báo cáo thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH sơn tây - Pdf 27

Phần 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP CHI NHÁNH SƠN TÂY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam và
Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Sơn Tây
1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng NNo & PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được
thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh. Đến nay, là
Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh
tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Trụ sở hiện nay : Số 18 Trần Hữu Dực, Khu đô thị Mỹ Đình I, Từ Liêm Hà Nội.
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ
nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/12/2014, vị
thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản có của Agribank đạt 762.869 tỷ đồng, tăng 10,08% so với năm 2013;
tổng nguồn vốn đạt 690.191 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cuối năm 2013; trong đó
tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn tới 78,4% vốn huy động.
- Vốn điều lệ ( 29.605 tỷ đồng). Tổng dư nợ cho vay(bao gồm ngoại tệ quy đổi) của
ngân hàng đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2013
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên.
Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống
thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS). Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu
khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp và là một
trong những ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.026
ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng NNo&PTNT Việt
Nam – Chi nhánh Sơn Tây ( Agribank Sơn Tây)
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sơn Tây
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Agriculture and Rural development -

có giá; bảo lãnh; phát hành thẻ; mobile Banking.
1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Agribank Sơn Tây
1.3.1. Hoạt động của các phòng ban
*Cơ cấu tổ chức của NHNNo&PTNT Sơn Tây bao gồm:
Ban Giám Đốc :
Nhiệm vụ : điều hành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng pháp luật
của nhà nước, các thông tư, chỉ thị của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam. Có bộ
máy lãnh đạo là:
+Giám đốc là ông Nguyễn Đăng Huệ
+Phó giám đốc phụ trách tín dụng là ông Phùng Ngọc Thanh
+Phó giám đốc phụ trách kế toán và ngân quỹ là bà Nguyễn Hoàng Vân
Phòng kế hoạch – kinh doanh :
Nhiệm vụ: nghiên cứu, xây dựng, tổng hợp, phân tích, báo cáo hoạt động kinh
doanh quý, năm; đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín
dụng; thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao.
Trưởng phòng là : ông Khuất Cao Hùng
Phòng kế toán và ngân quỹ:
Nhiệm vụ : Chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hạch toán kế toán của chi
nhánh theo đúng các quy định của Nhà nước và của nghành, kiểm tra các chứng từ
thanh toán của các phòng tại Chi nhánh.
Trưởng phòng là : bà Đào Thu Trang
Phòng Dịch Vụ & Maketing:
Nhiệm vụ : Có trách nhiệm triển khai các dịnh vụ của NHNoVN đến các PGD và
Trung tâm.
Trưởng phòng là : ông Đỗ Văn Tùng
Phòng kiểm tra nội bộ :
Nhiệm vụ phòng: Chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ của NH Sơn Tây
Trưởng phòng: ông Cao Đức Thắng
Phòng hành chính nhân sự :
Nhiệm vụ phòng: Làm tham mưu cho lãnh đạo về bố trí sắp xếp cán bộ và các công

LÊ LỢI
QUANG
TRUNG
VĂN MIẾU ĐÔNG SƠN SƠN LỘC XUÂN
KHANH
SỐ 8
Phần 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG NNo&PTNT VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH SƠN TÂY
2.1 Số liệu bảng cân đối kế toán
Để đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thời gian gần đây ta có thể
theo dõi bảng cân đối kế toán rút gọn của ngân hàng từ năm 2012 tới 2014:
Bảng 2.1: Bảng Cân đối kế toán rút gọn của Agribank Sơn Tây 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch
2014/2013
Số tiền TT (%) Số tiền
TT
(%)
Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) Số tiền
TL
(%)
A. TÀI SẢN
1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 15.100 0,50 30.153 0,85 16.215 0,43 15.053 99,69
(13.938
)
(46,2
2)

