Nghiên cứu sử dụng dấm tỏi trong chăn nuôi vịt công nghiệp - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 NGUYỄN THẾ HƯNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DẤM TỎI
TRONG CHĂN NUÔI VỊT CÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI THỊ THO
HÀ NỘI – 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Chú Lê Văn Thu chủ trang trại ñã tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất và
tinh thần trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
- Các cô chú, anh chị em trong trang trại
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân ñã quan tâm, ñộng viên giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin kính chúc các thầy, cô giáo cùng tập thể cô chú anh chị em trong
trang trại cùng gia ñình luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và ñạt nhiều thành tích trong
công tác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thế Hưng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn i
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2

2.8.6. Viêm ruột hoại tử do Clostridium 21
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. ðối tượng, vật liệu 22
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến mức ñộ tăng trưởng của vịt thịt. 22
3.3.2. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở trên ñàn vịt ñẻ. 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 23
3.4.2 . Lịch trình và Phương pháp bổ xung dấm tỏi 24
3.4.3. Phương pháp cân khối lượng vịt 24
3.4.4. Phương pháp mổ khảo sát năng suất thịt 24
3.4.5. Một số công thức sử dụng trong thí nghiệm 25
3.4.6. Phương pháp cân khối lượng trứng. 26
3.4.7. Phương pháp khảo sát năng suất trứng. 26
3.4.8. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế 26
3.4.9. Phương pháp xử lý số liệu 27
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ xung vào thức ăn ñến mức ñộ tăng trưởng
của vịt thịt 28
4.1.1. Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi sống của vịt
CV - Super M. 28
4.1.2. Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến khả năng phòng một số
bệnh thường gặp trên ñàn vịt CV- Super M 29
4.1.3. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng tăng trọng của vịt CV- Super M 33
4.1.4. Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng tuyệt ñối
của vịt CV- Super M 35
4.1.5. Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến năng suất thịt của vịt
CV- Super M 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng tăng trọng của vịt CV-
Super M 34
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng
tuyệt ñối của vịt CV- Super M (g/con/ngày) 36
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến năng suất thịt vịt CV- Super M lúc
8 tuần tuổi 37
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến hiệu quả kinh
tế của mô hình chăn nuôi vịt CV- Super M thương phẩm 39
Bảng 4.8: Khối lượng trứng cân ñược ở lô ñối chứng (g) 42
Bảng 4.9 : Khối lượng trứng cân ñươc ở lô thí nghiệm (g) 43
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ ñẻ của ñàn vịt 46
Bảng 4.11: ðánh giá chất lượng trứng. 48
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ ấp nở 49

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: ðồ thị so sánh khối lượng trứng 44
Hình 4.2: So sánh tỷ lệ ñẻ và tỷ lệ trứng loại 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi thuỷ cầm nói riêng là một


ñộng vật là một vấn ñề bức thiết ñang ñược xã hội quan tâm tìm cách hạn chế.
Việc sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh ngoài tác dụng chính là diệt khuẩn
hoặc kìm khuẩn, các thuốc này còn có những mặt hạn chế: ảnh hưởng tới sinh
trưởng và phát triển của vật nuôi, ñặc biệt với gia súc non gây còi cọc, chậm lớn,
tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, vi khuẩn kháng thuốc, nhờn thuốc… ñiều
này gây không ít khó khăn trong việc khống chế, phòng và ñiều trị bệnh. ðặc
biệt, tồn dư kháng sinh sẽ không ñảm bảo ñược vệ sinh an toàn thực phẩm và
gây ảnh hưởng xấu tơi sức khoẻ cộng ñồng.
Trước tình hình ñó, ngành chăn nuôi nhiều nước trên thế giới ñã và ñang
hướng về liệu pháp tăng cường áp dụng các dược thảo thay thế một số thuốc
kháng sinh trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi. Ở nước ta cũng vậy, các loại thảo
mộc ñang ñược dùng khá phổ biến hiện nay là những kháng sinh thảo dược: tỏi,
gừng, hành…
Việc sử dụng các dược liệu thiên nhiên ñã hạn chế, khắc phục ñược những
nhược ñiểm của kháng sinh, hoá trị liệu trong phòng và trị bệnh. Xu hướng ñi sâu
nghiên cứu và xác minh các kinh nghiệm của y học cổ truyền và tìm kiếm các
hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ dược liệu ñể làm thuốc ngày càng
ñược quan tâm ở nước ta và cũng như trên thế giới.
Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn
giản, giá thành rẻ, dễ sử dụng, ít ñộc hại, ñem lại hiệu quả cao. Ưu ñiểm nổi bật
là không ñể lại chất tồn dư ñộc hại trong sản phẩm ñộng vật. Vì vậy, dược liệu có
nguồn gốc thiên nhiên trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc
phòng, trị bệnh cho gia súc gia cầm.
Xuất phát từ vấn ñề trên, với sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS BÙI THỊ
THO chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Nghiên cứu sử dụng dấm tỏi
trong chăn nuôi vịt công nghiệp” tại trang trại vịt nhà ông Lê Văn Thu, ðội 10
- ðoàn Kết - ðông Thịnh - ðông Sơn - Thanh Hoá.
1.2. Mục ñích của ñề tài
Thực hiện ñề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ ñạt ñược 2 mục ñích sau:

