 7,887,193,699 15.39% 58.37% 7,969,441,608 15.30% 54.11% 15.39% 58.37% -1.03% -5.97%
TÀI SẢN DÀI HẠN 37,751,696,567 73.64% 100.00% 37,535,489,29
3
72.07% 100.00% 73.64% 100.00% 0.58% -2.23%
Tài sản cố định 37,751,696,567 73.64% 100.00% 37,535,489,29
3
72.07% 100.00% 73.64% 100.00% 0.58% -2.23%
Nguyên giá 46,122,149,377 89.97% 122.17% 45,481,349,79
2
87.33% 121.17% 89.97% 122.17% 1.41% -2.09%
Giá trị hao mòn lũy kế 8,389,406,510 16.36% 22.22% 8,146,814,199 15.64% 21.70% 16.36% 22.22% 2.98% -1.48%
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008-2010, HTX Thái Dương)
18
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
19
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của HTX Thái Dương
• Thái Dương có tài sản dài hạn lớn gấp 3 lần tài sản ngắn hạn, cơ cấu này được
phân bổ cụ thể tài sản lưu động chiếm 26%, tài sản cố định chiếm 74% tổng tài sản
đây là tỷ lệ hợp lý khi so với mức bình quân của ngành.
• Trong cơ cấu tài sản lưu động lượng hàng tồn kho của Thái Dương tương đối thấp
chỉ chiếm 22% cơ cấu tài sản ngắn cho thấy công ty có tốc độ tiêu thụ mặt hàng
tương đối ổn định, tốt và chủ động nên cho phép công ty ước tính và duy trì được
lượng tồn kho hợp lý, giảm thiểu chi phí lưu kho.
• Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn, Thái Dương có tỷ lệ nợ gấp hơn 4 lần vốn chủ sở hữu,
đây cũng là tỷ lệ tương đối an toàn khi mà phần lớn nợ của đơn vị là nợ dài hạn
(chiếm 94% trong tổng nợ và chiếm hơn 76% trong cơ cấu nguồn). Và phần lớn nợ
dài hạn của Thái Dương được sử dụng vào mục đích đầu tư trang thiết bị phục vụ
cho việc mở rộng quy mô sản xuất.
• So với thời điểm đầu năm quy mô tài sản của Thái Dương bị giảm đi đôi chút do
sự biến động của khối tài sản lưu động; do vậy thời điểm cuối năm cơ cấu tài sản
lưu động của Thái Dương tốt hơn vì đã giảm được phần lớn các khoản phải thu,
ứng trước, hàng tồn kho … so với thời điểm đầu năm. Tuy nhiên nếu so sánh với
mốc đỉnh cao 2008, khoản phải thu tăng đột biến trong khi thời điểm hiện tại phải
thu rất ít thì cho chúng ta thấy một vấn đề là hiện việc bán hàng đã giảm hơn rất
nhiều so với trước kia. Nó cũng hợp ly với các phân tích ở mục trên khi quy mô thị
trường thu hẹp và có su hướng dịch chuyển từ các thị trường truyền thống sáng các
thị trương mới nổi.
• Trong vấn đề tài chính, Thái Dương còn đối mặt với rủi do biến động tỷ giá của
cho sản xuất khá nhỏ. Nguồn lao động cho sản xuất mặt hàng này khá dồi dào, và chi
phí lao động thấp. Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh nhìn chung không lớn.
Đơn cử thị trường Nhật Bản là một thị trường có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
trong mấy năm qua của Thái Dương, nhưng tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ của đơn
21
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
vị tại thị trường Nhật Bản nói chung vẫn còn nhỏ bé so với tiềm năng thực tế. Nhu
cầu của người tiêu dùng Nhật Bản về hàng thủ công mỹ nghệ của Thái Dương do đáp
ứng được một số yêu cầu của người tiêu dùng Nhật Bản.
