BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KHÁNH MINH
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM TRICHODERMA SPP.
TRONG BẢO QUẢN CHUỐI TIÊU Ở ðIỀU KIỆN THƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN THỊ MAI
TS. VŨ THỊ KIM OANH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản
thân, tôi còn nhận rất nhiều sự giúp ñỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Mai
và
TS. Vũ Thị Kim Oanh ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn các anh chị tại Bộ môn Công nghệ sinh học sau thu
hoạch - Viện Cơ ñiện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, các thầy cô
giáo trong Khoa công nghệ thực phẩm, các cán bộ Ban quản lý ñào tạo -
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi
Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Phần I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích - Yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về chuối 4
2.1.1 Tình hình sản xuất và bảo quản chuối ở Việt Nam 4
2.1.2 ðặc ñiểm sinh lý, sinh hóa của quả chuối 7
2.1.3 Những biến ñổi hoá sinh của quả chuối trong quá trình chín 7
2.1.4 Một số bệnh hại chuối tiêu sau thu hoạch 9
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến thời hạn tồn trữ chuối 12
2.1.6 Các phương pháp bảo quản chuối 14
2.2 Tổng quan về nấm Trichoderma 17
2.2.1 ðặc ñiểm hình thái nấm Trichoderma spp. 17
2.2.2 Các sản phẩm trao ñổi chất của nấm Trichoderma spp. 19
2.2.3 Cơ chế kiểm soát sinh học của nấm Trichoderma spp. 20
2.2.4 Tính an toàn của các chủng Trichoderma 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iv
2.3 Kiểm soát các nấm bệnh gây hại bằng vi sinh vật ñối kháng kết
hợp chitosan 28
2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm Trichoderma spp. bảo quản
chuối trong và ngoài nước 30
nấm gây bệnh chính trên chuối tiêu trong ñiều kiện in vitro 54
4.2.2 ðánh giá khả năng ñối kháng của nấm Trichoderma spp. với một
số loài nấm gây bệnh ñiển hình trên quả chuối (in vivo) 57
4.3 Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Trichoderma spp. trong bảo
quản chuối tiêu 58
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ tế bào nấm T. asperellum TR17 ñến khả
năng giảm thối hỏng chuối gây ra bởi 3 loài nấm gây bệnh chính
trên chuối tiêu 58
4.3.2 Ảnh hưởng của chitosan, T. asperellum TR17 trong kiểm soát
các nấm gây bệnh chính trên quả chuối 59
4.3.3 Ảnh hưởng của chitosan, T. asperellum TR17, CaCl
2
trong kiểm
soát các nấm gây bệnh chính trên quả chuối 61
4.3.4 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý chế phẩm ñến hiệu quả bảo