cao tỷ lệ nuôi sống, giảm tỷ lệ chết và kích thích tăng trọng.
Từ các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ xây dựng ñược quy trình bổ sung tỏi
và các thảo dược chứa kháng sinh thực vật khác trong chăn nuôi gia cầm nói riêng,
cũng như chăn nuôi các ñộng vật khác. Kết quả của ñề tài sẽ giúp chúng ta tạo ra
ñược sản phẩm sạch, không tồn dư kháng sinh và tránh ñược ô nhiễm môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

4

PHẦN II.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của
ñề tài.
2.1.1. Những nghiên cứu về dược liệu
Từ thời nguyên thủy, ñể tồn tại con người ñã biết tìm kiếm thức ăn và các
vị thuốc trong cây cỏ thiên nhiên. Những hiểu biết về phân biệt cây cỏ có lợi và
ñộc hại ñược truyền miệng, ghi chép và ñúc kết thành kinh nghiệm qua nhiều thế
hệ nối tiếp nhau của loài người.
Ngày nay, nhiều cây thuốc có hiệu quả ñiều trị rõ ràng nhưng cơ chế chưa
ñược giải thích và chứng minh. Xu hướng hiện nay là kết hợp ñông - tây y với
cách vừa áp dụng kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta bằng thuốc nam, vừa
nghiên cứu khảo sát các tính năng, tác dụng của các cây thuốc bằng cơ sở khoa
học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 2000).
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực ðông dược, y dược cổ truyền bên
nhân y ñã và ñang thu hút ñược sự chú ý của nhiều nhà khoa học thế giới và Việt
Nam. Các nhà khoa học trong nước ñã chú ý ñến việc sử dụng các dược liệu thực
vật trong phòng và trị bệnh truyền nhiễm; ký sinh trùng; nội, ngoại sản khoa…
Riêng lĩnh vực thú y, nghiên cứu về cây thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi
còn ít và cũng chỉ giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền.

ông cha ta sử dụng từ rất lâu và thường xuyên.
Theo Phạm Khắc Hiếu và Lê Minh Hoàng (2001) ñã chọn một số dược
liệu Việt Nam: bạc hà, kinh giới, mần tưới có tác dụng trong phòng và trị bệnh
ngoại kí sinh trùng ong. Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài các tác giả ñã
nghiên cứu quy trình phòng bệnh tối ưu cho ñàn ong.
Theo Nguyễn Văn Tý (2002): dùng dịch chiết thuốc lào ñã làm ẩm bằng
môi trường NaOH 5% có nồng ñộ 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm
trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm
trong môi trường NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve, ghẻ có hiệu quả cao.
Từ những nghiên cứu trên có thể thấy rõ tầm quan trọng của thuốc có
nguồn gốc thảo dược ñối với ñời sống của nhân dân ta. Những hiểu biết cơ bản
về thảo dược như trồng trọt, cách bào chế, dược lý và ñộc tính của cây thuốc sẽ
góp phẩn làm cơ sở cho việc nghiên cứu tác dụng của tỏi và ñưa các vị thuốc này
vào ứng dụng thực tế trong chăn nuôi thú y.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

