Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Minh
i
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
i
Luận văn tốt nghiệp i
LỜI CẢM ƠN i
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2011 i
Sinh viên thực hiện i
i
Lê Văn Minh i
i
38 i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH xxx
Hình 2.1. Cấu trúc của hệ thống song song Error: Reference source not found xxx
Hình 2.2. Cấu trúc của hệ thống độc lập Error: Reference source not found xxx
Hình 2.3. Cấu trúc của hệ thống chủ động, thụ động Error: Reference source not found
xxx
Hình 2.4. Nguyên lý hoạt động của hệ thống cluster Error: Reference source not found
xxx
Hình 3.1. Nguyên lý sẵn sàng cao cho hệ thống thư dùng cơ chế DAG Error: Reference
source not found xxx
Hình 3.2. Mô hình của hệ thống sẵn sàng cao Error: Reference source not found xxx
Hình 3.3. Biểu đồ chi phí và thời gian khôi phục hệ thống Error: Reference source not
found xxx
iii
Luận văn tốt nghiệp
Virtual Private Network xxxii
Mạng riêng ảo xxxii
DC xxxii
Domain Controller xxxii
Quản lý trong miền xxxii
FC xxxii
Fibre Channel xxxii
Cáp quang xxxii
NLB xxxii
Network Load Balancing xxxii
Cân bằng tải xxxii
SAN xxxii
Storage Area Network xxxii
Mạng lưu trữ nội bộ xxxii
IP xxxii
Internet Protocol xxxii
Giao thức liên mạng xxxii
DAG xxxii
Database Availability Group xxxii
Sẵn sàng cao cơ sở dữ liệu xxxii
iSCSI xxxii
Internet Small Computer System Interface xxxii
Là một chuẩn công nghiệp dùng để truyền tải các lệnh qua mạng IP xxxii
FTP xxxii
File Tranfer Protocol xxxii
iv
Luận văn tốt nghiệp
Giao thức truyền tải file xxxii
động của toàn doanh nghiệp. Sự ngừng hoạt động của mạng máy tính trong những cơ
quan này có thể làm tê liệt các hoạt động chính của đơn vị, và thiệt hại khó có thể lường
trước được 1
Chúng ta đều biết máy chủ mạng là trái tim của mạng máy tính, nếu máy chủ mạng
hỏng, hoạt động của hệ thống sẽ bị ngưng trệ. Điều đáng tiếc là dù các hãng sản xuất
đã cố gắng làm mọi cách để nâng cao chất lượng của thiết bị, nhưng những hỏng hóc
với các thiết bị mạng nói chung và các máy chủ nói riêng là điều không thể tránh khỏi.
Do vậy, vấn đề đặt ra là cần có một giải pháp để đảm bảo cho hệ thống vẫn hoạt động
tốt ngay cả khi có sự cố xảy ra đối với máy chủ mạng. Do đó đề tài này nghiên cứu về
“Tìm hiểu về hệ thống máy tính chịu đựng lỗi, sẵn sàng cao ” nhằm giúp cơ quan,
doanh nghiệp vẫn hoạt động tốt khi gặp thảm họa 1
1.2.Mục đích và yêu cầu 1
Mục đích : 1
Tìm hiểu về hệ thống máy tính có khả năng chịu lỗi 1
Xây dựng thành công một hệ thống máy tính có khả năng chịu đựng lỗi và tính sẵn
sàng cao. 1
Giúp cho hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp hiệu quả hơn 1
Yêu cầu : 1
Nghiên cứu các khái niệm liên quan đến hệ thống 1
Hiểu được các mô hình của hệ thống 1
Hiểu được các công nghệ để xây dựng hệ thống 1
