đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng đang phát triển mạnh mẽ, việc xác định các
yếu tố ảnh hởng đến môi tờng kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò vô
cùng quan trọng. Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh là một khung
cảnh bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm
tổng thể các nhân tố mang tính khách quan và chủ quan, vận động và tơng tác
lẫn nhau, tác động đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng
kinh doanh cần thiết cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, một doanh nghiệp
muốn thành đạt không chỉ nắm vững các nguồn lực bên ngoài để có thể tận
dụng đợc những cơ hội cũng nh tránh đợc những rủi ro trong kinh doanh mà
còn giúp doanh nghiệp tận dụng đợc những điển mạnh và khắc phục những
điểm yếu giúp doanh nghiệp đạt đợc những mục tiêu kinh tế và phát triển kinh
doanh vững chắc trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng.
Từ hàng trăm năm nay khoa học quản trị ra đời và dần đợc áp dụng trong
thực tiễn ở tất cả các nớc có chế độ chính trị khác nhau. Những thành tựu của
khoa học quản trị đã góp phần thúc đấỵ sự phát triển của nền kinh tế xã hội
các nớc. Trong quá trình hình thành và phát triển, các doanh nghiệp đã ứng
dụng các lý luận của khoa học quản trị trong việc điều hành hoạt động kinh
doanh của mình.
Với mong muốn vận dụng phân tích 3C, phân tích PEST trong quản trị
học để thấy đựơc các yếu tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của doanh
nghiệp. Tiểu luận thực hiện Vận dụng phân tích 3C, phân tích PEST trong
việc phân tích môi trờng kinh doanh của công ty cổ phần dợc phẩm Nam Hà .
Mục tiêu của tiểu luận là:
- Phân tích một số yếu tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của công ty
cổ phần dợc phẩm Nam Hà.
- Đa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần dợc phẩm Nam Hà
Phần I : tổng quan
1. Những lý luận cơ bản về quản trị
Tính khoa học của quản trị đợc thể hiệnở các đòi hỏi sau đây:
-Quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan
chung và riêng, tự nhiên, kỹ thuật và xã hội.
-Quản trị phải dựa trên những nguyên tắc quản trị.
-Quản trị cần sử dụng các kỹ thuật quản trị nh: kỹ thuật quản trị theo
mục tiêu, kỹ thuật lập kế hoạch, kỹ thuật phát triển tổ chức, kỹ thuật lập ngân
quỹ, hạch toán giá thành
Quản trị là một nghệ thuật
Nghệ thuật quản trị là những bí quyết, những mẹo và biết làm thế
nào để đạt đợc mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao.
2
Nghệ thuật quản trị có thể đợc thể hiện trong một số lĩnh vực nh: nghệ
thuật sử dụng ngời, nghệ thuật cạnh tranh trong sản xuất-kinh doanh, nghệ
thuật giao tiếp, phê bình
1.4. Các phơng pháp phân tích hiện đại của quản trị
Phân tích SWOT; đợc áp dụng trong việc phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp, đối thủ hay sản phẩm cạnh tranh
Phân tích SMART: phân tích tính cụ thể, định lợng, khả thi, hợp lý và
tính hạn địnhvề thời gian của cácmục tiêu, chiến lợc của doanh nghiệp.
Phân tích 3C: phân tích điểm mạnh điểm yếu, vị thế, thách thức, cơ hội
của công ty, khách hàng và đối thủ cạng tranh ở các thời điểm khác nhau.
Phân tích 7S: áp dụng trong việc phân tích sự phù hợp, tính logic giữa 7
yếu tố mục tiêu, chiến lợc, cơ cấu, các hệ thống, phong cách, đội ngũ nhân
viên, các kỹ năng, trong đó lấy mục tiêucủa tổ chức làm trọng tâm.
Phân tích PEST: áp dụng trong việc phân tích sự tác động của 4 yếu tố
chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, kỹ thuật công nghệ đến hoạt động của doanh
nghiệp.