6

2.1.2. Những nghiên cứu về sự kháng kháng sinh của một số vi khuẩn.
Các nghiên cứu về sự mẫn cảm của vi khuẩn E.coli cho thấy vi khuẩn
phân lập ñược từ mẫu bệnh phẩm của gia súc, gia cầm, sản phẩm của chúng ñề
kháng với rất nhiều loại kháng sinh.
Kết quả ñề tài ñiều tra khảo sát thực trạng nhờn thuốc của một số loại vi
khuẩn gây bệnh tiêu chảy và hội chứng hô hấp trên lợn thịt ở khu vực miền ðông
Nam bộ (2005) cho thấy: Hầu hết vi khuẩn gây bệnh ñường tiêu hóa và ñường hô
hấp ñề kháng với các loại kháng sinh thông thường sử dụng trong chăn nuôi lợn
ở khu vực ðồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. ðã có 77.8% E.coli;
66.7% Salmonella; 50% Streptococcus kháng lại kháng sinh Chlotetracyclin. Có
22.2% Streptococcus kháng lại Norflxacin. Có 11.1% Staphylococcus và 100%
Streptococcus kháng lại Gentamycin. Có 66.7% Staphylococcus và 100%

Thiên nhiên ñã ban tặng cho con người vô cùng quý giá ñó là nguồn thảo
dược làm thuốc, cùng với bề dày lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc kho tàng
kinh nghiệm sử dụng thảo dược làm thuốc ngày càng nhiều, ña dạng và phong
phú. Các bài thuốc dân tộc ñược lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, hình
thành lên bề dày của y học cổ truyền. Dựa vào những kinh nghiệm cổ truyền, ñã
có nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu khác nhau về ñông dược, nhằm
tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc, trên cơ sở khoa học ñó sẽ áp dụng vào
việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi. Thuốc vừa có tác dụng phòng ñộc cho vật
nuôi, lại vừa có hiệu quả ñiều trị cao. Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo
khoa học hiện ñại, chủ yếu căn cứ vào thành phần hóa học, nghĩa là tìm trong vị
thuốc có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ñộng
vật và người.
Các chất chứa trong vị thuốc còn gọi là thành phần hóa học, có thể chia
thành 2 nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ. Những chất vô cơ
tương ñối ít, tác dụng dược lý không phức tạp. Trái lại, chất hữu cơ có nhiều loại
và tác dụng dược lý hết sức phức tạp. Hiện nay khoa học vẫn chưa phân tích
ñược hết các chất có trong cây, do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược
lý của thuốc mà ông cha ta ñã dùng.
Việc nghiên cứu tác dụng của một vị thuốc không ñơn giản, vì trong một vị
thuốc ñôi khi chứa rất nhiều hoạt chất. Những hoạt chất ñó có lúc phối hợp hiệp
ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ñôi khi chúng lại có tác
dụng ñối kháng. Vì vậy tác dụng của một dược liệu không bao giờ ñược quy hẳn
về một thành phần chính. Sự thay ñổi liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ñến kết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

8

quả chữa bệnh. Trong ñông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất
của các vị thuốc sẽ tác ñộng với nhau làm cho việc nghiên cứu ñánh giá kết quả
ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, 2009).

Tuy hiếm nhưng trong một cây dược liệu cũng có các chất ñối lập. Ví dụ,
trong ðại hoàng, Phan tả diệp vừa có các anthraglucogit gây nhuận tràng, vừa có
tanin làm se niêm mạc, cầm ỉa chảy.
Như vậy, mỗi tác dụng dược lý của cây thuốc, vị thuốc ñều có cơ sở khoa
học. ðể giải thích ñầy ñủ những ñiều còn bí ẩn chứa trong tác dụng tổng hợp
của thuốc ñông dược, việc tiếp tục nghiên cứu về cây thuốc là rất cần thiết.
2.3. Một số hiểu biết về cây tỏi
2.3.1. Cây tỏi
Phân loại khoa học:
Giới( regnum): plantae Ngành(division): magnoliophyta
Lớp( class): liliopsida Chi(genus): allium
Bộ(ordo): armaryllidales Tên thuốc: bulbus allii
Họ(familia): liliaceae Tên khoa học: allium ativum L
Theo “ Bản thảo kinh tập chú” và tư liệu khảo chứng từ 3000 năm trước
công nguyên, tỏi ñã xuất hiện ở Ai Cập và ñược người dân trồng rộng rãi ở các
vùng nông thôn. Hiện nay tỏi ñược trông phổ biến trên toàn thế giới và ở Việt
Nam, tỏi ñược trồng ở mọi miền nhưng thường tập trung ở miền Bắc. Tỏi thí
nghiệm là tỏi trắng ta ñược trồng và thu hái, bảo quản ñúng qui chuẩn ở huyện
Kinh Môn- Hải Dương.
Tỏi thuộc họ thảo, sống lâu năm có củ, có thân giả cao 20- 40cm, tùy theo
ñịa thế. Có khoảng 5-6 lá bao lấy thân, rộng khoảng 12mm, thẳng, dài, thon màu
xanh. Trên cùng của thân, ở phần không có lá phát triển một cụm hoa hình cầu,
hoa tỏi màu trắng hay phớt hồng. Ánh tỏi bé nhỏ, căng tròn, mọc trong lòng ñất,
phần bọc trắng nằm dưới ñất, bên trong có khoảng 5-10 múi nhỏ gọi là ánh tỏi.
Theo màu sắc, có thể chia thành tỏi tím và tỏi trắng. Tỏi tím chất giòn, vị nồng,
chất lượng tốt; tỏi trắng có ñặc ñiểm trắng, mịn, non… Tỏi có thể coi như rau
tươi, có mặt trong bữa ăn của tất cả các gia ñình. Tỏi thuộc nhóm phytoncid bay
hơi, có tác dụng ức chế sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn. Thực tế, chưa có
tài liệu nào nói về sự kháng phytoncid tự nhiên của vi khuẩn gây bệnh, còn trong
phòng thí nghiệm, chúng tôi ñã gây kháng nhân tạo cho vi khuẩn E.coli với

