Báo cáo thực tập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện nam đàn - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIN HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN NAM ĐÀN
Giáo viên hướng dẫn: Phan Đa Phúc
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương
Lớp K44S1
Mã sinh viên: 08D190066
HÀ NỘI - 2012
1
LỜI MỞ ĐẦU
Được thành lập vào ngày 26/3/1988 , hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng
Việt Nam, AGRIBANK hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo
và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối
với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. AGRIBANK đã có tới hơn 2200 chi
nhánh và điểm giao dịch khắp toàn quốc tính đến tháng 3/2007. Không thể phủ nhận
một điều rằng, cho đến nay, AGRIBANK đã giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống
các ngân hàng thương mại nói riêng, và trong hệ thống kinh tế tài chính chung của cả
nước.
Nam Đàn là một huyện nghèo thuộc tỉnh Nghệ An miền trung,quanh năm mưa
bão lũ lụt, kinh tế huyện đa phần là phát triển nông nghiệp, đời sống của người dân
chưa thật sự được nâng cao. Do đó, sự cần thiết phải có một ngân hàng giúp người
dân giải quyết nhu cầu trước mắt là có vốn để xây dựng kinh tế là điều tất yếu. Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Nam Đàn ra đời không
nằm ngoài mục đích đó. Tính đến nay, chi nhánh ngân hàng đã đóng góp một phần
đáng kể trong việc phát triển kinh tế chung của toàn huyện.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hệ thống ngân hàng nông nghiệp, cũng như
quá trình phát triển và những đóng góp của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện
Nam Đàn cho huyện, đặc biệt là mong muốn được học tập và nâng cao kĩ năng làm

hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh
nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của UNDP năm 2007, Agribank cũng là
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Trụ sở chính đuợc đặt tại: 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Việt Nam
Website
Logo của Ngân hàng:

1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành
lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết
định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát
triển Nông nghiệp Việt Nam.
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NH-QĐ thành
4
lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày
24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông
nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Dịnh.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về
việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân
hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại
Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và
43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng Nông
Nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao
gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát
nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập,

Huyện Nam Đàn hiện nay là một trong mười chín huyện, thành của tỉnh Nghệ An, nằm ở
hạ lưu sông Lam, phần lớn ở bên trái sông và một phần nhỏ ở bên phải sông. Diện tích
khoảng 293,90 km2, kéo dài từ 18o 34’ đến 18o 47’ vĩ bắc và trải rộng từ 105o 24’ đến
105o 37’ kinh đông, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 48%, còn nữa là đất lâm
nghiệp và đồi núi, ao hồ. Dân số là 159.433 người.
Ngày 22/12/1992 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc
thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Nghệ An và các chi nhánh khác trên địa
bàn của tỉnh trong đó có Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Nam Đàn (Agribank Nam Đàn), trụ sở chính đóng tại khối Phan Bội Châu- Thị
Trấn Nam Đàn- Tỉnh Nghệ An, là đơn vị trực thuộc NHNo& PTNT tỉnh Nghệ An . Có
quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp của NHNo & PTNT việt nam có con dấu
riêng có bảng cân đổi tài sản theo theo quy định của NHNo & PTNT việt nam chịu sự
ràng buộc về nghĩa vụ và quyềng lợi với ngân hàng tỉnh về chức năng , nhiệm vụ được
giao .Là một chi nhánh ngân hàng cấp II trực thuộc NHNo tỉnh quản lý.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Nam Đàn (NHNo&
PTNT-NĐ) thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có kết quả
hoạt động không ngừng tăng trưởng và phát triển cả về số lượng và chất lượng. NHNo&
PTNT-NĐ là đơn vị kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận là một trong những chính
sách của nhà nước đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn .
Trong những ngày đầu thành lập, nguồn vốn huy động của Agribank Nam Đàn chỉ đạt
14.914 triệu đồng, tổng dư nợ bàn giao: 21.689 triệu, trong đó nợ quá hạn chưa khoanh
được và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm đến 80,9% tổng dư nợ.
Thực hiện định hướng của NHNo VN về mở rộng mạng lưới hoạt động ở những nơi có
môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập trung, các cụm kinh tế
- kỹ thuật trên địa bàn nông thôn. Trong thời gian ngắn Agribank Nam Đàn đã mở thêm
03 phòng giao dịch trực thuộc của huyện gồm: phòng giao dịch Chợ Chùa- Nam Anh
6
đảm nhận 8 xã thuộc khu vực Nam Anh, phòng giao dịch Kim Liên đảm nhận 12 xã,
phòng giao dịch Năm Nam đảm nhận 9 xã.
Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua 18 năm xây dựng và trưởng thành; đặc biệt