2. khái niệm, đặc điểm môi trờng kinh doanh của
doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Môi trờng văn hoá
Môi trờng xã hội
Môi trờng tự nhiên , sinh thái
Phân loại theo phạm vi:
Môi trờng nội bộ doanh nghiệp
Môi trờng vi mô (môi trờng nghành)
Môi trờng vĩ mô
Ba cấp độ môi trờng đợc khái quát qua sơ đồ sau:
4
Môi tr ờng vĩ mô
Công nghệ
Kinh tế
Chính trị-
pháp luật
Văn hoá-
xã hội
Môi tr ờng tác nghiệp
các đối thủ (hiện có-tiềm ẩn)
Nhà cung cấp Khách hàng
Sản phẩm thay thế
Doanh
nghiệp
Các đối thủ (tiềm ẩn-hiện có)
Kinh tế
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
5
Thiên nhiên-môi trờng
Môi trờng bên ngoài
cung cấp nhân công.
Doanh nghiệp cần có các nguồn cung ứng
đều đặn, giá cả hợp lý, đa dạng hoá các
nguồn cung cấp.
Khách hàng:khách hàng của doanh
nghiệp: gồm 6 loại
Khách hàng là lý do tồn tại của doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp thờng chịụ sức ép của
khách hàng
Đối thủ cạnh tranh trong nghành: là ngời
cùng cung ứng một loại hàng hoá với
doanh nghiệp và có thế lực tơng đối lớn.
Vừa làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp,
vừa tạo cơ hội kinh doanh mới hấp dẫn
cho doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là các doanh
nghiệp cha xuất hiện trên thị trờng nhng
có khả năng cạnh tranh trong tơng lai. Họ
sẽ có u thế hơn nh công nghệ mới, khả
năng tài chínhkhi xâm nhập vào
nghành.
Những sản phẩm dịch vụ thay thế: bao
gồm sản phẩm cùng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng của các đối thủ cùng
nghành hoặc đợc chế tạo trong các
nghành khác.Tạo nên nguy cơ hay áp
lực canh tranh càng mạnh.
Môi trờng nội bộ doanh nghiệp
Sơ đồ tóm tắt môi trờng bên ngoài doanh nghiệp
tổ chức quản lý hiện tại của doanh
nghiệp trên hai mặt: hệ thống tổ
chức và quy chế hoạt động, khả
năng thích ứng của tổ choc trớc sự
biến động của môi trờng và điều
kiện kinh doanh, quá trình ra
quyết định của doanh nghiệp có
nhanh nhạy và hiệu lực không
3.Phân tích khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
Là khả năng doanh nghiệp có
thể duy trì đợc vị thế của mình trên
thị trờng một cách bền vững, lâu dài
và có ý nghĩa. Cácyếu tố: chất lợng
sản phẩm hoặc dịch vụ, giá thành
sản phẩm hoặc dịch vụ, sự linh hoạt
nhạy bén, kinh nghiệm kinh doanh
của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp,
năng suất lao động, bầu không khí
làm việc trong nội bộ doanh
nghiệp
3C là: Company, Competitor, Customer.
Phân tích 3C : phân tích điểm mạnh, điểm yếu, vị thế, thách thức, cơ hội
của công ty, khách hàng và đối thủ cạnh tranh ở các thời điểm khác nhau.
Phơng pháp phân tích 3C là phơng pháp thờng xuyên đợc cập nhật và đ-
ợc các công ty áp dụng trong quá trình xác định chiến lợc, mục tiêu, chính
sách của công ty.
Công ty
Khách Đối thủ
Đối với nhóm thuốc đông dợc: Nếu mặt hàng của công ty có uy tín cao,
công ty sẽ đặt mức giá cao hơn các hàng cạnh tranh cho mặt hàng đó. Mức độ
đặt giá cao hơn bao nhiêu tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm. Đối với các sản
phẩm sản xuất kiểu ăn theo, công ty dựa vào giá của các sản phẩm bán chạy
nhất để định giá, thờng là thấp hơn tuy không nhiều.