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ VÀ SẢN PHẨM 1
38 3
2.1. Công nghệ cụm (Clustering) 2
vi
Luận văn tốt nghiệp
2.1.1. Định nghĩa Clustering 2
Clustering là một kiến trúc nhằm đảm bảo nâng cao khả năng sẵn sàng cho các hệ
thống mạng máy tính. Clustering cho phép sử dụng nhiều máy chủ kết hợp với nhau tạo
thành một cụm có khả năng chịu đựng lỗi hay chấp nhận sai sót nhằm nâng cao độ
dụng hoạt động mang tính nhất thời) như Web, File Tranfer Protocol (FTP), Virtual
Private Network (VPN), DHCP…Mỗi node phải dùng riêng một nơi lưu trữ cục bộ
(Local Storage) cho nên cần phải có quá trình đồng bộ hóa dữ liệu ở mỗi nơi lưu trữ, số
lượng node càng nhiều thì thời gian cho việc đồng bộ hóa càng lâu chính vì điều này
nên ta không nên triển khai các ứng dụng Stateful trên kỹ thuật NLB này nhằm đảm
bảo tính chính xác của dữ liệu. 3
2.1.4. Cấu trúc của Cluster 3
Trong Cluster, tùy theo nhu cầu mà chúng ta có thể triển khai nhiều ứng dụng trên
cùng một cluster hay cài đặt trên mỗi node một ứng dụng, nói chung cấu trúc của một
cluster không cố định nhưng chủ yếu chúng ta thấy hữu ích nhất là các loại cấu trúc
sau: 3
2.1.4.1. Cấu trúc song song 3
Nếu ta triển khai hai ứng dụng stateful trên hệ thống cluster thì có một phương pháp
đơn giản là cài đặt cả hai ứng dụng ấy vào mỗi node của cluster. Ở cấu trúc này thì hai
ứng dụng trên cùng một server do đó nếu ứng dụng này bị lỗi thì sẽ ảnh hưởng đến ứng
dụng kia, hiệu quả của hệ thống cluster sẽ thấp 3
3
Hình 2.1. Cấu trúc của hệ thống song song 3
2.1.4.2. Cấu trúc độc lập 4
Tạo hai hệ thống cluster riêng lẻ, trong mỗi cluster cài đặt duy nhất một ứng dụng. Ở
cấu trúc này thì hệ thống sẽ hiệu quả hơn nếu có ứng dụng nào đó bị lỗi thì cũng không
ảnh hưởng đến các ứng dụng khác. Nhưng chi phí đầu tư cho kiểu này rất cao bởi vì số
lượng các node cho mỗi ứng dụng nhiều hơn so với cấu trúc song song 4
4
Hình 2.2. Cấu trúc của hệ thống độc lập 4
2.1.4.3. Cấu trúc chủ động – thụ động (active - passive) 4
viii
Luận văn tốt nghiệp
Triển khai cả hai ứng dụng trên cùng một cluster, mỗi node cài một ứng dụng nhưng
khác với cấu trúc song song là sẽ có một cluster làm nhiệm vụ sao lưu dữ liệu. Cụ thể,
Citrix đưa ra để duy trì sự hoạt động liên tục của tổ chức, doanh nghiệp trong trường
hợp hệ thống ngừng hoạt động có kế hoạch hoặc không có kế hoạch trước với một
thành phần, hệ thống hoặc thậm chí là toàn bộ một hệ thống trạm phục hồi 8
2.3. Giải pháp của các hãng Microsoft, HP và Citrix 8
Các giải pháp truyền thống cho tính sẵn sàng cao thì rất tốn kém. Giải pháp cho tính
sẵn sàng cao bằng phần mềm tốn kém vì các chi phí này được pha trộn bởi sự cần thiết
phải dư thừa phần cứng dự phòng và dung lượng lưu trữ. Tổng chi phí cho tính sẵn
sàng cao có thể lên đến hàng triệu đô la 8
Các giải pháp truyền thống cũng yêu cầu cần mở rộng hướng dẫn cấu hình để đảm bảo