S
2
, (CH
2
= CHCH
2
)
2
S
3
,
CH
3
CH
2
CH
2
S
2
CH
3
, CH
2
= CHCH
2
S
3
CH
3
,…}, axititri, linalool,… thành phần chủ

hoạt chất khác ít ñược nhắc ñến là ajoene. Ajoene cũng có tác dụng làm giảm ñộ
dính của máu. Ngoài ra, tỏi còn có hàm lượng khoáng chất selenium, một chất
chống oxy hoá mạnh làm tăng khả năng bảo vệ màng tế bào, phòng chống ung
thư và bệnh tim mạch của tỏi.
Theo ðông y, tỏi vị cay, tính ấm, hơi có ñộc, vào 2 kinh Can, Vị. Tỏi
có tác dụng thông khiếu, giải phong, sát trùng, giải ñộc, tiêu nhọt, hạch.
Một công trình nghiên cứu về tỏi ñã từng ñược phổ biến trên tạp chí
Praxis ở châu Âu. Bác sĩ Piotrowski thuộc trường ðại học Geniva qua nghiên
cứu theo dõi trên 100 bệnh nhân bị cao huyết áp. Kết quả theo dõi ñược tác giả
thông báo cho biết huyết áp trên các ñối tượng này bắt ñầu hạ một tuần sau khi
ñược ñiều trị với dầu tỏi. Tiếp tục ñiểu trị ñể duy trì và ổn ñịnh huyết áp, bệnh
nhân ñã dùng liều dùng giảm dần xuống trong 2 tuần kế tiếp, theo sau là liều duy
trì.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

12

Một bài viết khác trên tạp chí Lancet (31.5.1975) của Tiến sĩ R.C. Jain,
M.D. thuộc trường ðại học Benghzi, Lybya cũng ñề cập ñến một nghiên cứu về
tác dụng hạ mỡ máu của tỏi ñược kiểm chứng trên những con thỏ thí nghiệm.
Một nhóm thỏ ñược nuôi bằng chế ñộ ăn nhiều mỡ ñể mức cholesterol toàn phần
tăng vọt ñến 2.100. Một nhóm thỏ khác ăn cùng loại thức ăn trên nhưng ñược bổ
sung thêm chất chiết xuất từ tỏi thì mức cholesterol trung bình chỉ khoảng 419.
Những nhà khoa học cho rằng ñộ cholesterol này vẫn còn cao so với bình
thường. Tuy nhiên hiệu quả cải thiện mỡ trong máu của tỏi là rất rõ ràng. Bác sĩ
Jain cũng cho biết những mảng xơ vữa trong những con thỏ ñược dùng tỏi không
nghiêm trọng như ở những con thỏ không dùng tỏi.
Nghiên cứu khác của một nhóm nhà khoa học Ấn ðộ trên những ñối
tượng khoẻ mạnh ñược cho dùng khoảng 2 ounce/ngày (khoảng 57g/ngày) tỏi
hoặc lượng chất chiết xuất tỏi tương ñương thì ñộ cholesterol giảm trung bình từ