2)
2. Tiền gửi của khách hàng 2.723.716 92,08 3.352.204 95,68
3.611.60
5
96,47 628.488 23,07
259.40
1
7,74
3. Phát hành giấy tờ có giá 15.213 0,52 19.145 0,55 21.050 0,57 3.932 25,85 1.905 9,95
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 2.957.944 98,44 3.503.474 98,45
3.743.62
0
98,36 545.530 18,44
240.14
6
6,85
TỔNG VỐN CSH 46.892 1,56 55.038 1,55 62.284 1,64 8.146 17,37 7.246
13,1
7
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CSH 3.004.836 100 3.558.512 100
3.805.90
4
100 553.676 18,43
247.39
2
6,95
(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ của chi nhánh)
Về cơ cấu tổng tài sản của chi nhánh trong 3 năm từ năm 2012 – 2014 thì tổng
tài sản của chi nhánh có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm
dần, cụ thể như sau:

Tổng nguồn vốn của chi nhánh qua những năm qua có sự tăng trưởng tương
đối. Năm 2013 và 2014 tổng nguồn vốn lần lượt là 3.004.836 triệu đồng và
3.558.512 triệu đồng, tăng 553.676 triệu đồng và 247.392 triệu đồng so với năm
trước liền kề.
Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ
trọng lớn nhất và ổn định trong năm 2012-2014 giữ mức trên 90% cơ cấu nguồn
vốn. Năm 2013 tiền gửi của khách hàng tăng 23,07% so với năm 2012 tuy nhiên
đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng có xu hướng chững lại chỉ còn có hơn 7,74% so
với năm 2013, cụ thể năm 2012 là 2.723.716 triệu đồng, năm 2013 là 3.352.204
triệu đồng và năm 2014 là 3.611.605 triệu đồng.
Các giấy tờ có giá cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng tăng dần qua
các năm nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng chững lại. Năm 2013 đạt 19.145
triệu đồng, tăng 25,85% so với năm 2012; năm 2014 đạt 21.050 triệu đồng chỉ tăng
1.905 triệu đồng so với năm 2013 tức 9,95%.
Vốn chủ sở hữu tiếp tục có sự tăng trưởng trong các năm qua. Năm 2012, vốn
chủ sở hữu đạt 46.892 triệu đồng, năm 2013 là 55.038 triệu đồng, tăng 17,37% so
với 2012, năm 2014 là 62.284 triệu đồng, tăng 13,165% so với năm 2013.
Nhận xét:
Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động được lớn hơn nhiều so với năm 2012.
Nguyên nhân là từ năm 2012 - 2014, kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam đã dần
phục hồi sau cuộc khủng hoảng, cùng với các chính sách tiền tệ linh loạt của nhà
nước đã góp phần ổn định thị trường tài chính và ngành ngân hàng. Thêm vào đó,
sự bất ổn của thị trường vàng và bất động sản, sự sụt giảm của thị trường chứng
khoán đã khiến cho người dân cũng như doanh nghiệp và tổ chức kinh tế yên tâm
hơn khi đầu tư vào tiền gửi tại ngân hàng.
2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây ngân hàng
không ngừng được nâng cao, thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNN&PTNN Sơn Tây 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu đồng