sự kiện failover xảy ra một cách chính xác. Quá trình cấu hình máy chủ và lưu trữ cho
các hệ thống sẵn sàng cao là không hiệu quả bởi vì nó đòi hỏi những nỗ lực của hai
nhóm và có thể mất vài tuần hoặc vài tháng. Khi một hệ thống ngừng hoạt động, các
thao tác bằng tay là cần thiết để bắt đầu chuyển đổi dự phòng, kết quả làm tăng thời
gian chết của hệ thống 8
Một sự kết hợp của công nghệ làm giảm chi phí và sự phức tạp của tính sẵn sàng cao và
đơn giản hóa việc quản lý của tổ chức, doanh nghiệp. Chúng bao gồm ảo hóa,
Clustering, sao lưu đồng bộ, lưu trữ sẵn sàng cao và các giải pháp mới 8
Ảo hóa – Môi trường ảo hóa giúp giảm chi phí thông qua một máy chủ thống nhất, cho
phép các tổ chức giảm sự dư thừa về phần cứng bằng cách chạy nhiều máy ảo thực
hiện sao lưu trên phần cứng vật lý như nhau. Điều này cung cấp chính sách failover
mà không cần máy chủ hoàn toàn rảnh rỗi. Máy ảo có thể được sao lưu, di chuyển
hoặc sao chép vào bất cứ máy chủ nào không gặp sự cố trong hoạt động của hệ thống.
Ngoài ra môi trường ảo hóa hỗ trợ sẵn sàng cao thông qua thiết bị điều khiển có sẵn
của máy chủ, trong trường hợp máy chủ thất bại, khởi động lại máy ảo thay thế 8
Clustering – Cụm máy chủ có tính sẵn sàng cao đảm bảo rằng nếu một máy chủ gặp sự
cố, các máy ảo sẽ tự động khởi động lại trên một máy chủ khác thay thế mà không làm
gián đoạn các hoạt động của người dùng. Cụm máy chủ bao gồm hai hoặc nhiều máy
chủ vật lý hay máy ảo chạy cùng cấu hình. Ứng dụng phần mềm Clustering giữ cho dữ
liệu cập nhật trên cả hai máy và khởi động lại máy chủ sao lưu trong trường hợp máy
chủ chính gặp sự cố 9
3.2. Tính sẵn sàng cao (High Availability) 10
3.2.1. Định nghĩa High Availability 10
xi
Luận văn tốt nghiệp
High Availability có nghĩa là các ứng dụng hoặc dịch vụ sẵn sàng ở tất cả các thời
gian, địa điểm và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến sự sẵn sàng của ứng dụng như
vậy. Nói chung, nó có khả năng tiếp tục một dịch vụ trong thời lượng rất dài mà không
bị bất kỳ sự gián đoạn nào. 10
3.2.2. Lợi ích của High Availability 10
Mô hình High Availabilility được xây dựng đảm bảo cho hệ thống tác nghiệp hoạt động
một cách thông suốt và hiệu năng cao, mang lại cho người dùng đầu cuối sự liên tục
hoạt động của hệ thống tác nghiệp với thời gian hệ thống bị gián đoạn là nhỏ nhất có
thể 10
Mô hình này khắc phục những lỗi hoạt động của hệ thống tác nghiệp như một bộ phận
của hệ thống, vì lý do nào đó ngừng hoạt động, lỗi của một server trong hệ thống, lỗi
đĩa cứng Các xử lý của High Availabilility sẽ giới hạn tại những lỗi mang tính cục bộ
địa lý của hệ thống (localized failures). Những lỗi có thể được bao quát trong High
Availabilility như lỗi của người vận hành hệ thống, lỗi xử lý tiến trình và một số lỗi
khác 10
Không những thế mô hình High Availabilility được xây dựng nhằm khai thác tối đa các