quản chuối 64
4.3.5 ðánh giá hiệu quả của chế phẩm thông qua các chỉ tiêu chất
lượng của chuối bảo quản 64
4.3.6 So sánh hiệu quả của chuối bảo quản bằng chế phẩm với phương
pháp bảo quản bằng hóa chất 68
4.3.7 Quy trình ứng dụng bảo quản chuối tiêu bằng chế phẩm chứa
nấm ñối kháng Trichoderma spp. 72
4.4 Kết quả thực nghiệm mô hình bảo quản chuối quy mô 500kg 74
4.4.1 Một số chỉ tiêu cơ lý, hóa sinh của chuối nguyên liệu và chuối
sau 20 ngày bảo quản 75
4.4.2 ðánh giá chất lượng cảm quan chuối sau 20 ngày bảo quản 75
4.4.3 Chi phí bảo quản của mô hình và hiệu quả ñem lại 76
Phần V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78
1 KẾT LUẬN 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Kết quả phân lập nấm mốc gây bệnh từ chuối 46
4.2 Khả năng gây thối hỏng quả của L. theobromae, C. musae và T.
paradoxa 52
4.3 Khả năng ñối kháng của T. asperellum TR17 với 3 chủng nấm
bệnh chính trên chuối 54
4.4 Khả năng ñối kháng của chủng T. asperellum TR17 với các nấm
gây bệnh trên chuối. 57
4.5 Khả năng ñối kháng với 3 loài nấm gây bệnh chính trên chuối
của nấm T. asperellum TR17 ở các nồng ñộ khác nhau 58
4.6 Ảnh hưởng của chitosan, Trichoderma asperellum TR17 trong
kiểm soát thối hỏng chuối gây ra bởi các nấm bệnh chính trên
quả chuối. 60
4.7 Ảnh hưởng của chitosan, T. asperellum TR17, CaCl
2
trong kiểm
soát các nấm gây bệnh chính trên quả chuối 61
4.8 Một số chỉ tiêu cơ lý, hóa sinh của chuối trong quá trình bảo quản 65
4.9 Kết quả cảm quan chuối bảo quản bằng chế phẩm chứa nấm ñối
kháng Trichoderma spp. 67
4.10 Một số chỉ tiêu cơ lý, hóa sinh của chuối trong quá trình bảo
quản bằng các phương pháp khác nhau 68
4.11 Chất lượng cảm quan của chuối trong quá trình bảo quản bằng
các phương pháp khác nhau 72
4.12 Một số chỉ tiêu cơ lý, hóa sinh của chuối nguyên liệu và chuối
4.3 Một số hình ảnh ñặc ñiểm hình thái khuẩn lạc và cấu trúc vi học
của chủng C. musae CM2 50
4.4 Một số hình ảnh ñặc ñiểm hình thái khuẩn lạc và cấu trúc vi học
của chủng T. paradoxa TP1 51
4.5 Khả năng gây bệnh trên chuối của các nấm gây bệnh sau 5 ngày
nuôi cấy ở 28
o
C 53
4.6 Hình ảnh khả năng ñối kháng của T. asperellum TR17 với lần lượt 3
chủng L. Theobromae LT3, C. Musae CM2, T. paradoxa TP3 56
4.7 Hình ảnh thử nghiệm khả năng ñối kháng của chủng Trichoderma
TR17 với các nấm gây bệnh C. musae, L. theobromae, T.paradoxa
trên chuối 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp x
4.8 Khả năng kiểm soát thối hỏng chuối của công thức phối chế gồm
chitosan 0,5%, T. asperellum TR17 (10
7
bào tử/ml) và CaCl
2
0,5% với các nấm gây bệnh trên chuối. 63
4.9 Sơ ñồ quy trình bảo quản chuối bằng chế phẩm chứa nấm ñối
kháng Trichoderma spp. 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Tuy nhiên, công tác bảo quản chuối sau thu hoạch còn gặp nhiều khó
khăn, chuối là loại quả hô hấp ñột biến, quá trình chín của quả ñến sớm và
quả nhanh chóng bị hư hỏng. Bệnh sau thu hoạch là nguyên nhân chính làm
tổn thất cả chất lượng và số lượng chuối. Một số bệnh phổ biến hay xảy ra với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2
chuối sau thu hoạch như: bệnh mốc khô, bệnh thối núm và thịt quả, bệnh thối
cuống và quả, bệnh thối ñen và chấm rỗ…do một số loài vi nấm như Furarium
spp, Lasiodiplodia theobromae, Thielaviopsis paradoxa, Colletotrichum musae,
penicillium, … gây nên (Sapiah et al., 1990; Dionisio G et al., 2006). Do ñó, hiệu
quả kinh tế thu ñược từ mặt hàng này tại nhiều ñịa phương chưa cao.
Vấn ñề ñặt ra là làm sao chủ ñộng ñược thời gian chín sau thu hoạch của
quả chuối ñể không chỉ ñạt ñược giá trị thương phẩm của chuối chín mà còn
kéo dài ñược thời gian tồn trữ của nó. Vì vậy, ñể cho mặt hàng rau quả nói
chung và chuối nói riêng trở thành một thế mạnh và thực sự là mặt hàng có
giá trị kinh tế cao cần phải có công nghệ bảo quản thích hợp.
