Phân tích tình hình xuất khẩu và các giải pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Thái Dương - Pdf 25

Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................................1
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học...............................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................2
1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................................2
CHƯƠNG 1................................................................................................................................................5
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HTX THÁI DƯƠNG..........................................................................5
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của HTX Thái Dương .....................................................................5
1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của HTX Thái Dương.............................................................................7
1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức........................................................................................................................7
1.3. Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay...................................10
1.4. Doanh số............................................................................................................................................12
1.5. Địa bàn kinh doanh ..........................................................................................................................14
1.6. Phương thức kinh doanh ..................................................................................................................15
1.7. Tình hình Tài chính của doanh nghiệp ............................................................................................15
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học.............................................................................................................................................................17
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học.............................................................................................................................................................29
1.8. Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp..........................................................21
1.9. Kết luận ............................................................................................................................................23
1.10. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới...............................................................25
CHƯƠNG 2..............................................................................................................................................26
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG ..............................................................26
XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ....................................................................................26

PHỤ LỤC 3..............................................................................................................................................81
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM................................................................................................81
PHỤ LỤC 4: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU ĐI CÁC THỊ TRƯỜNG...................................................84
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học.............................................................................................................................................................84
PHỤ LỤC 5: SỐ LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐI CÁC THỊ TRƯỜNG.........................................85
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao
học.............................................................................................................................................................86
LỜI MỞ ĐẦU
1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam,
và được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim
ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết
một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn.
Là mặt hàng có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua,bình quân
khoảng 20% trên 1 năm, thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của nước ta ngoài các
nước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh , Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan... Hiện
đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cũng là mặt hàng có tiềm
năng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn.
Có thể nói, tác động kinh tế xã hội của ngành thủ công mỹ nghệ khá cao, đặc
biệt là về mặt giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn. Ngành này đóng góp phần
lớn cho việc phát sinh thu nhập ở các khu vực nông thôn, thu hút đầu tư cải thiện cơ
2
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
sở hạ tầng và thu hẹp khoảng cách giữa mức sống ở nông thôn và đô thị. Tiềm năng
xuất khẩu của ngành này ở mức cao. Đây là một ngành năng động, có mức tăng
trưởng xuất khẩu về mặt giá trị tăng nhanh hơn gấp 5 lần so với mức trung bình thế

Thái Dương
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tập trung
nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương trong giai đoạn từ năm 2008
đến nay
3. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được viết bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp và công cụ chủ
yếu là thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp nhằm làm sáng tỏ các vấn đề có liên
quan.
4. Nội dung tóm tắt nghiên cứu
Luận văn được chia làm bốn chương chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu Tổng quan về HTX Thái Dương
Tại chương này, tác giả giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, bộ máy cơ cấu tổ
chức và chức năng nhiệm vụ của các Phòng/Ban, tình hình nhân sự của HTX Thái
Dương. Đồng thời, tác giả cũng phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
của HTX từ năm 2008 đến nay và định hướng cho những năm tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và hoạt động gia tăng kim ngạch của
doanh nghiệp
Tại chương này, tác giả đưa ra lý luận chung về vấn đề xuất khẩu, vai trò của XK, các
hình thức XK và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XK nói chung và đối với hoạt
động XK hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ của HTX Thái Dương
Tác giả đi sâu nghiên cứu ngành nghề kinh doanh và chỉ ra những vấn đề đặc thù của
HTX Thái Dương, từ đó đưa ra một số phân tích, đánh giá về tình hình XK của HTX.
4
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Chương 4: Các giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Thái
Dương.
Trong chương này tác giả chỉ ra các vấn đề tồn tại và phương hướng trong hoạt động