NĂM 2012, ĐẠT 545 TRIỆU ĐỒNG NĂM 2013, NĂM 2014 ĐẠT 614 TRIỆU ĐỒNG.
Năm 2013, doanh thu của Ngân hàng đạt 60.233 triệu đồng, tăng 2,9% so
với năm 2012. Sự tăng trưởng doanh thu chậm trong năm 2013 so với năm 2012
là do tình hình kinh tế đất nước khó khăn nói chung cũng như ngành ngân hàng
nói riêng. Với chi phí hoạt động ngày càng tăng, nhưng tốc độ tăng chậm hơn
doanh thu nên lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng vẫn duy trì và tăng trưởng qua
các năm. Năm 2012 lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng là 10.484 triệu đồng,
năm 2013 đạt 11.421 triệu đồng và trong năm 2014 khi nền kinh tế nước nhà
dần bước ra khỏi cuộc khủng hoảng, lợi nhuận trước thuế đạt 14.037 triệu đồng.
NHẬN XÉT: THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG CHỦ YẾU VẪN LÀ TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG, TRONG KHI THU TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÒN QUÁ ÍT. MẶT KHÁC, CHI
NHÁNH CÒN THIẾU KINH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG, DO ĐÓ CHƯA GIÚP CHO KHÁCH HÀNG TẠI ĐỊA BÀN CỦA CHI
NHÁNH HIỂU RÕ HƠN VỀ ƯU ĐÃI VÀ CÁC DỊCH VỤ MÀ NGÂN HÀNG ĐANG
CUNG CẤP.
2.3 Tình hình huy động vốn.
Ban lãnh đạo NHNNo & PTNT Thị Xã Sơn Tây đã xác định, huy động vốn
có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh và góp phần vào sự thành
công chung của ngân hàng
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Sơn Tây trong các năm
2012, 2013, 2014 là ổn định, an toàn và tăng trưởng mạnh. Cụ thể năm 2012 tại chi
nhánh tổng nguồn vốn huy động quy đổi VNĐ đạt chỉ đạt 2.957.944 triệu đồng thì
đến 31/12/2014 đạt 3.503.474 triệu đồng, tăng 240.146 triệu đồng, đạt tốc độ tăng
trưởng 6,85% so với năm 2013. Ta có thể xem xét tốc độ tăng trưởng của từng danh
mục nguồn vốn huy động trong bảng dưới đây.
Bảng 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNNo & PTNT Sơn Tây
ĐVT : Triệu đồng

23.316 5,59 (28.588) (6,49)
Tiền gửi có kì hạn 2.540.873 85,9 3.063.087 87,43 3.331.821 89 522.214 20,55 268.734 8,77
4. NVHĐ theo loại
tiền
100 100 100
HĐV bằng VNĐ 2.798.806
94,6
2
3.348.620 95,58 3.584.516 95,75 549.814 19,64 235.896 7,04
HĐV bằng ngoại tệ 159.137 5,38 154.853 4,42 159.103 4,25 (4.284) (2,69) 4.250 2,74
Nhận xét:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tương đối lớn là do lợi thế vốn có của
một tổ chức tín dụng có truyền thống gắn bó địa phương như Chi nhánh. Tuy nhiên,
nguồn vốn huy động từ tiền gửi TCKT chưa thực sự xứng tầm với những lợi thế đó.
+ Huy động vốn theo thời gian
Trong cơ cấu vốn huy động theo thời gian, chiếm tỉ trọng chủ yếu là vốn có kỳ
hạn. Đặc biệt là trong năm 2014, tỷ trọng vốn huy động này lên tới 89%. Cũng
trong năm này, vốn huy động từ tiền gửi không kì hạn giảm 28.588 triệu đồng, tốc
độ giảm 6,49% so với năm 2013.
Nhận xét:
Nguyên nhân là ngân hàng nông nghiệp trong giai đoạn cạnh tranh đã đưa ra
mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách hàng về phía mình. Bằng các chính sách lãi
suất, chính sách khách hàng hợp lý như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang ,
… Tuy nhiên, việc điều chỉnh lãi suất nhìn chung chưa linh hoạt, còn quan tâm đến
việc ổn định thị phần mà chưa chú trọng nhiều đến cơ cấu chi phí vốn đầu vào.
Thêm vào đó, công tác huy động vốn năm 2014 thực sự khó khăn. Do tình hình biến
động của giá cả, nền kinh tế khó khăn ảnh hưởng tới công tác huy động tiền nhàn
rỗi trong dân cư, lạm phát tăng cao ảnh hưởng đến tâm lý của người dân.
+ Huy động vốn theo loại tiền:
Huy động vốn nội tệ : Là nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh, luôn chiếm