ðến nay, nhiều phương pháp ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng nhằm
giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch với các sản phẩm rau quả tươi. Tuy vậy,
mỗi một phương pháp ñều có cơ chế ñặc thù nhằm hạn chế quá trình diễn biến
bất lợi ñến chất lượng của sản phẩm và kéo dài ñược thời gian bảo quản. Mặt
khác, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñặc biệt ñược quan tâm trong những
năm gần ñây, do vậy việc nghiên cứu, ứng dụng bảo quản bằng các biện pháp
sinh học, thân thiện với môi trường ñược thúc ñẩy mạnh mẽ.
Trichoderma spp. là nấm sinh sản vô tính, sinh trưởng mạnh mẽ ở nhiệt
ñộ từ 25 – 30
0
C, có cơ chế ký sinh, sản sinh kháng sinh, tiết enzyme và cạnh
liệu/mẻ tại Công ty TNHH một thành viên thực phẩm Ngự Vua - Số 532 Vũ
Hữu Lợi - Phường Cửa Nam - Thành Phố Nam ðịnh và ñánh giá ñược hiệu
quả của mô hình thử nghiệm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4
Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về chuối
2.1.1. Tình hình sản xuất và bảo quản chuối ở Việt Nam
Cây chuối thuộc họ Musaceae, bộ Scitamineae có nguồn gốc từ hai
nguồn chuối dại: Musa acuminata và Musa balbisiana. Theo các nhà thực vật
học, họ Musaceae có nguồn gốc từ vùng ðông Dương, Indonesia, Philippin,
Nhật Bản và các ñảo của Thái Bình Dương. Hiện nay, chuối ñược trồng ở hầu
hết các vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, phân bố từ 40
o
vĩ ñộ Bắc ñến 40
o
vĩ ñộ
Nam
(FAO, 2004).
Chuối tiêu (Musa AAA) thuộc họ chuối Musacease, là cây ăn trái nhiệt
ñới cung cấp nhiều năng lượng. Thành phần dinh dưỡng của quả chuối chín
C) ñến 10 ngày (15-18
o
C), chất lượng mẫu mã của
quả kém do sự mất nước trên bề mặt của vỏ dẫn ñến mất ñộ bóng, héo vỏ.
Theo Quách ðĩnh và cs. (1996), xử lý chuối xanh bằng dung dịch
Topsin-M theo nồng ñộ 0,1- 0,2% thì phần lớn nấm mốc của chuối bị tiêu diệt
hoặc bị ức chế. ðể hạn chế sử dụng hoá chất diệt nấm ở nồng ñộ cao cho thực
phẩm, tác giả ñã dùng nồng ñộ 0,1% và dư lượng Topsin-M còn lại trên trái
cây sau tồn trữ là 0,002 mg/kg, chỉ bằng 10% so với liều lượng cho phép của
FAO. Nếu coi hư hỏng 10-15% là chuẩn số khả năng tồn trữ của chuối thì hạn
tồn trữ của chuối không xử lý trong mùa hè là không quá 5 ngày và trong mùa
ñông không quá 15 ngày. Nhưng nếu dùng dung dịch 0,1% Topsin-M thì sau
15 ngày mùa hè chuối còn tốt 88,5% và sau 30 ngày mùa ñông còn tốt 91,5%.
Theo Lê Thị Bích Thu và Nguyễn Thị Xuân Hiền (2003), việc xử lý
bằng hoá chất Topsin-M tuy có tác dụng diệt vi sinh vật tốt nhưng ít nhiều có
ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người nên ñã bị các nước phát triển hạn chế sử
dụng. Do vậy, áp dụng biện pháp xử lý bằng nước nóng ñã và ñang ñược
khuyến cáo sử dụng. ðây là biện pháp xử lý dễ thực hiện, an toàn và có hiệu
quả kinh tế cao. Trong ñó xử lý ở ñiều kiện nhiệt ñộ 47
o
C trong thời gian 15
phút là tốt nhất.
