20 ebook VCU phân tích tình hình lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH máy tính nét pham thi khanh k41d7 - Pdf 85

Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN.
1.1. Tính cấp thiết:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp, vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, mức lợi
nhuận cao là sự cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đảm bảo cho đời sống của người lao động cũng như khuyến khích họ
tận tụy với công việc. Mặt khác, mức lợi nhuận cao thể hiện khả năng tài
chính của doanh nghiệp, từ đó tạo được uy tín và lấy được lòng tin từ khách
hàng; và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nâng cao các
chỉ tiêu lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện
pháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ
ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế. Và việc phân tích lợi nhuận của doanh
nghiệp giúp cho nhà quản trị nhìn nhận lại kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, cũng như việc đưa ra các giải pháp để nâng cao lợi nhuận.
Tại đơn vị đang điều tra khảo sát, qua nghiên cứu sơ bộ số liệu cho thấy
tình hình doanh thu lợi nhuận vẫn còn tồn tại mặt hạn chế, doanh nghiệp chưa
khai thác được hết khả năng lợi nhuận so với những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra. Mong muốn gia tăng lợi nhuận luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản trị.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Qua quá trình thực tập ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn máy tính Nét, với
những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
1
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
của vấn đề, em chọn đề tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận và các giải pháp
tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Máy Tính Nét” làm đề tài cho luận văn tốt

ty TNHH Máy Tính Nét.
Kết luận.
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
3
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN
2.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt
được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.( Giáo trình tài chính doanh nghiệp
– Trường Đại học Thương mại)
Công thức chung xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17( Thuế thu nhập
doanh nghiệp) Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán.
- Doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanh
thu được định nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm
các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 thì
doanh thu được định nghĩa: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
5
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn
phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thể
trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Kết cấu lợi nhuận:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm
lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
 Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ:
Theo phân công lao động xã hội, chức năng chủ yếu của kinh doanh thương
mại là mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa
từ sản xuất đến tiêu dùng. Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh
nghiệp thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hóa. Lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được
ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.
 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt
động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp
vốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản,
lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận
thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
- Lợi nhuận khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt
khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, những khoản lãi
này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng

Doanh thu hoạt
động kinh doanh
hàng hóa và dịch vụ
-
Chi phí kinh
doanh hợp lý,
hợp lệ
-
Thuế phải nộp
ở khâu tiêu thụ
Trong đó:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu( đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…)
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
7
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT nếu tính thuế theo phương
pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính thuế theo phương pháp
trực tiếp.
 Doanh thu từ hoạt động đại lý, ủy thác là toàn bộ tiền hoa hồng được
hưởng từ việc cung cấp dịch vụ bán hàng đại lý, ủy thác xuất nhập khẩu.
Doanh thu hoạt động gia công là toàn bộ tiền thuê gia công được hưởng chưa
trừ đi một khoản phí tổn nào.
- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: là toàn bộ chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thự trong kỳ, được xác định là hợp lệ và
nằm trong phạm vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định. Các khoản chi
phí kinh doanh trên sẽ không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp
khấu trừ và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Chi

 Thu nhập tài chính khác
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên
ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này
bao gồm:
 Chi phí trả lãi tiền vay
 Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế (không bao
gồm phần vốn góp)
 Chi phí cho thuê tài sản
 Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các loại tổn thất trong đầu
tư chứng khoán nếu có.
 Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng
 Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán
 Chi phí tài chính khác,…
Đối với hoạt động khác, lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định bằng
công thức:
Lợi nhuận từ
hoạt động khác
=
Thu nhập từ hoạt
động bất khác
-
Chi phí từ
hoạt động khác
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu phát sinh không thường
xuyên từ những hoạt động riêng biệt như:
 Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được
 Thu từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng

chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá
thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều
kiện khác không đổi. Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
10
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
- Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc
đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời
là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành một cách thường xuyên
liên tục.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích lợi nhuận của những
công trình năm trước.
Mục tiêu lợi nhuận là một mục tiêu quan trọng hàng đầu trong doanh
nghiệp, vì thế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu phân tích về lợi nhuận. Các đề
tài nghiên cứu rất tốt về vấn đề lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận,
đều đã đưa ra được nhiều hướng giải quyết mang tính quản trị cho doanh
nghiệp.
Với đề tài: “ Phân tích lợi nhuận và những biện pháp nâng cao lợi nhuận
tại công ty Công ty Hoá chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật
(CEMACO )” của tác giả Nguyễn Thị Ngân – Đại học kinh tế quốc dân, tác
giả đã đưa ra nội dung phân tích lợi nhuận rất cụ thể và đầy đủ: phân tích
chung tinh hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích tình hình lợi nhuận
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, phân
tích lợi nhuận các đơn vị trực thuộc và phân tích tình hình phân phối lợi

thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấu
thành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng
của doanh nghiệp.
Để phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty, ta lập bảng so sánh
gồm 8 cột. Phương pháp phân tích đó là so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
12
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
trước để thấy mức độ tăng giảm trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính tổng hợp
về kết quả kinh doanh. Đó là các chỉ tiêu sau:
 Tổng lợi nhuận
 Thuế thu nhập doanh nghiệp
 Lợi nhuận sau thuế TNDN
 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
 Lợi nhuận hoạt động khác
2.3.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.2.1. Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Phân tích nội dung này nhằm mục đích thấy được mối quan hệ giữa các
chỉ tiêu và sự biến động của chúng qua các kỳ từ đó đánh giá được khái quát
kết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lợi của doanh nghiệp.
Phương pháp để phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng biểu 5 cột
với các chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh
doanh.
Công thức lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
LN hoạt
động kinh
doanh
=

13
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
với LN hoạt động sản xuất kinh doanh; các chỉ tiêu còn lại có mối quan hệ
ngược chiều với LN hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp phân tích : Để phân tích nội dung này ta sử dụng phương
pháp cân đối kết hợp với phương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo
cáo so với kỳ gốc. Từ đó phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến
lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất thuận nghịch.
2.3.3. Phân tích tình hình lợi nhuận khác.
Để phân tích tình hình lợi nhuận khác, ta sử dụng phương pháp cân đối, so
sánh như đối với phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp phân tích là lập bảng biểu 5 cột, so sánh mức chênh lệch số liệu
kỳ này với kỳ trước.
2.3.4. Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Máy tính nét là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành
viên trở lên, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối dựa trên các chính
sách của nhà nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của công ty. Nội dung
phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Nộp thuế TNDN theo luật thuế
- Bù đắp các khoản chi không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, …)
- Phân phối cho cán bộ công nhân viên
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…
Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch căn cứ vào
chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh
nghiệp.
2.4. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
14
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com

Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho bình quân tổng số vốn
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. Cũng giống như chỉ tiêu
TSLN trên doanh thu, người ta thường tính riêng rẽ mối quan hệ giữa lợi
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
15
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh. Công thức được
xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh
doanh mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản suất kinh doanh trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận. Trong hai chỉ tiêu TSLN trước thuế vốn kinh doanh và
TSLN sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu TSLN sau thuế vốn kinh doanh
được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi
nhuận còn lại (sau khi doanh nghiệp đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh
doanh.
2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ
nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là
chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. TSLN vốn chủ sở hữu
được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân.
Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=

Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương
án điều tra thông tin. Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đến
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
17
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
những vấn đề cần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu. Một phương án
điều tra thông tin nhìn chung cần xác định được các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra.
3. Nội dung điều tra: Ở phần này cần nêu ra danh mục các tiêu thức
cần nghiên cứu, tìm hiểu.
4. Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra.
5. Thống kê mẫu, phiếu điều tra và bảng giải thích hướng dẫn cách
ghi chép.
Từ những yêu cầu và hướng dẫn chung trên, để áp dụng phương pháp
này vào việc điều tra tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Nét, em
đã tiến hành xây dựng phương án điều tra cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra: Nhằm thu thập được dữ liệu,
thông tin về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Từ đó có thể đưa ra
được kết luận chính xác về thực trạng tình hình lợi nhuận tại công ty, có thể
đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra: Đối tượng điều tra trong cuộc
điều tra này là một số cán bộ của công ty những người liên quan trực tiếp đến
việc quản trị doanh nghiệp, đưa ra các kế hoạch phát triển cho công ty. Các
bộ nhân viên kế toán của công ty, một số nhân viên các phòng ban khác có
liên quan.
Phạm vi điều tra: Cuộc điều tra này điều tra về tình hình lợi nhuận và
các vấn đề có liên quan đến doanh thu, chi phí và kế hoạch lợi nhuận của
công ty TNHH Máy tính Nét.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
19
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
nghiên cứu hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theo
cấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ được
trả lời (hay dẫn dắt) theo ý muốn của người trả lời. Đặc biệt, khi áp dụng cuộc
phỏng vấn không cấu trúc, người nghiên cứu thường sử dụng băng ghi chép
thì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến người được phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn được áp dụng tốt trong trường hợp:
* Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Vấn đề và mục tiêu
nghiên cứu có thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu.
* Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước. Một số
người trả lời có thể trình bày các quan điểm mới mà người nghiên cứu chưa
biết tới.
* Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêm
những câu hỏi dựa trên thông tin từ người trả lời.
* Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và người
nghiên cứu mong muốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu.
* Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, không nói ra hoặc quan
điểm cá nhân (thái độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …).
* Người nghiên cứu có thể cung cấp thêm thời gian và chi phí cho
phỏng vấn và đi lại.
* Một số người trả lời có những khó khăn trong cách diễn đạt bằng cách
viết.
* Chúng ta muốn công bố báo cáo có liên quan đến công bố chung.
Các cuộc phỏng vấn thường mất nhiều thời gian, có thể khoảng một ngày
cho mỗi cuộc phỏng vấn và kèm theo nhiều giấy tờ, nhưng người nghiên cứu
có thể thu thập nhiều bảng câu hỏi được phỏng vấn trong một ngày. Phương
pháp phỏng vấn chủ đề là phỏng vấn nhanh, thích hợp và giống như cuộc thảo
luận thông thường. Người trả lời phỏng vấn có quyền đưa ra bất kỳ sự bình

Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nột
dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát
sinh và cùng một phương pháp tính toán như nhau.
Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu kỳ thực hiện với
kỳ kế hoạch hay so sánh giữa kỳ thực hiện của năm nay so với năm trước,
hoặc so sánh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy sự so
sánh về mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị.
3.1.2.2. Phương pháp cân đối
Trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính của DN có nhiều chỉ tiêu có
liên hệ với nhau bằng những mối quan hệ mang tính chất cân đối. Các quan
hệ cân đối trong DN có hai loại: Cân đối tổng thể và cân đối cá biệt.
- Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp. Ví dụ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh liên hệ với nhau bằng công
thức: Tài sản = Nguồn vốn
Hay mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua
công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
- Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt. Ví dụ :
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh
=
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh hàng hóa và
dịch vụ
+
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu thì sẽ
dẫn đến thay đổi một chỉ tiêu khác.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
23
Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Tên giao dịch: NETCOM Co., Ltd. Là công ty TNHH có hai thành viên trở
lên, thành lập ngày 27 tháng 09 năm 1999, giấy đăng ký kinh doanh số
073460 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà nội cấp.
- Vốn pháp định tính khi mới thành lập là 1,800,000,000 VND(Một tỷ tám
trăm triệu đồng), năm 2006 công ty tăng vốn pháp định lên 6,660,000,000
VNĐ (Sáu tỷ sáu trăm sáu mươi triệu đồng Việt nam).
- Địa chỉ: 65 Xã Đàn – Đống Đa – Hà nội.
- Website: www.netcom.vn
- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp các giải pháp toàn diện trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, như việc xây dựng hệ thống giảng dạy đa phương
tiện, hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến chuyên nghiệp cho các ứng
dụng mạng LAN, WAN.
Một số giải pháp chủ yếu mà Công ty đã thực hiện trên thị trường Việt
Nam có thể kể đến là:
Các giải pháp về mạng máy tính: Công ty TNHH Máy tính NÉT đã có
kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng.
Hiện nay, công ty đang là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực mạng
kết hợp với các hãng như AMP, INTEL, CISCO, PLANET, 3COM, SVEC,
FORCE Systems, Microsoft để luôn luôn đưa ra các giải pháp mạng hoàn hảo
và tối ưu nhất.
Các giải pháp về truyền thông: Khởi đầu từ khi thành lập - năm 1999,
Công ty TNHH máy tính NÉT thông qua nhà sản xuất thiết bị viễn thông
hàng đầu là hãng MOXA đã đưa vào Việt Nam các giải pháp về hệ thống kết
nối đa cổng, hệ thống kết nối từ xa và được ứng dụng rộng rãi trên thị trường
Việt Nam.
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7 GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng
24

Trích đoạn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến LN hoạt động kinh doanh. Phân tích tỷ suất LN: CÁC KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH NÉT. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status