tài nguyên sẵn có của hệ thống và mang lại cho người dùng đầu cuối môi trường vận
hành nhanh nhất, tốt nhất 11
Tính sẵn sàng cao cung cấp các giải pháp cho sự hoạt động liên tục của hệ thống máy
tính đối với những sự cố ở ngay từng trạm, chẳng hạn như một máy chủ gặp sự cố hoặc
đĩa cứng bị lỗi. 11
3.2.3. Cách xây dựng High Availability 11
3.2.3.1. Khái niệm điểm lỗi đơn (Single points of failure) 11
Điểm lỗi đơn là những lỗi mà khi nó xảy ra làm cho hệ thống ngừng hoạt động hoàn
toàn. 11
Ví dụ : hệ thống chỉ có một nguồn điện và khi mất điện thì hệ thống không hoạt động
Không sử dụng IP network để kết nối đến node ở gần và Client 12
Disk adapter 12
xiii
Luận văn tốt nghiệp
Disk 12
Sử dụng nhiều Disk adapter và nhiều phần cứng 12
Sử dụng nhiều Disk với mirroring hoặc raid 12
Application 12
Thêm các node để takeover, cấu hình ứng dụng điều khiển 12
VIO server 12
Các cổng vào/ra nên dual hết 12
Site 12
Tăng thêm các Trạm 12
Công nghệ tiêu biểu cho HA bao gồm nguồn điện dự phòng và nhiều quạt dành cho
Server, RAID (Redundant Array of Inexpensive /Independent Disks) cấu hình cho các
ổ đĩa, các cụm máy chủ, các card mạng và các router dự phòng cho hệ thống mạng 12
3.2.4. Ứng dụng của High Availability cho các dịch vụ 12
3.2.4.1. Sẵn sàng cao cho dịch vụ Microsoft Active Directory 12
Để tăng tính sẵn sàng cao cho dịch vụ Microsoft Active Directory ta cần cài đặt thêm
máy chủ Additional DC vào trạm Disastor Recovery, sau đó đồng bộ dữ liệu với các máy
có vài trò FSMO của Forest (rừng) và Domain (miền) 12
3.2.4.2. Sẵn sàng cao cho dịch vụ Email 13
Để tăng tính sẵn sàng cao cho ứng dụng là dịch vụ Email, ta phải thực hiện : 13
Bổ sung thêm các máy chủ Client Access Server, Mailbox Server, Hub Transport vào
trạm Disaster Recovery như một trạm Exchange mới 13
Mailbox của người dùng ở được phân bố ở các mailbox DB khác nhau để giảm thiểu
độ trễ truy nhập, dễ đồng bộ dữ liệu 13
Dùng cơ chế DAG của MS Exchange 2007 hoặc 2010 để lưu redundant các mailbox
database tại DR Site 13
xiv
Luận văn tốt nghiệp
Khôi phục thảm họa là một quá trình, chính sách và thủ tục liên quan để chuẩn bị cho
việc phục hồi hoặc tiếp tục cơ sở hạ tầng công nghệ quan trọng cho một số tổ chức sau
khi sảy ra một thảm họa thiên nhiên hoặc do con người gây ra. Khôi phục thảm họa là
một phần của tính năng liên tục của hệ thống máy tính. Trong khi tính năng liên tục
của hệ thống máy tính liên quan đến việc lập kế hoạch để giữ tất cả các khía cạnh hoạt
động của một doanh nghiệp, phục hồi thảm họa tập trung vào công nghệ IT hoặc hệ
thống có hỗ trợ chức năng liên tục 14
3.3.2. Mô hình Disaster Recovery 14
15
Hình 3.2. Mô hình của hệ thống sẵn sàng cao 15
3.3.3. Các công nghệ đồng bộ dữ liệu 15
3.3.3.1. Replication 15
Việc sao lưu dữ liệu ra băng từ hay các đĩa CD, DVD rồi chuyển đến hệ thống DR và