Theo Hà Văn Thuyết và Trần Quang Bình (2000), chuối ñược nhúng
vào dung dịch 0,1% Topxin-M rồi vớt ra ñể ráo, ñựng bằng túi polyetylen, sau
ñó có thể bảo quản ở môi trường nhiệt ñộ thường hay nhiệt ñộ lạnh. Nếu ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 6
ảnh hưởng ñáng kể ñến thành phần hóa học và chất lượng của quả tươi. Các
loại vitamin có thể bị phân hủy ngay cả ở liều chiếu xạ thấp (0,1kGy), các
chất lipit, protit cũng có thể bị phân hủy tạo nên các chất có mùi khó chịu làm
thay ñổi rõ rệt mùi vị của sản phẩm.
Nguyễn Duy Lâm và cs. (2003) ñã sử dụng chitosan kết hợp với một
vài polyme khác dùng trong bảo quản chuối, kết quả cho thấy ñã có tác dụng
kéo dài thời gian chín của chuối. Năm 2011, tác giả cũng ñã sử dụng chế
phẩm tạo màng với thành phần chính là sáp carnauba và nhựa epolen tỉ lệ 1:1,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 7
nồng ñộ chất khô 15% ñã kéo dài thời gian bảo quản chuối tiêu 20 ngày, tăng
2 lần so với ñối chứng. Các chỉ tiêu về màu sắc, hương thơm, vị, kết cấu thịt
quả duy trì loại khá theo thang ñiểm quy ñịnh của TCVN. Tuy nhiên, trước
khi bảo quản bằng màng, tác giả ñã xử lý vi sinh vật bằng nước nóng 50
o
C
trong 5 phút có bổ sung TBZ 300ppm và Imazalil 200ppm.
2.1.2. ðặc ñiểm sinh lý, sinh hóa của quả chuối
Sự phát triển của quả chuối gồm giai ñoạn tăng trưởng như sự tăng khối
lượng, kích thước và sự thay ñổi sinh lý, sinh hóa trong ñó có sự biến ñổi màu
sắc vỏ quả, ñộ cứng, quá trình chuyển hóa tinh bột thành ñường…
Sự phát triển của quả chuối ñược chia thành 4 giai ñoạn chính, giai
ñoạn 1 còn gọi là giai ñoạn ¾; giai ñoạn 2 là giai ñoạn các cạnh gờ của quả
phát triển tròn hơn còn gọi là giai ñoạn ¾ một phần; giai ñoạn 3 là giai ñoạn
quả ñã phát triển trong ñó giảm hẳn ñộ gờ của quả, ñây còn gọi là giai doạn ¾
hoàn toàn. Giai ñoạn 4 là giai ñoạn quả ñã phát triển ñầy ñủ, gần như không
còn các cạnh gờ trên vỏ quả.
nhau. Trong giai ñoạn quả chín, quá trình phân hủy chlorophin chiếm ưu thế,
lục lạp chuyển thành sắc lạp, kéo theo sự giảm hàm lượng chlorophin,
carotenoit trước ñây bị chlorophin che khuất thì ở giai ñoạn này ñược lộ ra, vì
vật quả có màu vàng.
2.1.3.3. ðộ cứng của quả
ðộ cứng của quả phụ thuộc vào sự thay ñổi cấu trúc thành tế bào, sự
thay ñổi cấu tạo của quả có thể do sự thay ñổi trong cả cấu trúc màng tế bào
và sự thủy phân tinh bột khi chuối chín (Seymour, 1993). Hoàng Minh Tấn và
Nguyễn Quang Thạch cho rằng khi quả chuối chín, pectatcanxi gắn chặt các
tế bào vào nhau lập tức bị phân hủy thành pectin hòa tan dưới tác ñộng của
enzyme pectinase. Kết quả là các tế bào rời rạc và quả mềm ra.