- Ngày 26/04/1982: HTX Thái Dương chính thức đi vào hoạt động với tên gọi
ban đầu “ Tổ Hợp Gốm Hóa An”, do một nhóm nghệ nhân yêu nghề góp vốn thành
lập. Và để thích ứng với sự phát triển kinh tế chung và khả năng hoạt động sản xuất
kinh doanh, tập thể tổ viên đã nhất trí tình nguyện xây dựng và tiến lên HTX với tên
gọi đầy đủ HTX Gốm Mỹ Nghệ Xuất Khẩu và Dân Dụng Thái Dương kể từ ngày
08/03/1986 theo quyết định số 23/15/QĐ với 54 xã viên, đóng góp 103,500 đồng vốn
và huy động.
o Văn phòng giao dịch đặt tại : K27B, đường Nguyễn Ái Quốc ( Quốc lộ 1K cũ )
khu phố 3, Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
o Tên giao dịch : THAI DUONG CO-OPERATIVE
o Tên viết tắt : THAI DUONG CO-OP
o Ngành nghề kinh doanh : sản xuất kinh doanh mặt hàng gốm mỹ nghệ và các
ngành hàng thủ công mỹ nghệ khác.
o Mã số thuế: 36000356525
o Điện thoại: 061 3859396 / 3859333 Fax: 061 3859371.
- Năm 1998: HTX đã tiến hành Đại hội xã viên chuyên trao đổi hoạt động theo
luật HTX, được UBND thành phố Biên hòa công nhận điều lệ hoạt động ngày
03/03/1998 và cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 0004/BH kí ngày 30/03/1998. Hợp
tác xã Thái Dương là nơi giàu truyền thống về nghề gốm mỹ nghệ từ rất lâu đời. Phát
6
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
huy truyền thống đó, từ khi thành lập đến nay Thái Dương Co.op đã sản xuất và góp
phần giới thiệu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam đến nhiều nước trên thế giới.
- Từ năm 2002, HTX đã hợp tác với một số đối tác để sản xuất và phát triển các
hàng thủ công mỹ nghệ khác như hàng mây tre đan, hàng tole và đặc biệt vào đầu quý
02 năm 2007, Thái Dương mở thêm mặt hàng mỹ nghệ bằng chất liệu resin.
- Từ 2007 đến nay, HTX Thái Dương có hơn 300 công nhân lành nghề với bàn
tay khéo léo và óc sáng tạo cho ra đời những sản phẩm gốm mỹ nghệ ngày càng độc
đáo hơn về màu sắc và kiểu dáng, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu khách hàng trong

Bộ Phận
Nghiệp Vụ
Sáng Tác &
Thực Hiện Mẫu
Phân Xưởng
CBNL Gốm
Phân Xưởng
Tạo Hình
Kho Bán Thành
Phẩm & PX
Phân Xưởng
Men
Phân Xưởng Lò
Kho Thành
Phẩm
PHÒNG KINH
DOANH
Bộ Phận Bán
Hàng ( XNK )
Bộ Phận Thiết
Kế Mẫu
Kho Thành
Phẩm, Đóng
gói bao bì
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị và các Phòng/Ban
1.2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản trị.
Ban quản trị gồm 3 người được đại hội xã viên bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, các

Gồm kế toán trưởng và các nhân viên. Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho ban
quản trị trogn công tác tài chính thống kê, kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng ngồn
vốn có hiệu quả.
o Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của phòng kế toán, tổng hợp các báo cáo
hàng tháng, quý và năm theo yêu cầu báo cáo của chủ nhiệm hợp tác xã.
Báo cáo thuế theo quy định của nhà nước và chỉ đạo các kế toán viên làm đúng quy
định mà hợp tác xã giao cho và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính.
o Kế toán thanh toán:
Chịu trách nhiệm tình hình thu, chi quỹ tiền mặt hàng tháng và phát lương tháng cho
cán bộ công nhân viên theo đúng quy định.
o Kế toán vật tư:
9
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Chịu trách nhiệm nhập, xuất vật tư nguyên liệu theo kế hoạch.
 Xí nghiệp sản xuất
Gồm một giám đốc và các nhân viên của các phòng ban , các phân xưởng, nhiệm vụi
của xí nghiệp sản xuất là tổ chức quản lý sản xuất , bố trí lao động , triển khai kế
hoạch thực hiện sản xuất theo các đơn hàng và phiếu triển khai sản xuất từ phòng kinh
doanh. Đảm bảo cho việc sản xuất hàng đúng chất lương , mẫu mã, men màu... Và
đúng tiến độ giao hàng mà phòng kinh doanh yêu cầu.
1.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy tổ chức
 Ưu điểm: Qua sơ đồ tổ chức cũng như chức năng của từng phòng ban trong
HTX Thái Dương ta có thể thấy mô hình tổ chức của HTX tương đối tinh gọn, chỉ với
Ban quản trị và 4 phòng nghiệp vụ. Tuy nhiên, việc phân công nhiệm vụ tại các phòng
được thực hiện theo hướng chuyên môn hóa trong đó mỗi phòng đều được chia thành
nhiều nhóm nghiệp vụ chuyên trách. Việc cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ rõ
ràng như vậy giúp cho quá trình thực hiệc không bị chồng chéo, việc sản xuất mang
tính chuyên môn hóa cao giúp khai thác tối đa hiệu quả sử dụng lao động.