Hiện nay NHNo& PTNT-NĐ có 49 cán bộ nhân viên, gồm có 1 Giám đốc chi nhánh, 2
phó giám đốc, 3 truởng phòng và 43 nhân viên trong đó có 32 nhân viên có trình độ đại
học chiếm 65%, 35% là trình độ cao đẳng. Cơ quan bao gồm các phòng ban:
• Phòng giám đốc
• Phòng phó giám đốc
• Phòng hành chính nhân sự
• Phòng kế toán ngân quĩ
• Phòng kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh được xây dựng như sau:
Phòng kế toán -
Ngân quỹ
Phòng kinh doanh
Tổ hành chính nhân
sự
Tại trụ sở chính có các phòng ban :
- Phòng kế toán - ngân quỹ : Thực hiện mọi giao dịch với khách hàng như nhận
tiền gửi, chi trả tiền,chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh toàn quốc qua mạng máy vi
tính, thanh toán quốc tế qua mạng WU, hạch toán… Chịu trách nhiệm quản lí ngân
hàng về mặt tài chính, ghi chép , tính toán, cập nhật các số liệu phát sinh hàng ngày
8
Phòng giao dịch Chợ
Chùa- Nam Anh
Phòng giao
dịch Kim Liên
Phòng giao dịch
Năm Nam
Trụ sở chính
Ngân hàng huyện
cung cấp cho ban lãnh đạo để ra quyết định và tuân thủ các chế độ về kế toán của Nhà
nước cũng như quy định về quản lí.Phụ trách về quản lí nguồn vốn và ngân quỹ của

Ngoài ra cũng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, phiếu nợ trung và dài hạn tạo nguồn vốn tài
trợ cho các dự án trung và dài hạn.
- Cung cấp các sản phẩm tới nguời dùng như: cho vay (bao gồm cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của ngân hàng ), chiết
khấu, bảo lãnh,bảo hiểm…
- Ngoài ra Chi nhánh cũng thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh đối
ngoại Và một số dịch vụ khác như: thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế, dịch
vụ phát hành và thanh toán thẻ ATM, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư chứng khoán
Phần II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo& PTNN-NĐ:
2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong NHNo& PTNT- NĐ:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Đàn cũng sử dụng Website
giống với toàn bộ hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam. Trang web cung cấp tất cả các dịch vụ sản phẩm, các tin tức
liên quan đến hoạt động của ngân hàng, cung cấp các văn bản công văn của ngân hàng
Trụ sở đến các chi nhánh…
Do cơ sở vật chất của chi nhánh còn thiếu thốn nên hiện nay chi nhánh NHNo& PTNT-
NĐ chưa có phòng IT cũng như phòng kĩ thuật riêng, hệ thống máy tính còn hạn chế về
nhiều mặt, hệ thống máy móc chưa đồng bộ. Hiện nay đã phổ biến quy trình giao dịch
một cửa nhưng hệ thống vi tính nhiều lúc bị lỗi, làm trì trệ hoạt động của ngân hàng.
• Trang thiết bị phần cứng:
Số máy chủ hiện có: 2 máy
Số máy trạm 47 máy (bình quân 1 máy/ 1 nhân viên), loại máy Lenovo
ThinkCentre A62.
Sử dụng máy in, máy Fax, photocopy phục vụ cho công việc của ban lãnh
đạo và nhân viên.
10
Sử dụng mạng diện rộng WAN và mạng nội bộ LAN:
• Phần mềm:
Các phần mềm sử dụng trong quản lý và kinh doanh của ngân hàng: quản
lý khách hàng-CMR, quản lý nhân sự – FPT.iHRP, phần mềm quản lý thẻ