đưa vào hoạt động cũng có thể coi là một dạng của Replication. Tuy nhiên với cách làm
này thì hệ thống DR sẽ không còn ý nghĩa về mặt hoạt động do các giá trị RTO và RPO
sẽ đẩy lên tới vài ngày hay vài tuần. Đó là điều không thể chấp nhận được trong hệ
thống hoạt động liên tục. Tuy nhiên sao lưu ra băng từ hay DVD, CD đều được sử dụng
trong hệ thống tác nghiệp hay DR cho phần sao lưu. Điều này sẽ làm giảm đi các rủi ro
trong việc dữ liệu bị hỏng hay xóa mất dữ liệu 15
Dưới đây ta sẽ tiếp cận các công nghệ Replication mang tính chuyên nghiệp và vận
hành tự động dựa vào các phần mềm của các nhà cung cấp SAN hay tiện ích của hệ
quản trị dữ liệu 15
Phương pháp này được hiểu một cách đơn giản là sử dụng các tiện ích sẵn có của hệ
quản trị dữ liệu cung cấp để thực hiện việc sao chép thông tin trong Database từ hệ
thống DC sang hệ thống DR. Ví dụ, với Oracle ta có tiện ích Oracle Data Guard 15
Oracle Data Guard cung cấp hiệu quả và toàn diện trong giải pháp khôi phục thảm họa
và tính sẵn sàng cao. Dễ quản lý chuyển đổi dự phòng và cho phép hoán đổi vài trò
giữa cơ sở dữ liệu chính và dự phòng, giảm thiểu thời gian chết của cơ sở dữ liệu chính
do kế hoạch hoặc không có kế hoạch trước. Oracle Data Guard là một phần mềm tự
được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ chuyên dụng như SAN hay NAS mà các thiết bị
này có các phần mềm điều khiển việc sao lưu riêng biệt nên ta có thể sử dụng chúng
cho việc sao chép dữ liệu từ DC sang DR thay cho việc sao chép toàn bộ mọi thứ như ở
phương pháp trên. Ta có thể liệt kê ra đây một số các phần mềm như IBM Metro
xvii
Luận văn tốt nghiệp
Mirror (PPRC) và Global Mirror (XRC), EMC SRDF và MirrorView, Hitachi Data
Systems TrueCopy và Network Appliance SnapMirror®. Cũng như Host-based
replication, Storage-based replication không đảm bảo sự toàn vẹn của một giao dịch dữ
liệu 17
3.3.4. Các phương thức Backup dữ liệu 17
3.3.4.1.Sao lưu ngoại tuyến (Offline backup) 17
Offline backup được thực hiện khi tất cả các thành phần của hệ thống được dừng lại.
Hồ sơ, dữ liệu và dữ liệu cấu hình này sau đó được coi là ổn định và có thể sao lưu mà
không cần quan tâm đến các thay đổi được thực hiện bởi người sử dụng hoặc bên ngoài
ứng dụng tại thời điểm đó. Các điều kiện tối ưu cho một offline backup khi các tình
huống sau đây xảy ra : 17
Tất cả người dùng bị ngắt kết nối từ hệ thống 18
Tất cả tiến trình ứng dụng và quản lý bị ngừng lại 18
Tất cả tiến trình back–end bị ngừng lại 18
Tất cả tiến trình cơ sở dữ liệu bị ngừng lại 18
Sau khi tất cả các thành phần được dừng lại, các sao lưu có thể được tiến hành. Sao
lưu cơ sở dữ liệu, vùng lưu trữ tập tin, mục tìm kiếm nội dung và dữ liệu được cấu hình
là cần thiết. Sau khi hoàn thành tất cả hoạt động sao lưu, hệ thống sẽ khởi động lại và
hoạt động bình thường 18
3.3.4.2. Sao lưu trực tuyến “ấm” (Warm online backup) 18