2.1.3.4. Sự biến ñổi thành phần hoá học
a) Nước: Phần lớn thành phần của chuối là nước. Vỏ xanh của chuối
chứa 90% là nước, thịt quả chứa 60% nước. Khi chuối chín hàm lượng nước
trong thịt quả tăng lên 73-82%. Vỏ quả mất nước một phần do cấu trúc thay
ñổi làm tăng sự bay hơi nước, một phần do tăng hàm lượng cacbonhydrat hoà
tan trong quá trình chín của chuối. Tuy nhiên sự mất nước ở vỏ quả chủ yếu
vẫn là do sự bay hơi nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 9
b) Cacbonhydrat: Sự biến ñổi hoá học quan trọng nhất của chuối xảy ra
trong suốt quá trình chín của chuối là tinh bột chuyển thành ñường. Khi chuối
xanh hàm lượng tinh bột khoảng 15-20%, khi chuối chín hàm lượng tinh bột
khoảng 1-3%.
c) Axit: Các axit chính trong chuối bao gồm axit malic, axit xitric, axit
oxalic. Mặc dù trong quá trình chín hàm lượng axit tăng nhưng do hàm lượng
ñường tăng nhanh hơn nên tỉ số ñường/axit tăng từ 40 ở quả xanh tới 100-180
2.1.4.1. Bệnh thối cuống
Bệnh thối cuống do nấm xâm nhập thông quan vết cắt cuống. Bệnh bắt
ñầu từ cuống rồi lan ra toàn quả làm cho vỏ bị thâm, thịt mềm nhũn, rụng quả.
Bệnh do một hoặc nhiều loại nấm tấn công cùng một lúc, ñôi khi có cả vi
khuẩn. Tác nhân gây bệnh phổ biến là các loại nấm Colletotrichum musae
(Gloeosporium musarum), Fusarium roseum, Fusarium semitectum,
Botryodiploidia theobromae, Thielaviopsis paradoxa, Lasiodiplodia
theobromae, Deightoniella torulosa.
2.1.4.2. Bệnh thán thư
Bệnh do một số loại nấm Colletotrichum musae, Fusarium spp. thường
tấn công vào các vết thương trên vỏ quả, tạo ra các vết ñen trên vỏ và làm thối
thịt quả.
2.1.4.3. Bệnh thối ñen và ñốm ñen
Bệnh ñốm ñen thường sinh ra ở chuối chín và phát triển khi nhiệt ñộ
tăng tạo các chấm ñen trên vỏ. Bệnh tuy không làm ảnh hưởng tới cấu trúc và
vị của chuối song làm giảm chất lượng cảm quan về hình thức bên ngoài của
quả chuối. Tác nhân gây bệnh ñốm ñen là do các loại nấm Helminthosporium
torulosum và Deightoniella torulla.
Bệnh thối ñen làm mềm quả, sẫm màu thịt quả, thậm chí làm chảy nước
quả. Tác nhân gây bệnh thối ñen là do các loại nấm Colletotrichum musae,
Nigrospora sphaerica và Fusarium spp.
2.1.4.4. Bệnh ñốm nâu (Brown spot)
Bệnh xuất hiện trên quả khi có sự giảm sút chất khô. ðốm hình trái xoan,
ñường kính 3 -5 mm, làm cho bề mặt xù xì, màu từ nâu ñậm ñến ñen. Nguyên
nhân do nấm Cercospora hayi hình thành bào tử và tạo ra màu nâu ñen.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 11
C, nếu nhiệt ñộ thấp hơn thì không có chấm nâu (Quách ðĩnh
và cs., 2008).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12
2.1.5. Những yếu tố ảnh hưởng ñến thời hạn tồn trữ chuối
Thời hạn tồn trữ của chuối phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giống,
chế ñộ chăm sóc, thời tiết, khí hậu, ñất ñai, ñộ chín thu hái, vận chuyển,
phương pháp xử lý và chế ñộ bảo quản sau thu hoạch (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thành
phần không khí).
