Đề tài:
TíNH CHấT ĐềN Bù TRONG MộT Số HợP Đồng dân sự cụ thể
A. mở đầu
1. lý do chọn đề tài
tính chất đền bù lợi ích đợc coi là một trong những đặc cơ bản của quan
hệ pháp luật dân sự. Tính chất đền bù đó đợc thể hiện một cách rõ nét nhất
trong chế định hợp đồng dân sự.
Xây dựng một số hợp đồng dân sự đồng nghĩa với việc phát sinh quan hệ
pháp luật dân sự. Đền bù lợi ích chính là yếu tố đảm bảo quyền và nghĩa vụ dân
sự cho các chủ thể.
Thực tế, tính chất đền bù đợc thể hiện khái quát trong các loại giao dịch
dân sự . Mỗi loại giao dịch dân sự đều phát sinh tính chất đền bù.
Tuy nhiên, vấn đề tiếp cận một số loại hợp đồng dân sự cụ thể để hiểu rõ
hơn tính chất đền bù rất ít đợc chú trọng. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài này
nhằm góp phầ nhỏ giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể, sâu sắc hơn và hiểu rõ hơn
tính chất đền bù trong một số hợp đồng dân sự.
2. phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tính chất đền bù cua một số hợp đồng cụ thể đợc xây dựng dựa
trên yếu tố đền bù nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự.
tính chất đền bù trong hợp đồng dân sự cụ thể đợc nghiên cứu trong
phmj vi chung tính chất đền bù qua các giao dịch dân sự và phạm vi riêng của
hợp đồng. Từ đó, xác định hợp đồng dân sự có đền bù và hợp đồng dan sự
không mang tính chất đền bù.
3. nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu tính chất đền bù của một số hợp đồng dân sự để từ đó
chỉ ra đặc trng tính chất đền bù của từng loại hợp đồng dân sự cụ thể.
1
Đi sâu hơn yếu tố đền bù trên phơng diện thực hiện nghĩa vụ và đảm bảo
quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng dân sự.
4. mục đích và ý nghĩa của đề tài
Thông qua đề tài nghiên cứu về vấn đề tính chất đền bù của một số hợp
Khái niệm hợp đồng dân sự đợc xem xét ở nhiều phơng diện khác nhau:
- Theo phơng diện khách quan thì hợp đồng dân sự là do các quy phạm
pháp luật cua nhà nớc ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau.
- Theo phơng diện chủ quan, hợp đồng dân sự là một giao dịch dân sự mà
trong đó các bên tự trao đổi ý chí với nhau nhằm đi đến sự thoả thuận cùng
nhau làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ dân sự nhất định.
Theo phơng diện này, hợp đồng dân sự vừa đợc xem xét ở dạng cụ thể vừa
đợc xem xét ở dạng khái quát.
+ Nếu định nghĩa dới dang cụ thể thì: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của
các bên trong mua bán, thuê, vay, mợn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc
không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc
các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng.( Điều 1- Pháp lệnh hợp
đồng dân sự năm 1991).
+ Hợp đồng dân sự đợc nêu lên một cách khái quát trong bộ luật dân sự
nh sau: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay
đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. (Điều 388 BLDS ).
Nh vậy, hợp đồng dân sự chính là phong tiện, là công cụ pháp lý để nhằm
thiết lập trật tự cho các bên tham gia quan hệ, đó là sự thoả thuận giữa các bên
về sự xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng dân sự không chỉ là sự thoả thuận để một bên chuyển giao tài
sản, thực hiện một công việc cho bên kia mà có thể là sự thoả thuận để thay đổi
hay chấm dứt các nghĩa vụ đó.
Hợp đồng dân sự mang các đặc điểm sau:
4
* là sự thoả thuận giữa các chủ thể trên cơ sở độc lập về tài sản và bình
đẳng về địa vị pháp lý.
* Chủ thể của quan hệ hợp đồng đa dạng, có thể là cá nhân, tổ chức có t
cách pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và nhà nớc trong trờng hợp đặc biệt.
văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải dăng ký hoặc xin phếp thì phải
tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trờng hợp có vi phạm về hình thức, trừ tr-
ờng hợp pháp luật có quy định khác.
Sự đa dạng của hình thức hợp đồng là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho
việc ký kết giữa các bên tham gia.
hình thức hợp đồng bằng miệng: có hiệu lực từ khi phát ngôn. yếu tố để
các bên giao kết hợp đồng chính là độ tin cậy lẫn nhau.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản: mang tính khoa học và có tính chất
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự cao hơn.
Hình thức có công chứng, chứng thực: hợp đồng lập ra theo hình thức này
có giá trị chứng cứ cao nhất.
* nội dung hợp đồng:
Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ
thể tham gia giao kết hợp đồng đã thoả thuận. Các điều khoản đó xác định
những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng.
Tại Điều 402- BLDS 2005 quy định:
Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội
dung sau đây:
- Đối tợng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc
không đợc làm;
- Số lợng, chất lợng;
- Giá, phơng thức thanh toán;
6
- Thời hạn, địa điểm, phơng thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác.
Thông thờng, ngoài điều kiện cụ thể này, các bên còn có thể thoả thuận
1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ điều 127 138 của Bộ
luật này đợc áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2. Sự vô hiệu hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trờng
hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ đợc thay thế hợp đồng chính. Quy
định này không áp dụng đối với các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
luật dân sự.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính,
trừ trờng hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách
rời của hợp đồng chính .
Nh vậy tại khoản 1 điều 410 BLDS 2005 quy định thì hợp đồng vô hiệu
đợc xác định tại điều 127 bộ luật dân sự 2005 nh sau:
Giao dich dân sự không có một trong các điều kiện đợc quy đinh tại
điều 122 của bộ luật này thì vô hiệu.
Nh vậy, điều kiện có hiệu lực của các giao dich dân sự đồng nghĩa với
hợp đồng dân sự có hiệu lực. Giao dich dân sự muốn có hiệu lực phải đảm bảo
các điều kiện sau:
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngời tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái với đạo đức xã hội;
c) Ngời tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
8
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch
trong trờng hợp pháp luật có quy định ;
Theo đó hợp đồng có hiệu lực phải đảm bảo các quy định tại điều 123,
124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138
BLDS 2005.
1.5. Phân loại hợp đồng
Trong thực tế, để phân loại hợp đồng dân sự ngời ta dựa vào nhiều căn cứ
khác nhau:
vào sự quy định của BLDS, vừa dựa trên phơng diện lý luận. Qua đó, nhằm xác
định nhứng đặc điểm chung và riêng của từng nhóm hợp đồng, góp phần nâng
cao hiệu quả trong quá trình điều chỉnh các quan hệ hợp đồng dân sự.
10