Một Warm Online Backup được thực hiện khi người dùng vẫn có thể truy cập vào hệ
thống nhưng một số chức năng của hệ thống bị hạn chế để thực hiện việc sao lưu ít
phức tạp và để đảm bảo sự nhất quán giữa các tập tin và lượng dữ liệu khổng lồ 18
3.3.4.3. Sao lưu trực tuyền “nóng” (Hot online backup) 18
Sao lưu Diferential Backup không lưu băng dự trữ hay đĩa. Sao lưu Differential
Backup được thực hiện tiếp các bản sao lưu Diferential Backup đầu tiên là sao lưu
IncrementalBackup lớn hơn được thực hiện cùng một lúc. Thời gian khôi phục thường
nhanh hơn khi sử dụng sao lưu Differential Backup so với sao lưu Incremental
Backup. Nếu cần thiết phục hồi, chỉ có sao lưu đầy đủ và sao lưu Differential Backup
gần đây nhất sẽ phải được phục hồi 19
xix
Luận văn tốt nghiệp
Sao lưu Differential Backup chia sẻ với các sao lưu Incremental Backup cùng một vấn
đề phục hồi các tập tin đã xóa 19
3.3.5.4. Sao lưu tổng hợp (Synthetic Backup) 19
Một sao lưu Synthetic Backup có nghĩa là kết hợp một bản sao lưu đầy đủ với các bản
sao lưu Incremental Backup hoặc với một bản sao lưu Differential Backup 20
Một sao lưu đầy đủ, kết hợp với sao lưu Incremental Backup hoặc sao lưu Differential
Backup, có thể không rõ ràng từ một bản sao lưu đầy đủ riêng biệt mà được thực hiện
tại thời điểm của sao lưu Incremental Backup gần đây nhất hoặc sao lưu Differential
Backup. Đối với trường hợp này, các bản sao lưu từng phần tiếp theo phải bao gồm
thông tin ghi nhận các tập tin đã bị xóa trước khi sao lưu đầy đủ. Điều này thường đòi
hỏi việc sử dụng một máy chủ sao lưu với một thông tin cơ sở dữ liệu về các tập tin đã
được sao lưu. Nó có thể kết hợp các thông tin từ bản sao lưu Incremental Backup với
sao lưu Differential Backup, thêm mới và thay đổi tập tin và loại bỏ một vài tập tin đã
xóa trong nội dung hiện thời của sao lưu Synthetic Backup 20
3.3.5.5. Sao lưu tăng tiến (Progressive Backup) 20
Một sao lưu Progressive Backup kết hợp những ưu điểm của sao lưu Incremental
Backup và sao lưu Diferential Backup và loại bỏ sự cần thiết phải thực hiện một sao
lưu đầy đủ 20
Trong phương pháp này một sao lưu đầy đủ đầu tiên được thực hiện và sau đó chỉ sao
lưu Incremental Backup được thực hiện. Cách tiếp cận này giảm số lượng dữ liệu được
gửi tới máy chủ lưu trữ sao lưu. Các máy chủ sao lưu cũng xác định xem một tập tin
mà trước đây nó được coi là hoạt động đã được xóa. Với những thông tin này máy chủ
Khoảng cách không bị giới hạn bởi giới hạn công nghệ 22
Nhược điểm 22
Thời gian khôi phục lâu (lên tới nhiều ngày) 22
Lượng dữ liệu mất lớn khi khôi phục. 22
Không thể tự động phục hồi hệ thống khi có sự cố. 22
3.3.6.3. Remote Mirroring 23
xxi
Luận văn tốt nghiệp
23
Hình 3.4. Mô hình hệ thống Remote Mirroring 23
Với phương pháp này dữ liệu sẽ được ghi bởi ứng dụng tới hệ thống file system và sẽ
được sao lưu thành hai phiên bản bởi phần mềm quản lý volume (Volume
