Tài liệu Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Liên Minh - Pdf 96

LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính DN là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ
chức, huy động phân phối sử dụng và quản lí vốn trong quá trình hoạt động
kinh doanh.Vốn kinh doanh là biểu hiện về mặt giá trị tính bằng tiền của
toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tổng thể các phương pháp
được sử dụng để nghiên cứu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh
lam cơ sở cho việc đưa ra những quyết định.
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm nhận thức
đánh giá một cách đúng đắn toàn diện và khách quan tinh hình khả năng tài
chính DN thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh
Với mục đích như vậy nhóm 4 lớp HK1B2 chúng em quyết định lựa
chọn đề tài thảo luận : “Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp
nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Liên Minh “
Nội dung bài thảo luận gồm 2phần:
Phần 1: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Liên Minh
Phần 2:Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH
1.Giới thiệu chung về công ty
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH
Tên giao dịch : ALLIANT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : ALLIANT, JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Phòng 401,tầng 4 ,trung tâm giao dịch CNTT ,185
Giảng Võ,Phường Cát Linh,Quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội
Điện thoại :5729777 Fax:5735015
Email :
1.2.Ngành nghề kinh doanh :

Phó Giám đốc.
- Phòng kế toán tài chính có 5 thành viên:
+ 1 kế toán trưởng
+ 1 kế toán tổng hợp
+ 1 kế toán tiền lương,TSCĐ,vật tư hàng hoá
+ 1 kế toán doanh thu,công nợ, thanh toán với khách hàng
+ 1 thủ quỹ

Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP Liên Minh
Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính, phòng kế toán tài chính
của Công ty góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch SXKD hàng
năm của công ty. Có thể nói, phòng kế toán tài chính là người trợ lý đắc lực
cho ban lãnh đạo công ty trong việc ra các quyết định điều hành quá trình
SXKD một cách đúng đắn và hiệu quả. Phòng kế toán có nhiệm vụ chính là
thu thập, ghi chép, thu thập và tổng hợp thông tin về tình hình kinh tế, tài
chính và phản ánh các hoạt động của công ty một cách chính xác, kịp thời.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công ty mà bộ máy kế
toán tài chính được tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung
toàn bộ công việc trong phòng: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế
toán, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty, tổ
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán tài
chính
Kho
chức kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, vận dụng sáng tạo hình thức và
phương pháp kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động SXKD

Kế toán doanh thu, công
nợ, thanh toán với khách
hàng
Thủ quỹ
2.Phân tích tình hình tài chính tại công ty
2.1.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản trong mối liên hệ
DT và LN
Các chỉ
tiêu
Năm trước Năm nay So sánh
ST TT ST TT ST TL TT
1. Giá trị
TS bình
quân
9.922.087.156,5 100 10.070.354.726,5 100 148.267.570 1,49
a. TSNH
bq
9.815.893.658,5 98,9
3
9.953.768.881,5 98.84 137.875.223 1,4
-0,0
9
b. TSDH
bq
106.193.498 1.07 116.585.845 1.16 10.392.347 9,79 0,09
2. Tổng
DT thuần
1.008.113.918 2.041.277.035 1.033.163.117 102,48
3. Lợi
nhuận

- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm 0,14% tương ứng với mức tăng
13.382.895 đồng.
Như vậy nguồn vốn kinh doanh tăng chủ yếu được huy động từ nguồn nợ
phải trả.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh ta thấy :
Nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với nguồn vốn chủ sở hữu
dù cuối năm tỷ trọng của nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn so với đầu năm
nhưng so với vốn CSH vẫn nhỏ hơn.điều đó chứng tỏ rằng tình trạng nợ
đang tăng lên nhưng mức độ tự chủ vẫn tốt
2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa các loại nguồn vốn với các
loại tài sản
Bảng 1: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn với tài sản
Các khoản mục Năm 2007 Năm 2008 TL(%) So sánh
ST TL(%)
1. Nguồn vốn
chủ sở hữu 9.849.292.072 9.862.674.967 100,14 13.382.895 0,14
2. Tài sản dài
hạn 98.693.498 134.478.192 136,26 35.784.694 36,26
3. So sánh 9.750.598.574 9.728.196.775
Nhân xét :
Năm 2008 NVCSH lớn hơn nhiều so với TSDH là 9.750.598.574đ, năm
2008 NVCSH nhiều hơn TSDH là 9.728.196.775đ. Như vậy ,tình hình tài chính
của DN là tốt, đảm bảo kinh doanh ổn định,có khả năng tự chủ về tài chính ,vì DN
đủ bù đắp cho TSNH đáp ứng VCSH > TSDH và có phần dôi ra. Nhu cầu hoạt
động kinh doanh bình thường.
Bảng 2:Phân tích tình hình nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn luân chuyển
Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh
ST TL(%)
1. NVCSH 9.849.292.072 9.862.674.967 13.382.895 0,14
2. Nợ phải trả 0 0 0 0,00

- Phải thu của khách hàng: tăng 497.333.670 đồng
-Tài sản ngắn hạn khác:tăng 33.400.000 đồng
Như vậy tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải thu khách hàng và tài sản
ngắn hạn khác là tăng so với năm trước không có.
Phân tích tỷ trọng của các khoản mục ta thấy:
- Khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm mạnh
nhất là 3,63%.
- Tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng giảm là 1,51%.
- Trả trước cho người bán có tỷ trọng giảm là 0,061%
- Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước có tỷ trọng giảm là
0,022%
- Phải thu khách hàng có tỷ trọng tăng là 0,05%
- Tài sản ngắn hạn khác có tỷ trọng tăng là 0,33%.
Như vậy việc phân bổ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ kinh
doanh là tốt.
2.2.2.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nợ phải trả
Các chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ So sánh
ST TT ST TT ST TL TT
I. Nợ ngắn hạn 1.012.306 100 427.730.108 100 426.717.802 42.153,04
1. Vay và nợ ngắn hạn 0 0 0 0 0
2. Phải trả người bán 0 0 94.150.060 22,01 94.150.060 22,01
3. Người mua trả tiền trước 0 0 0 0 0
4. Thuế và các khoản phải nộp
NN 21.306 2,10 21.306 0,005 0 -2,10
5. Phải trả người lao động 0 0 0 0 0
6. Chi phí phải trả 0 0 331.684.742 77,55 331.684.742 77,55
7. Phải trả nội bộ 0 0 0 0 0
8. Phải trả theo tiến độ HĐ XD 0 0 0 0 0
9. Các khoản phải trả, pnộp khác 991.000 97,90 1.874.000 0,44 883.000 89,10 -97,46
10. Dự phòng phải trả NH 0 0 0 0 0

Công cụ dụng cụ 315.540 10,58 240.825 16,06 -74.715 -23,68 5,48
Hàng hóa 735.357 24,67 213.511 14,24 -521.846 -70,96 -10,42
Hàng gửi đi bán 880.289 29,53 261.100 17,42 -619.189 -70,34 -12,11
2.981.186 100 1.499.186 100 -1.482.000 -49,71
Nhận xét:
So với năm 2007, tổng trị giá hàng tồn kho năm 2008 của DN giảm
1.482.000 đ, tỷ lệ giảm 49,71%. Trong đó:
-Hàng mua đang đi đường giảm 266.250 nghìn đồng, tỷ lệ giảm
25,36%
-CCDC giảm 74.715 đ, tỷ lệ giảm 23,68%
-Hàng hóa giảm 521.846 đ, tương ứng với tỷ lệ giảm 70,96%
-Hàng gửi bán giảm 613.189 đ, tương ứng tỉ lệ giảm 70,34%
Phân tích tỷ trọng các khoản mục trên ta thấy,
-Hàng mua đang đi đường chiếm tỷ trọng lớn nhất tăng 17,06%
-Hàng gửi bán có tỷ trọng giảm 12,11%
-Hàng hóa có tỷ trọng giảm 10,42 %
-CCDC có tỷ trọng tăng 5,48 %
Như vậy, so với năm 2007 thì hàng tồn kho năm 2008 giảm, như vậy, khả
năng kinh doanh của DN còn hạn chế
2.3. Phân tích tài sản dài hạn
2.3.1.Phân tích chung tình hình biến động và cơ cấu tài sản dài
hạn
Nhận xét:
Tổng tài sản dài hạn cua DN cuối năm tăng so với đầu năm 36,26%
tương ứng với mức tăng 35.784.694 đồng trong đó :
- Tài sản cố định giảm 433.216 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 5,31%
-Tài sản dài hạn khác tăng 36.217.910 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm
40%
Như vậy tài sản dài hạn của DN tăng chủ yếu là do tăng tài sản dài hạn
khác .Trong năm tới DN cần chú ý đến việc đầu tư vốn kinh doanh cho hoạt