Tên công ty Tên thuốc
Quy cách
đóng gói
Giá (đồng) So sánh giá *
Naphaco Siro bổ phế
Chai 100ml 2.500
147,0%
Chai 120ml 6.500 318,6%
CTDP Ninh
Bình
Siro bổ phế Chai 100ml 1.700 100,0%
CTDP Hà
Nam
Siro bổ phế Chai 100ml 1.700 100,0%
Naphaco
Hoàn phong
thấp 50g
Hộp 10 viên 13.700 101,4%
CTTNHH
Thanh Thảo
Hoàn phong
thấp
Hộp 10 viên 13.500 100,0%
Naphaco
Viên sáng
Tên thuốc
Quy cách
đóng gói
Giá 1
viên (đ)
So sánh
giá *
Metronidazo
l /Spiramycin
Naphaco Naphacogyl
Hộp 2 vỉ
10 viên
525 100,0%
CTDP Hà
Tây
Hadozyl
Hộp 2 vỉ
10 viên
500 95,2%
Aventis Rodogyl
Hộp 2 vỉ
10 viên
2.500 476,2%
Prednisolon
5mg
Naphaco Prednisolon
Vỉ 20
viên
65
100,0%
tranh
1.3. Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
của công ty. Khách hàng của công ty bao gồm:
Các công ty dợc nhà nớc, công ty TNHH phân phối hàng công ty. Đây
là nhóm khách hàng trung gian rất quan trọng, tạo tỷ lệ doanh thu lớn nhất
9
cho công ty. Vì vậy công ty chủ trơng tạo mối quan hệ lâu dài và bền vững
đồng thời những chính sách chăm sóc khách hàng này đợc chú ý hơn các
nhóm khác.
Các nhà thuốc bán buôn và bán lẻ: Nhóm khách hàng này cũng đợc
công ty chú ý tới. Sản phẩm của công ty có bán đợc nhiều hay ít phụ thuộc
phần lớn vào sự nhiệt tình ủng hộ của họ. Điều này đòi hỏi công ty luôn có
chế độ đãi ngộ thích hợp với nhóm đối tợng này.
Bệnh viện đa khoa các tỉnh, trung tâm y tế huyện: Đây là nhóm khách
hàng quan trọng do nhu cầu thuốc ổn định, có vai trò định hớng tiêu dùng
thuốc và an toàn trong khâu thanh toán. Công ty cần chú trọng khai thác nhóm
khách hàng này nhiều hơn.
Ngời tiêu dùng: Công ty có hệ thống gồm 6 cửa hàng bán buôn các
huyện và khoảng 300 quầy bán lẻ tại các xã trong tỉnh và một số hiệu thuốc
bệnh viện, phân phối thuốc trực tiếp tới ngời tiêu dùng. Công ty chủ trơng
huấn luyện kiến thức và kỹ năng bán hàng cho đôih ngũ nhân viên. Thông qua
đội ngũ bán hàng để tiếp cận khàch hàng tốt hơn. Qua đó công ty nắm bất đợc
chính xác nhất nhu cầu, thị hiếu cũng nh ý kiến phản ánh của ngời tiêu dùng
đồng thời khuếch trơng hình ảnh của công ty.
2. Phân tích PEST
Phân tích PEST: áp dụng trong việc phân tích sự tác động của 4 yếu tố:
Chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, kỹ thuật công nghệ đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.1. Yếu tố chính trị - pháp luật
nghiệp dợc nói chung và công ty cổ phần dợc phẩm Nam Hà nói riêng.
Thị trờng dợc phẩm Việt Nam là thị trờng nhiều tiềm năng đối với các
nhà kinh doanh dợc phẩm. Trong 10 năm gần đây, giá trị thị trờng dợc phẩm
đã tăng 3,77 lần ( từ 132 triệu USD năm 1993 lên 498 triệu USD năm 2003).
Tuy nhiên đối với nhiều mặt hàng nhóm OTC thị trờng đã trở nên bão hoà,
quá nhiều sản phẩm trùng lặp, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nền kinh tế mở khiến cho sự hội nhập và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ
thuật trở nên mạnh mẽ đối với tất cả các ngành trong đó có ngành dợc.
2.3.Yếu tố văn hoá xã hội
Một số đặc điểm về văn hoá xã hội đợc công ty nhận định là cơ hội phát
triển đó là:
Mô hình bệnh tật phong phú, nhu cầu sử dụng thuốc đa dạng
11
Nền y học cổ truyền phong phú đậm đà bản sắc dân tộc
Bên cạnh đó một bộ phận ngời dân có tâm lý tin dùng thuốc ngoại là
một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp dợc trong nớc hiện nay.