năm 2013.
Nguyên nhân tồn tại:
+ Khách quan: Tốc độ tăng trưởng tín dụng có xu hướng chững lại là do nền kinh tế
nói chung còn trì trệ, lưu thông sản xuất đình đốn, sức mua thị trường thấp, thị
trường bất động sản chỉ ấm lên một chút đối với các dự án chung cư nhằm đáp ứng
các nhu cầu sử dụng thực nhìn chung vẫn khá trầm lắng.
+ Chủ quan: Những năm trước đây khi chi nhánh NHNo Sơn Tây được nâng cấp trở
thành chi nhánh cấp I trực thuộc trung ương, khi đó trong công tác chỉ đạo điều
hành có tư tưởng mở rộng quy mô. Do vậy, những năm đó dư nợ tăng trưởng nóng,
việc kiểm soát thiếu chặt chẽ, chưa tuân thủ chấp hành các quy định của Ngành,
đặc biệt khâu kiểm soát đối tượng cho vay, mục đích cho vay (phần lớn khách hàng
vay nợ xấu hiện nay thực tế sử dụng vốn sai mục đích) và đối tượng khách hàng này
chủ yếu dựa vào bán tài sản đảm bảo(nhà đất) để thu nợ trong khi thị trường bất
động sản trầm lắng dẫn đến dư nợ giảm trong năm 2014 là do giảm nợ xấu bằng
cách bán nợ hoặc đã thu hồi nợ bằng cách bán tài sản đảm bảo.
Bảng 2.5 : Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2012 2013 2014
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
Số
tiền

50
(761.8
72)
(2
3,9
0)
Cho vay cá
nhân và
doanh
1.196.
036
42,2
1
1.271.
274
39,8
8
738.6
10
30,4
5
75.23
8
6,2
9
(532.6
64)
(4
1,9
0)

1.687.187 triệu đồng chiếm 69,55 % tổng dư nợ, giảm 229.277 triệu đồng, tốc độ
giảm 11,96% so với năm 2013.
Nguyên nhân:
Dư nợ cho vay hộ sản xuất giảm trong năm 2014 chủ yếu là giảm nợ xấu do
bán nợ cho VAMC nên mặc dù dư nợ giảm nhưng số lượng khách hàng vay vốn là
hộ sản xuất đã tăng 241 khách hàng.
Tính đến năm 2014, dư nợ hộ sản xuất vẫn ngày càng tăng và duy trì ở mức
cao, khoảng 1.687.197 triệu đồng chiếm 69,55% tổng dư nợ của ngân hàng. Ngoài
lượng vốn huy động được từ các tổ chức, cá nhân dùng vào việc cho vay, ngân hàng
còn được nhận thêm nguồn tài trợ khác như nguồn vốn nông nghiệp nông thôn nên
tín dụng hộ sản xuất đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh
tế của thị xã. Đặc biệt, vốn tín dụng được đầu tư tập trung vào các chương trình
kinh tế, các dự án trang trại chăn nuôi quy mô lớn nhằm tăng năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm hàng hóa. Nếu như những năm trước đây, việc trồng trọt, chăn
nuôi của người dân chỉ mang tính nhỏ lẻ thì giờ đây các hộ sản xuất đã dám mở
rộng quy mô trồng trọt, chăn nuôi theo mô hình trang trại mà tiêu biểu là xã Cổ
Đông. Đây được coi là xã có mô hình chăn nuôi công nghiệp lớn nhất miền Bắc
trong năm năm trở lại đây, chủ yếu là nuôi lợn, gà thương phẩm. Bên cạnh đó, thị xã
Sơn Tây cũng là nơi có nhiều làng nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp cần
được duy trì và phát triển như bánh tẻ Phú Nhi, thêu ren Ngọc Kiên và việc sản xuất
các mặt hàng lưu niệm bằng rơm ở Đường Lâm, hàng thủ công mỹ nghệ mây, tre,
giang đan Vì vậy, NHNo&PTNT Sơn Tây đã đầu tư thích đáng cho khu vực này,
đa phần là cho vay để mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu để giúp các hộ
sản xuất khôi phục và phát huy được các làng nghề truyền thống, tạo ra nhiều sản
phẩm có giá trị cao.
Để đánh giá đúng chất lượng tín dụng của các khoản cho vay hộ sản xuất, ta
xem xét bảng 2.6 dưới đây:
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất của chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