7 Tổ men 1 16 2 14
9 Phân xưởng men 2 0 2
10 Tổ lò nung 3 3 0
11 Kho thành phẩm 6 2 4
Tổng cộng 87 43 44
(Nguồn: PhòngTổ chức Hành chính- HTX Thái Dương)
Bảng trên là thống kê số lượng lao động chính thức của HTX. Ngoài số lượng
cán bộ nhân viên chính thức kể trên, mỗi năm, vào dịp từ tháng 9 đến tháng 4, HTX
còn tuyển khoảng từ 200-300 lao động thời vụ do đặc thù ngành nghề. Các tháng còn
lại số lượng lao động thời vụ hầu như còn rất ít.
Tình hình nhân sự của HTX như trên cũng có những ưu nhược điểm nhất định. Cụ thể
là:
- Ưu điểm: Số lượng nhân sự chính thức của HTX cũng được bố trí phù hợp với
cơ cấu của bộ máy tổ chức. Ban quản trị và các Phòng nghiệp vụ : Phòng Tài chính,
11
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Phòng kế toán, Phòng Kinh doanh mặc dù được phân chia thành các tổ nghiệp vụ
chuyên trách nhưng số lượng nhân viên tại các tổ cũng không nhiều, đủ để đáp ứng
với tình hình kinh doanh hiện tại, đồng thời cũng phù hợp với quy mô của HTX hiện
nay. Số lượng lao động còn lại chủ yếu tập trung tại bộ phận sản xuất do đặc trưng
của ngành nghề.
Việc sử dụng lao động trong đó có cả lao động thường xuyên và lao động thời
vụ giúp cho HTX vừa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh khi vào mùa vụ
nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí.
- Nhược điểm: Như trên đã phân tích, số lượng nhân sự của HTX chỉ để đáp ứng
vừa đủ với quy mô hiện tại. Khi có nhu cầu tăng cường sản xuất, HTX phải sử dụng
lao động thời vụ. Việc sử dụng lao động như vậy ngoài ưu điểm là tiết kiệm chi phí
cũng tồn tại nhược điểm là HTX rất có thể sẽ rơi vào tình bị thiếu nhân công lành
nghề khi vào mùa cao điểm.

(%)
Tỷ lệ
tăng
DT tài
chính
(%)
2008 13,366,813,101 415,116,409 13,781,929,51
0
96.99 3.01 kỳ gốc kỳ gốc
2009 10,449,559,833 524,133,587 10,973,693,42
0
95.22 4.78 -21.82 26.26
2010 12,056,944,822 743,921,343 12,800,866,165 94.19 5.81 15.38 41.93
10 thg
2011
9,500,000,000 n/a n/a n/a n/a n/a n/a
2012F 12,350,000,000 1,115,882,015 13,465,882,01 91.71 8.29 2.43 50.00
12
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
5
(Nguồn: Báo cáo tài chính HTX Thái Dương)
Chú thích F: Dự báo
Nhìn vào quy mô và cơ cấu doanh thu của Thái Dương, chúng ta thấy doanh
thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị chiếm tỷ trọng lớn trên 91%
trong cơ cấu doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính rất ít, chỉ chiếm từ 3% đến 8%
cơ cấu doanh thu; điều này là bình thường do Thái Dương là một đơn vị chuyên sản
xuất, gia công đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Tuy nhiên, nhìn vào xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chúng ta
nhận thấy sự bất bình thường trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong

xuống chưa có dấu hiệu ngừng lại. Dự báo các thị trường chủ yếu và chiếm tỷ trọng
14
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
lớn trong năm 2011 và các năm tiếp theo đang có xu hướng dịch chuyển từ Châu Âu
sang Châu Á.
1.6. Phương thức kinh doanh
Hiện tại, Thái Dương chủ yếu là gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các
thị trường Á, Âu, Mỹ trong đó phương thức gia công theo đơn đặt hàng chiếm phần
lớn tới 85 cơ cấu doanh thu còn lại tự doanh và tạm nhâp tái xuất chiếm rất ít 15 cơ
cấu doanh thu. Nó phản ánh tính cạnh tranh và thương hiệu của Thái Dương khá thấp,
không thể tự chủ động sản xuất, tìm kiếm, khai thác các thị trường bên ngoài nước
được mà phải dựa vào sự liên kết, đặt hàng của các tổ chức lớn ở bên ngoài. Tình
trạng này làm cho hàm lượng giá trị gia tăng trong khâu sản xuất của Thái Dương
không cao, giá và lợi nhuận khó có thể tăng được do phụ thuộc vào đơn đặt hàng gia
công của các đối tác. Nhìn chung trong một chừng mực nào đó việc gia công theo đơn
đặt hàng giúp Thái Dương tích lũy kinh nghiệm, vốn, các cơ hội tiếp cận thị trường;
tuy nhiên về dài hạn những vần đề này sẽ là không tốt cho chiến lược phát triển.
Bảng 2: Phương thức kinh doanh
STT Phương thức kinh doanh Tỷ trọng các phương thức
1 Tự doanh 10%
2 Gia công 85%
3 Tạm nhập tái xuất 5%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh- HTX Thái Dương)
Phần lớn các đơn đặt hàng hiện tại đến từ Hà Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái
Lan; trong khi các thị trường truyền thống EU – Mỹ thì lại đang giảm rõ rệt các giá trị
đơn hàng. Theo dự báo năm 2011 tổng số lượng đơn đặt hàng sẽ là 115. 354 sản phẩm
trong đó các đơn đặt hàng của Nhật 34 ngàn sản phẩm, Phần Lan 20 ngàn sản phẩm,
Hy Lạp 10 ngàn, Hàn Quốc 16 ngàn, Thái Lan 8 ngàn (xem chi tiết bảng bên dưới về
số lượng các đơn hàng thị trường các năm).

29,548,673 0.06% 0.22% 20,950,042 0.04% 0.14% 0.06% 0.22% 41.04% -32.37%
Tài sản ngắn hạn khác 7,887,193,699 15.39% 58.37% 7,969,441,608 15.30% 54.11% 15.39% 58.37% -1.03% -5.97%
TÀI SẢN DÀI HẠN 37,751,696,567 73.64% 100.00% 37,535,489,29
3
72.07% 100.00% 73.64% 100.00% 0.58% -2.23%
Tài sản cố định 37,751,696,567 73.64% 100.00% 37,535,489,29
3
72.07% 100.00% 73.64% 100.00% 0.58% -2.23%
Nguyên giá 46,122,149,377 89.97% 122.17% 45,481,349,79
2
87.33% 121.17% 89.97% 122.17% 1.41% -2.09%
Giá trị hao mòn lũy kế 8,389,406,510 16.36% 22.22% 8,146,814,199 15.64% 21.70% 16.36% 22.22% 2.98% -1.48%
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 18,953,700 0.04% 0.05% 18,953,700 0.04% 0.05% 0.04% 0.05% 0.00% 0.00%
TỔNG TÀI SẢN 51,264,900,041 100.00% 52,081,148,13
8
100.00% 100.00% -1.57% -3.04%
NỢ PHẢI TRẢ 41,609,260,826 81.17% 100.00% 42,439,558,44
0
81.49% 100.00% 81.17% 100.00% -1.96% -3.89%
Nợ ngắn hạn 2,350,129,610 4.58% 5.65% 2,230,427,224 4.28% 5.26% 4.58% 5.65% 5.37% -62.65%
Vay ngắn hạn 975,000,000 1.90% 2.34% 1,000,000,000 1.92% 2.36% 1.90% 2.34% -2.50% -75.56%
Phải trả cho người bán 822,496,526 1.60% 1.98% 588,083,502 1.13% 1.39% 1.60% 1.98% 39.86% 10.86%
17
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Nguời mua trả tiền trước 190,624,550 0.37% 0.46% 367,911,200 0.71% 0.87% 0.37% 0.46% -48.19% -78.37%
Thuế và các khoản phải nộp NN 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% #DIV/0! #DIV/0!
Phải trả người lao động 235,662,613 0.46% 0.57% 186,282,878 0.36% 0.44% 0.46% 0.57% 26.51% 6.72%
Các khoản phải trả ngắn hạn 126,345,921 0.25% 0.30% 88,149,644 0.17% 0.21% 0.25% 0.30% 43.33% -72.45%
Nợ dài hạn 39,259,131,216 76.58% 100.00% 40,209,131,21