ngâm tỏi trong 600g rượu trắng khoảng 40
0
. Sau 2 tuần chắt rượu ra ñể dùng.
Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần từ 15 ñến 20 giọt. Sau khi dùng khoảng 2 hoặc 3
tuần nên theo dõi huyết áp ñể giảm dần liều dùng xuống liều duy trì.
- Với vi sinh vật:
Allicin có hoạt phổ kháng sinh rất rộng và mạnh, thực tế có tác dụng với
cả vi khuẩn và virus. Trong ống nghiệm allicin pha loãng ở nồng ñộ 1/ 85000- 1/
125000 ñã ñủ sức ức chế sự phát triển của cầu trùng staphylococcus,
streptococcus, salmonella… Cũng trong ñiều kiện như thế nhưng
Cloramphenicol mới chỉ pha loãng ở nồng ñộ 1/5000 cũng không có tác dụng với
salmonella. Thực tế tỏi còn có tác dụng diệt cả virus cúm gây bệnh cho người.
- Với nguyên sinh ñộng vật
Nước tỏi 5% ức chết rất nhanh sự hoạt ñộng của amip. Khi tiếp xúc với
allicin, amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám vào
thành ruột. Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những amip còn sống sót cũng mất
khả năng sinh sản.
- Với gia súc, gia cầm và người:
Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, có tác dụng kích thích tiêu hóa do làm
tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dịch ruột. Tỏi còn làm tăng sự hấp thu
vitamin B
1
. Với gia súc, gia cầm ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích tăng
trọng và ñề phòng một số bệnh như: tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ… Với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

14

người, cồn tỏi 1/5 trong cồn 60% uống có tác dụng giảm huyết áp do làm giãn
mạch quản, tác dụng chống ung thư, chống oxy hóa.


Dấm tỏi: theo Heinrich P. Koch, Lawson (2000), Lawson và wang (1995) khi
nghiên cứu ñã xác ñịnh hàm lượng các hợp chất sulfur và các axit amin tự do. Các kết
quả với tỏi thái nhỏ trong ethanol 20% ñược trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa thời gian bảo quản và hàm lượng
các chất hữu cơ có trong dấm tỏi
Tuổi của chất chiết tỏi - dấm tỏi (ngày)

Hợp chất

1

5

30

90

360

720

Allicin (mg/g)

8,3

7,9

4,1


23,1

21,02.4. Cơ sở về tiêu tốn thức ăn
Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn ñể ñạt
ñược tốc ñộ tăng trọng, vì tăng trọng là một chức năng chính của quá trình chuyển
hóa của thức ăn hay nói cách khác tiêu tốn thức ăn là hiệu suất giữa thức ăn trên kg
tăng khối lượng. Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành sản phẩm. Tiêu tốn thức
ăn/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Khi tăng
trọng nhanh tức cơ thể ñồng hóa, dị hóa tốt nên khả năng trao ñổi chất tăng cường,
làm cho hiệu quả sử dụng thức ăn cao, dẫn ñến tiêu tốn thức ăn thấp. Chambers và
cs (1984) ñã xác ñịnh ñược hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và
tăng trọng với tiêu tốn thức ăn thường là rất cao từ 0.5- 0.9.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng còn phụ thuộc vào ñộ tuổi, khi con
vật còn non chỉ tiêu này thấp, càng về sau lượng thức ăn tiêu tốn/1kg tăng khối
lượng càng cao.
Bùi ðức Lũng (1992) cho biết gà lai V135 chi phí thức ăn cho 1 kg tăng
khối lượng ở các ñộ tuổi 4 tuần:1,91kg; 5 tuần: 1,98kg; 6 tuần: 2,01kg; 7 tuần:
2,13kg; 8 tuần: 2,26kg.
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế
trong chăn nuôi gà thịt. Do vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu về chế ñộ dinh
dưỡng và các chế phẩm bổ sung nhằm phát huy ñược các tiềm năng sinh trưởng
và ñem lại hiệu quả kinh tế cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

16

Tiêu tốn thức ăn/1quả trứng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn ñể ñạt ñược khối


17

khác nhau. Giá trị của sinh trưởng tuyệt ñối thường ñược tính bằng
gam/con/ngày.
* Sinh trưởng tương ñối:
Là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng, thể tích, kích thước của
cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát. Sinh trưởng tương ñối của
con vật ñược biểu diễn bằng ñồ thị có dạng Hypepol.
Sinh trưởng tương ñối ñược xác ñịnh bằng công thức sau:
P
2
- P
1

R(%)= x 100
P
2
+ P
1

2
Trong ñó:
R: sinh trưởng tương ñối(%)
P
1
: khối lượng cơ thể cân trước(g)
P
2
: khối lượng cơ thể cân sau(g)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status