chất lượng tín dụng hộ sản xuất.
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng theo mục đích cho vay
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2012 2013 2014
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
Số
tiền
Tỷ
trọn
g
Số
tiền
Tỷ
lệ
%
Số

72,3
8
1.781.
806
73,4
5
307.6
65
15,
39
(519.4
86)
(22,
51)
Cho vay công
nghiệp và
289.0
20
10,2
0
362.4
47
11,3
7
199.1
64
8,21 73.45
4
25,
41

6,83
113.1
65
3,55
32.26
4
1,33
(80.3
65)
(41,
52)
(80.90
1)
(71,
49)
Cho vay khác
85.00
6
3
31.87
7
1
34.20
4
1,41
(53.1
29)
(62,
50)
2.327

như hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Từ đó, cần thiết phải mở rộng hoạt động
cho vay, cụ thể là cho vay tiêu dùng trên cơ sở :
+ Sơn Tây có dân số khoảng 18 vạn người, trong đó có hơn 5 vạn thuộc
các đơn vị quân đội, trường học đóng trên địa bàn. Đời sống người dân trên địa bàn
khá cao và ổn định.
+ Giai đoạn 2012-2014, tình hình kinh tế trong nước mặc dù còn nhiều khó
khăn tuy nhiên đã có những dấu hiệu phục hồi và chuyển biến tích cực, đặc biệt là
những tháng cuối năm 2014. Tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu 5,8%, tỷ lệ lạm
phát thấp (khoảng 3%). Tiêu dùng trong nước cũng như trên địa bàn Sơn Tây cũng
tăng cao. Điều này cho thấy xu hướng tiêu dùng trong dân cư ngày càng tăng lên.
Và nhờ vậy, nhu cầu vay tiêu dùng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu tiền mặt
trong mua sắm.
+ Mặt khác, cho vay tiêu dùng là một nghiệp vụ cơ bản của hầu hết các
ngân hàng hiện đại trên thế giới. Nó là dịch vụ được nhiều Ngân hàng bán lẻ
trong nước chú trọng. Nắm bắt được xu hướng đó, NHNo&PTNT Sơn Tây cần
xây dựng cho mình một chiến lược phát triển trọng tâm vào cung cấp các sản
phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng đa dạng, phong phú nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu
cầu của khách hàng.
PHẦN 3:
Những vấn đề đặt ra cần giải quyết của Ngân hàng Nno&PTNT
Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
Vấn đề 1:
NHNo&PTNT Việt Nam có nhiều lợi thế trong việc cho vay hộ sản xuất
nhằm khuyến khích phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo định hướng của
Chính phủ. Đây là một trong những thế mạnh của ngân hàng so với các ngân hàng
khác
Là một đơn vị thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Sơn
Tây hoạt động trên một địa bàn rộng lớn đã đặc biệt chú trọng tới cho vay hộ sản
xuất. Dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm trên 50% tổng dư nợ và không ngừng tăng
trưởng trong những năm qua. Vốn tín dụng cho vay hộ sản xuất của chi nhánh Sơn


PHẦN 4:
Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Hướng 1: “ Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Sơn Tây ”.
Hướng 2: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Sơn Tây”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Hạnh
Ngày sinh: 21-10-1992
MSV: 11D180011
Lớp: K47H1
Khoa: Tài chính ngân hàng
Thực tập tại:Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn Tây
Cán bộ hướng dẫn thực tập: Th.S Lê Nam Long
1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật
…………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2. Về công việc được giao
…….……………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status