2.1.5.1. ðộ chín thu hái
Ở các ñộ chín thu hái khác nhau thì tốc ñộ chín của chuối cũng khác nhau
dẫn ñến thời hạn tồn trữ cũng khác nhau. Nếu quả thu hái quá non thường
chín ép, chất lượng kém, ít ngọt, vị chát. Nếu thu hái quả quá già thường bị
nứt, mềm, vị chua, ít ngọt, dễ bị hư hại cơ học (xây xát, dập nát…) khi thu hái
và vận chuyển, ñồng thời khó bảo quản. Còn nếu thu hái cho chuối xuất khẩu
vận chuyển xa thường chọn chuối có ñộ ñầy ¾ khi ñó chuối ñã phát triển ñủ
về ruột, vỏ vẫn còn góc cạnh nhưng cạnh hơi tròn thì chuối bảo quản ñược
lâu, chất lượng tốt. Với những chuối nội tiêu thường thu hái khi quả chuối
tròn ñầy, chuối chín nhanh hơn, chất lượng tốt và năng suất cao hơn.
Như vậy ñể ñảm bảo chất lượng tối ưu, xác ñịnh thời ñiểm thu hái chuối
có thể dựa vào một số chỉ tiêu: kích cỡ, màu sắc, ñường, tinh bột, ñộ cứng.
2.1.5.2. Va ñập cơ học
Chuối là loại thuộc nhóm quả nạc, mềm, dễ bị dập nát, xây xát khi va
ñập. Mặc dù vỏ quả có thể không có dấu hiệu gì nhưng có thể gây biến nâu
thịt quả. Mặt khác, khi quả chuối bị dập nát, xây xát vi sinh vật dễ dàng xâm
bào, mất khả năng miễn dịch tự nhiên và dễ bị vi sinh vật làm hư hỏng quả.
Hàm lượng CO
2
cũng ảnh hưởng ñến cường ñộ hô hấp của quả, nếu
hàm lượng vừa phải hạn chế ñược cường ñộ hô hấp nhưng nếu hàm lượng lớn
quả sẽ chuyển thành hô hấp yếm khí sinh ra rượu làm chết tế bào và nhanh
chóng thối hỏng quả. Các tài liệu chỉ ra rằng hàm lượng
O
2
<1% và CO
2
>7%
là giới hạn cho bảo quản chuối. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy chuối bảo
quản trong khí quyển kiểm soát với hàm lượng O
2
và CO
2
bằng nhau từ 2-5%
là tối ưu.
Chuối còn là quả hô hấp ñột biến nên rất nhạy cảm với etylen, chỉ cần
hàm lượng nhỏ 0,1 ppm cũng kích thích hệ enzyme trong chuối hoạt ñộng
thúc ñẩy quá trình chín của chuối. Quá trình chín xảy ra mạnh hơn khi hàm
lượng khí etylen là 0,35 – 0,5 ppm. Vì vậy trong quá trình bảo quản chuối
tránh xa những nơi có khí etylen.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14
pháp MA) là phương pháp mà thành phần vi khí hậu có sự thay ñổi thích hợp
trong quá trình bảo quản. Bao gói quả trong khí quyển biến ñổi trong túi màng
polyetylen thường ñược sử dụng trong vận chuyển giữa các quốc gia.
Scott and Roberts (1966) bảo quản chuối giống “Williams” trong túi
polyetylen kín ở nhiệt ñộ thường ñược 6 ngày, khi có KMnO
4
kéo dài thêm
ñược 14 ngày. Như vậy bảo quản trong khí quyển cải biến cùng với chất hấp
thụ etylen ñược 20 ngày.