Management). Với phương pháp này, dữ liệu sẽ được lưu thành hai phiên bản giống
nhau tại hai trạm. Trong điều kiện làm việc bình thường thì chỉ các máy chủ tại trạm
chính mới có quyền truy cập dữ liệu. Các hệ thống tại DR được đặt ở chế độ standby
mode và không ứng dụng nào có quyền truy cập. Chỉ khi nào có sự cố thì các máy chủ
tại trạm phụ được được active và truy cập vào dữ liệu 23
Ưu điểm : 23
Không bị mất mát dữ liệu. 23
Phù hợp với lượng dữ liệu lớn. 23
Cấu hình có thể tùy biến uyển chuyển. 23
Nhược điểm 23
Khoảng cách bị giới hạn bởi giao thức FC. 23
Tải lớn tại các máy chủ 23
3.3.6.4. Đồng bộ dữ liệu mức phần cứng ( Hardware Replication) 24
24
Hình 3.5. Mô hình hệ thống đồng bộ hóa dùng phần cứng 24
Phương pháp này sử dụng tính năng đồng bộ dữ liệu của thiết bị lưu trữ. Với phương
pháp này thì không một máy chủ nào tham gia vào quá trình đồng bộ dữ liệu. Toàn bộ
quá trình đồng bộ dữ liệu trong suốt với các ứng dụng cũng như các máy chủ. Vì vậy
Nhược điểm 26
Tạo nhiều tải tại máy chủ 26
Khả năng quản trị phức tạp. 26
Lượng dữ liệu đồng bộ bị giới hạn do hạn chế của đường truyền TCP/IP 26
Phụ thuộc vào ứng dụng 26
xxiii
Luận văn tốt nghiệp
26
Hình 3.7. Mô hình hệ thống đồng bộ hóa dùng cơ sở dữ liệu 26
Phương thức này hoạt động về cơ bản giống phương thức dùng phần mềm ngoài việc
dữ liệu đồng bộ chỉ là cơ sở dữ liệu. Thay vì đồng bộ mức volume, phương thức này sử
dụng các tính năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để đồng bộ dữ liệu. Các máy chủ vẫn
là điểm khởi tạo việc đồng bộ dữ liệu. Khi dữ liệu được ghi từ ứng dụng xuống các bảng
được cấu hình để đồng bộ dữ liệu. Phần mềm cơ sở dữ liệu sẽ nhân bản sự thay đổi và
đồng bộ dữ liệu thay đổi sang trạm DR theo phương thức đồng bộ (synchronous) hoặc
dị bộ (asynchronous). Phương thức truyền dẫn cũng sử dụng giao thức TCP/IP vì vậy
khoảng cách giữa hai trạm cũng không bị hạn chế. Giống như phương thức đồng bộ sử
dụng phần mềm, cần phải có cơ sở dữ liệu được cài đặt ở hai trạm và kích hoạt chế độ
đồng bộ dữ liệu. Hệ thống cơ sở dữ liệu tại trạm hoạt động ở chế độ standby ở điều kiện
bình thường và đặt sang chế độ active khi trạm chính bị sự cố. 27
Ưu điểm 27
Đảm bảo tính nhất quán 27
Không bị giới hạn bởi khoảng cách 27
Bảo vệ lợi ích đầu từ 27
Độc lập với hệ thống lưu trữ. 27
Nhược điểm 27
Khả năng quản trị 27
Lượng dữ liệu đồng bộ bị hạn chế. 27
Tạo nhiều tải ở mức máy chủ 27
Hình 3.8. Mô hình hệ thống Campus Clustering 28
Channel SAN, trong đó mạng TCP/IP được sử dụng như là mạng nền truyền tải trên
diện rộng, cung cấp sự kiểm soát tắc nghẽn và gửi dữ liệu theo thứ tự. 29
Một số các router và switch dựa trên nền FCIP từ các hãng nổi tiếng như Cisco, Nortel,
Juniper, Lucent… đã xuất hiện trên thị trường và dần trở nên phổ biến 30
CHƯƠNG IV. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SQL SERVER CLUSTER 31
xxv