cán bộ tín dụng thực hiện trên hệ thống máy vi tính. Mỗi cán bộ tín
dụng được cấp một user để thu nợ và giải ngân.Hệ thống IPCAS II
là hệ thống Core Banking của NHNo&PTNT Việt Nam, với mô
hình xử lý tập trung trực tuyến cùng khả năng xử lý 17 triệu giao
dịch mỗi ngày, kiến trúc đa lớp. Hệ thống hỗ trợ giao dịch 24/24 và
7 ngày/tuần
 Bộ office 2007: giúp cho nhân viên trong ngân hàng thực hiện tốt
các công việc văn phòng hỗ trợ cho quá trình làm việc của mình.
 Phần mềm Kaspersky Lab: Hệ thống sử dụng phần mềm Kaspersky
Lab để tăng cườg tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu và thông tin
trong hệ thống máy tính mọi ứng dụng chạy trên hệ điều hành đều
được Kaspersky kiểm soát chặt chẽ. Trong lúc đang sử dụng máy
tính,sẽ đột ngột nhận được một cảnh báo của Kaspersky về một ứng
dụng nào đó có dấu hiệu bất thường, Kaspersky sẽ quét qua ứng
dụng trước khi cho phép phần mềm nào đó hoạt động. Nếu đó là
virus, Kaspersky sẽ phát hiện và tiêu diệt ngay trước khi nó kịp tấn
công vào hệ điều hành.Nó giúp chặn lại các tin nhắn, website,email
lừa đảo,phục hồi lại hệ thống sau khi malware đuợc gỡ bỏ,quản lý
thời gian và nội dung truy cập máy tính và Internet của các máy
tính,quét hệ thống và những ứng dụng cài đặt trên máy tính để tìm lỗ
hổng bảo mật,hiệu chỉnh hệ điều hành và tuỳ chỉnh trình duyệt
Internet để gia tăng khả năng bảo mật ,bật tài khoản và mật khẩu
bằng phím ảo…
12
2.2. Kết quả báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNo& PTNT-NĐ 3 năm
gần đây (2009-2011 )
Trong 3 năm vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Nam Đàn đã góp phần phát triển đời sống của nhân dân các xã
trong huyện, qua đó, đời sống của người dân ngày một cải thiện, tỷ lệ hộ đói nghèo mỗi
năm giảm từ 4 - 5%.

7
127.41
1
+ 43.863 + 37.044
Nguồn : Thống kê công tác huy động vốn các năm 2009-2011 (Phòng kinh
doanh)
Qua bảng số liệu cho thấy, nguồn vốn huy động trên địa bàn tính đến 31/12/2009
đạt 83.548 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là 35.125 triệu đồng, đạt 108% kế hoạch
đề ra. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư là 37.745 triệu đồng, tăng 1.425 triệu so với
năm 2008. Nguồn vốn huy động trên địa bàn đến 31/12/2010 là 90.367 triệu đồng,
13
tăng so với năm 2009 là 6.819 triệu đồng. Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động là
127.411 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 37.044 triệu. Trong đó tiền gửi từ dân cư
là 72.458 triệu. Tăng so với năm 2010 là 31.133 triệu, chiếm 56,87% tổng nguồn vốn
huy động. Đạt 126,9% kế hoạch được giao.
Bảng 2.2 : Thống kê dư nợ qua các năm
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Dư nợ
Quá
hạn
Dư nợ
Quá
hạn
Dư nợ
Quá
hạn
1. Vốn ngắn hạn 37.072 90 40.253 50 65.791
2. Vốn trung hạn 27.753 30.462 75 36.152 192

Trong những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT-NĐ đã đạt được rất nhiều thành
tích. Không chỉ dừng lại ở đó, chi nhánh còn tiếp tục phấn đấu đề ra mục tiêu mới, là
phương hướng hoạt động trong năm 2012. Đó là trong hoạt động tín dụng, đề ra mục
tiêu định hướng như sau :
- Huy động vốn : 212.548 triệu đồng
15
Trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương : 165.243 triệu đồng. Kết hợp chặt
chẽ giữa huy động vốn trong các thành phần kinh tế với dân cư, đặc biệt chú trọng
công tác huy động tiền gửi tiết kiệm vì đây là nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh
doanh.
- Dư nợ : 160.000 triệu đồng
Trong đó : - Dư nợ ngắn hạn : 85.000 triệu đồng
- Dư nợ trung hạn : 64.000 triệu đồng
- Dư nợ dài hạn : 11.000 triệu đồng
*Dư nợ cho vay nông nghiệp và nông thôn : 55.000 triệu đồng
*Dư nợ hộ sản xuất và cá nhân : 62.000 triệu đồng
*Dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa : 43.000 triệu đồng
- Tỷ lệ nợ xấu : 0.2% / tổng dư nợ.
16
Kết luận
Mặc dù còn nhiều khó khăn và hạn chế, nhưng sau hơn 20 năm xây dựng
và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nam Đàn đã có nhiều thành
quả đáng ghi nhận. Nhờ phần nào sự đóng góp đắc lực của chi nhánh, tỷ lệ hộ
đói nghèo mỗi năm giảm được từ 4 - 5%, đời sống của người lao động được cải
thiện đáng kể. Tính từ 2001 đến nay, chi nhánh đã đầu tư các đối tượng chính
được 25.127 con gia súc, trong đó cày kéo kết hợp sinh sản 15.484 con, thâm
canh được 20.632 ha lúa, đầu tư sản xuất ngô, đậu tương hàng hoá 987 ha,
28.157 tấn phân bón các loại, khai hoang được 532 ha… Số liệu trên cho thấy,
tầm quan trọng của chi nhánh ngân hàng tại huyện, đặc biệt là trong cho vay đối
với hộ sản xuất kinh doanh.

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status