2.4. Yếu tố khoa học kỹ thuật
Ngày nay khoa học kỹ thuật ảnh hởng mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực và cũng
ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dợc
Sự phát triển của công nghệ thông tin mở ra cánh cửa để tìm ra những
nhà cung ứng mới, điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng phụ thuộc vào nhà
cung ứng trong nợc và cũng là phơng án tốt cho việc hạ giá thành sản
phẩm.Ngoài ra còn phục vụ cho công tác nghiên cứu và sản xuất những mặt
hàng mới .
Đối với các doanh nghiệp dợc Việt Nam nói chung và công ty cổ phần
dợc phẩm Nam Hà nói riêng ,một thách thức lớn đặt ra là phải đảm bảo chất l-
ợng hàng hoá có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của các công ty dợc
phẩm nớc ngoài đợc sản xuất với trình độ công nghệ kỹ thuật cao. Công ty cổ
phần dợc phẩm Nam Hà đã xây dựng đợc cơ sở nhà xởng khang trang và trang
bị đợc nhiều trang thiết bị ,máy móc hiện đại của các nớc Mỹ, Đức, Hàn
cân đối sản xuất hàng hoá của mình về số lợng, chất lợng, mẫu mã để có đủ
khả năng cạnh tranh.
Công ty phải theo dõi sự biến động của các yếu tố kinh tế để phân tích
dự đoán và tiến hành các biện pháp đối phó.
13
Công ty phải tiên đoán đợc những thay đổi quan trọng về chính trị trong
nớc, trong khu vực và trên thế giới để có quyết định đúng đắn trong kinh
doanh.
Tất cả hàng hoá sản phẩm tạo ra hiện nay đều gắn với những thành tựu
khoa học kỹ thuật. Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp nào nắm vững khoa
học và ứng dụng đợc nhiều công nghệ mới thì sẽ tồn tại và phát triển. Công ty
phải theo dõi tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhanh chóng áp dụng các phát minh
có liên quan, tránh sự tụt hậu về kỹ thuật dẫn đến thất bại trong cạnh tranh.
Con ngời luôn sống trong môi trỡng xã hội đặc thù, tính đặc thù của
mỗi nhóm ngời trong xã hội với các nền văn minh khác. Công ty cần phải
nắmvững hai xu hớng này để có giải pháp thâm nhập thích hợp. Sản phẩm của
công ty có thể liên quan tới thị trờng của nền vă hoá nào thì phải phù hợp với
các chuẩn mực của nền văn hoá đó.
2. Đề xuất
2.1 Đối với nhà nớc
- Nhà nớc và Bộ Y Tế nên có các chính sách và biên pháp hỗ trợ đào tạo,
nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp dợc, tăng cờng mở các khoá
đào tạo ngắn ngày về quản trị kinh doanh cho lãnh đạo và các nhà quản trị cấp
doanh nghiệp của các doanh nghiệp dợc trong nớc.
- Nhà nớc và Bộ Y Tế nên có các chính sách và biên pháp hỗ trợ về vốn và
công nghệ cho các doanh nghiệp dợc trong nớc để hàng hoá có chất lợng tốt,
giá hợp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh của thuốc nội.
- Nhà nớc và Bộ Y Tế cần giúp đỡ các doanh nghiệp dợc trong việc tìm
kiếm các trờng tiêu thụ tại nớc ngoài, mở ra một hớng đi mới cho các doanh
nghiệp dợc Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay.
1. Những lý luận cơ bản về quản trị
2
1.1 Khái niệm quản trị và quản trị kinh doanh
2
1.2 Đặc điểm của quản trị
2
1.3 Tính chất của quản trị
2
1.4 Các phơng pháp phân tích hiện đại của quản trị
3
2. Khái niên đặc điểm môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
4
2.1 Khái niệm
4
2.2 Đặc điểm
4
3. Phân loại môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
5
Phần II. Vận dụng phân tích 3C, phân tích PEST trong
việc phân tích môi trờng kinh doanh của công ty cổ
phần dợc phẩm Nam Hà
8
1. Phân tích 3C
8
1.1 Công ty
8
1.2 Đối thủ cạnh tranh
9
1.3 Khách hàng
12