dài hạn của Thái Dương được sử dụng vào mục đích đầu tư trang thiết bị phục vụ cho
việc mở rộng quy mô sản xuất.
• So với thời điểm đầu năm quy mô tài sản của Thái Dương bị giảm đi đôi chút
do sự biến động của khối tài sản lưu động; do vậy thời điểm cuối năm cơ cấu tài sản
lưu động của Thái Dương tốt hơn vì đã giảm được phần lớn các khoản phải thu, ứng
trước, hàng tồn kho … so với thời điểm đầu năm. Tuy nhiên nếu so sánh với mốc đỉnh
cao 2008, khoản phải thu tăng đột biến trong khi thời điểm hiện tại phải thu rất ít thì
cho chúng ta thấy một vấn đề là hiện việc bán hàng đã giảm hơn rất nhiều so với trước
kia. Nó cũng hợp ly với các phân tích ở mục trên khi quy mô thị trường thu hẹp và có
su hướng dịch chuyển từ các thị trường truyền thống sáng các thị trương mới nổi.
• Trong vấn đề tài chính, Thái Dương còn đối mặt với rủi do biến động tỷ giá của
các loại ngoài tệ USD. Euro, Yên, Đô la Đài Loan, Hồng Kông … với đồng tiền Việt;
chính vì điều này nên trong các báo cáo của đơn vị thường xuyên xuất hiện cac khoản
trích lập dự phòng tỷ giá; gần đây các khoản trích lập này có xu hướng giảm. Tuy
nhiên cùng với diễn biến giảm giá dài hạn của đồng tiền Việt và các diễn biến bất
thường trên thế giới, nguy cơ này vẫn còn và rất cao; nó sẽ tác động xấu tới kết quả
20
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
kinh doanh và các báo cáo tài chính của đơn vị. Mặt khác Thai Dương còn phải đối
mặt với một số khoản lãi vay phát sinh từ việc vay dài hạn và ngắn hạn sẽ phải tra
hàng năm, nó làm xuất hiện chi phí lãi vay định kỳ và sẽ gây khó khăn nếu như việc
quản trị dòng tiền không tốt hoặc tình hình kinh doanh bị xấu đi. Đồng thời việc
thường xuyên xuất hiện khoản chi phí khác rất lớn và không rõ ràng cũng là dấu hỏi
trong công tác quản trị tài chính của Thái Dương.
Cơ cấu nguồn của Thái Dương cũng có sự chuyển biến tốt xấu đan xen, trong khi tỷ lệ
nợ ngắn hạn giảm đi do trả được bớt nợ ngắn và dài hạn và nguồn vốn tăng thêm 15%
phản ánh việc kinh doanh vẫn ổn định và khả quan; thì một lần nữa khoản trả tiền
trước của khách hàng giảm mạnh và phải trả cho người bán tăng cao lại một lần nữa
phản ánh các dấu hiệu không tốt trong triển vọng kinh doanh trong tương lai gần.