102,46%
-Lợi nhuận kinh doanh tăng 15.788.386 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
là 43,37%
Như vậy việc đầu tư quản lí và sử dụng tài sản của DN năm nay là tốt
hơn so với năm trước đảm bảo cho việc tăng doanh thu thuần và lợi nhuận
thuần.Tuy nhiên,tỷ lệ tăng của doanh thu ,lợi nhuận thuần lớn hơn nhiều tỷ
lệ tăng của tài sản.Để giữ mức tăng doanh thu ,lợi nhuận thì DN cần chú
trọng vào TSNH vì đây là tài sản trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất
,đồng thời giữ nguyên mức tăng của TSDH.
2.4.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
2.4.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền %
Tổng vốn kinh doanh BQ 9.992.087.157 10.070354.727 148.267.570 1,4
Doanh thu 1.008.113918 2.041.277.035 1.033.163.117 102,5
Lợi nhuận kinh doanh 36.404.852 52.193.138 15.788.286 43,4
Hệ số DT/LN 0,102 0,202 0,101 99,5
Hệ số LN/VKD 0,003 0,005 0,002 41,25

Nhận xét:
Vốn kinh doanh đầu tư vào năm 2008 tăng lên 148.267.570 đồng
tương ứng tăng 1,4% so với năm 2007 và Hiệu quả sử dụng vốn năm 2008
tăng lên so với năm 2007, thể hiện cụ thể như sau:
Hệ số DT/VKD tăng 0,101 tương ứng tăng 99,5% . và hệ số LN/VKD
tăng 0,002 tương ứng tăng 41,25% so với năm 2007. Như vậy có nghĩa là
việc tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư thêm cho sản xuất, mua
sắm thêm trang thiết bị… đồng thời cải tiến mẫu mã sản phẩm và đẩy nhanh
các hoạt động xúc tiến bán hàng cộng thêm các hoạt động bổ trợ khác làm
cho doanh thu của công ty tăng 1.033.163.117 đồng tương ứng tăng 102,5%
so với doanh thu năm 2007. Vậy việc đầu tư tăng vốn kinh doanh trong

3. Lợi nhuận KD 12.128.522 18.587.354 6.458.832 53,253
4. Hệ số DT/VCĐ 64,358 257 193 299,402
5. Hệ số LN/VCĐ 0,77 2,341 1,566 202,175
Nhận xét:
Hệ số DT/VCĐ và Hệ số LN/VCĐ năm 2008 so năm 2007 đều tăng. Cụ thể
là tăng lần lượt 193 lần và 1,566 lần.
Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng VCĐ của DN là tương đối tốt. DN nên
có những biện pháp để duy trì hiệu quả sử dụng VCĐ này.
CHƯƠNG II : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY
Qua phân tích tình hình tài chính của công ty ta có thể thấy năm 2008
doanh nghiệp đã có những thay đổi cả về cơ cấu và chất lượng quản lí hàng
tồn kho và các loại tài sản nên đã góp phần vào việc gia tăng doanh thu bán
hàng và lợi nhuận kinh doanh. Tuy nhiên DN cần có những biện pháp cụ thể
hơn nữa trong việc thây đổi cấu tài sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status