Tuy nhiên, mức độ phát triển của Thái Dương vẫn còn hạn chế so với tiềm
năng, đặc biệt những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của đơn vị mặc dù có tăng
trưởng nhưng vẫn không đạt được chỉ tiêu đề ra, ngoài một số mặt hàng gốm sứ mỹ
nghệ, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ còn lại đã bộc lộ nhiều điểm yếu. Việc thiếu
vốn khiến cho quy mô sản xuất trở nên manh mún, nhỏ lẻ; mẫu mã đơn điệu, việc liên
kết và gây dựng thưong hiệu quốc gia cũng không dễ. Do thiếu vốn nên công tác
nghiên cứu, dự báo thị trường còn yếu, thiếu chuyên nghiệp nên chỉ tiêu xuất khẩu
chưa đạt được như mong muốn.
Bên cạnh đó, hàng thủ công mỹ nghệ của Thái Dương thiếu, yếu các khâu lưu
kho và phân phối thành phẩm; marketing và bán hàng; dịch vụ hỗ trợ khách hàng, dẫn
đến việc sản phẩm bị chèn ép trên thị trường. Mặc dù Thái Dương có lợi thế về
nguyên liệu nhưng một số mặt hàng, trong đó có đồ gỗ nội thất lại phải nhập khẩu
nguyên liệu với giá thành không rẻ, Sản phẩm trong nước đang phải chịu sự cạnh
tranh quyết liệt từ Trung Quốc, Ấn Độ, cũng như từ các sản phẩm có thể thay thế
được từ chất liệu nhựa.
Thêm vào đó, Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Thái Dương vẫn thường
được sản xuất với nguyên liệu đầu vào sẵn có trong khi nguồn này đang dần khan
hiếm, bất ổn định. Đơn vị hầu như chỉ khai thác những nguyên liệu sẵn có mà không
quan tâm đến việc đầu tư vùng nguyên liệu. Theo Cục Chế biến thương mại nông lâm
thuỷ sản và nghề muối(thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), truớc đây,
công mỹ nghệ trên phạm vi quốc tế trải khắp từ Á – Âu – Mỹ
- Đã biết tìm kiếm, mở rộng linh hoạt sang các khu vực thị trường mới bên cạnh các
thị trường truyền thống để đón đầu các cơ hội
23
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
- Có được cơ sở vật chất, tư liệu sản xuất tốt tạo điều kiện cho việc mở rộng quy
mô, nâng cao năng lực
- Năng lực tài chính nhìn chung là lành mạnh, sử dụng vốn hợp lý
- Sử dụng nhận lực một cách linh hoạt uyển chuyển, tiết giảm hợp lý nhằm tối ưu
các nguồn lực và công suất.
- Đã biết cảch sử dụng các công cụ marketing hiệu quả như tham gia hội chợ quốc tế
giới thiệu sản phẩm, marketing online ….
- Ban lãnh đạo có tâm, có kinh nghiệm quản lý, năng động và tâm huyết.
- Khả năng quản lý hiệu quả, tiết giảm các chi phí quản lý tốt.
1.9.2. Nhược điểm
- Năng lực tài chính vốn còn hạn chế, do vậy dẫn tới lệ thuộc vốn vay trong đầu tư
trang bị tư liệu sản xuất và tiềm ẩn các rủi do khi thị trường suy yếu.
- Tay nghề công nhân chưa cao và đồng đều, do có nhiều lao động thời vụ và quy
mô lao động là lớn trong khi lại không chú trọng công tác đào tạo nghề, giám sát
quá trình sản xuất kỹ lưỡng.
- Chưa chủ động các nguồn nguyên liệu, đăc biệt là các nguyên liệu bị hạn chế
nguồn cung trong tương lai; dẫn tới nguy cơ nhập khẩu nguyên liệu về gia công
làm tăng giá thành sản phẩm, thiếu chủ động … dẫn tới giảm năng lực cạnh tranh.
- Chưa nắng bắt tốt nhu cầu, tâm lý, thói quen, luật lệ của khách hàng quốc tế dẫn
tới bị suy giảm năng lực sản xuất, thiết kế mẫu mã mới, cạnh tranh; đơn cửa ban
đầu họ rất ưa thích việc sử dụng nhưng sau đó có độ chững và suy giảm.
- Khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác trong nước kém dẫn tới làm giảm sức
mạnh cạnh tranh khi ra trường quốc tế.
- Gần đây, do khâu sản xuất và dự báo có nhiều yếu kém làm cho giá vốn hàng bán