kho và phân phối thành phẩm; marketing và bán hàng; dịch vụ hỗ trợ khách hàng, dẫn
đến việc sản phẩm bị chèn ép trên thị trường. Mặc dù Thái Dương có lợi thế về
nguyên liệu nhưng một số mặt hàng, trong đó có đồ gỗ nội thất lại phải nhập khẩu
nguyên liệu với giá thành không rẻ, Sản phẩm trong nước đang phải chịu sự cạnh
tranh quyết liệt từ Trung Quốc, Ấn Độ, cũng như từ các sản phẩm có thể thay thế
được từ chất liệu nhựa.
Thêm vào đó, Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Thái Dương vẫn thường
được sản xuất với nguyên liệu đầu vào sẵn có trong khi nguồn này đang dần khan
hiếm, bất ổn định. Đơn vị hầu như chỉ khai thác những nguyên liệu sẵn có mà không
quan tâm đến việc đầu tư vùng nguyên liệu. Theo Cục Chế biến thương mại nông lâm
thuỷ sản và nghề muối(thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), truớc đây,
hàng thủ công mỹ nghệ được sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sẵn có trong nước,
tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho sản phẩm. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nguyên liệu
nhập khẩu đã lên tới khoảng 60%, làm giảm đáng kể khả năng cạnh tranh của hàng
thủ công mỹ nghệ, Song việc nhập khẩu ngày càng khó khăn do giá nguyên liệu nhóm
trên có xu hướng ngày càng tăng.
22
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Hiện tại đối với Thái Dương xuất hiện một nghịch lý là lượng khách tìm kiếm
hợp đồng khá nhiều song hợp đồng ký được rất ít; nguyên nhân lớn nhất hiện nay vẫn
là việc chi phí đầu vào tăng quá cao (khoảng 20-30%), trong khi khách hàng chỉ trả
giá tăng 5-10%. Do vậy Thái Dương chỉ dám ký những hợp đồng nhỏ, ngắn hạn để
đảm bảo đủ vốn sản xuất và tránh rủi ro.
Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam so với hàng Trung Quốc còn kém mẫu
mã, chủng loại…Nhu cầu của khách hàng quốc tế về hàng thủ công mỹ nghệ rất đa
dạng, thay đổi nhanh theo mùa. Vòng đời của một sản phẩm rất ngắn nên đòi hỏi các
nước xuất khẩu phải rất nhanh nhạy mới có thể đáp ứng những yêu cầu đó. Trong khi
luật lệ, thủ tục nhập khẩu của các quốc gia rất rườm rà phức tạp và ngày càng cao, do
đó Thái Dương cần phải có chiến lược nhằm đáp ứng những yêu cầu này.

mô lao động là lớn trong khi lại không chú trọng công tác đào tạo nghề, giám sát quá
trình sản xuất kỹ lưỡng.
- Chưa chủ động các nguồn nguyên liệu, đăc biệt là các nguyên liệu bị hạn chế
nguồn cung trong tương lai; dẫn tới nguy cơ nhập khẩu nguyên liệu về gia công làm
tăng giá thành sản phẩm, thiếu chủ động … dẫn tới giảm năng lực cạnh tranh.
- Chưa nắng bắt tốt nhu cầu, tâm lý, thói quen, luật lệ của khách hàng quốc tế
dẫn tới bị suy giảm năng lực sản xuất, thiết kế mẫu mã mới, cạnh tranh; đơn cửa ban
đầu họ rất ưa thích việc sử dụng nhưng sau đó có độ chững và suy giảm.
- Khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác trong nước kém dẫn tới làm giảm
sức mạnh cạnh tranh khi ra trường quốc tế.
- Gần đây, do khâu sản xuất và dự báo có nhiều yếu kém làm cho giá vốn hàng
bán có xu hướng tăng cao và xuất hiện nhiều khoản chi phí tài chính bất thường làm
giảm đáng kể hiệu quả kinh doanh.
- Thương hiệu Thái Dương chưa thực sự được biết đến nhiều trong nước và khu
vực.
24
Liên hệ: Nhóm luận văn Tuấn Sơn – 0127 800 1762 –
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
1.10. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.
Hiện nay sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam đang tìm được chỗ đứng trên
một số thị trường lớn và rất được ưa chuộng. Là một nhóm hàng tạo ra giá trị gia tăng
lớn, đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu
được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, nguyên phụ liệu nhập
không đáng kể, thường chỉ chiếm 35% giá trị hàng hoá được sản xuất. Theo tính toán
của các chuyên gia thì giá trị thực thu của ngành thủ công mỹ nghệ đạt tới 95-97%.
Riêng đối với HTX Thái Dương, trong những năm qua hàng thủ công mỹ nghệ
của đơn vị đã cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong nước và
ngoài nước, tạo việc làm cho hàng trăm lao động nông nhàn, giải quyết vấn đề thất
nghiệp đang bức xúc hiện nay.
Trong thời gian tới mặt hàng thủ công truyền thống của HTX vẫn có khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status