Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………...... 1
Chương 1: Cáp xoắn……………………………………………………….. 3
1.1: Bản chất cáp xoắn……………………………………………………... 4
1.1.1: Cáp UTP…………………………………………………………...... 4
1.1.2: Cáp STP………………………………………………………………. 6
1.2: Lợi ích và hạn chế……………………………………………………... 7
1.3: Các thông số ghi trên cáp……………………………………………… 7
Chương 2: Cáp đồng trục…………………………………………………. 8
2.1 lịch sử cáp đồng trục…………………………………………………… 8
2.2 phân loại………………………………………………………………… 10
2.3 cấu tạo…………………………………………………………………… 10
2.4: Đặc tính………………………………………………………………… 11
Chương 3: Cáp Quang……………………………………………………... 12
3.2: Cấu tạo …………………………………………………………………. 12
3.2.1: Các tên gọi …………………………………………………………… 14
3.3: Các phần tử của cáp…………………………………………………… 14
3.4: Phân loại………………………………………………………………. 16
3.5 Đặc điểm……………………………………………………………….. 17
===================================================================
GVHD: TH.s Lê Văn Thân SV: Nguyễn Hải Quang
Lớp: CĐĐT2-K5
1
Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
3.6 Ưu nhược điểm…………………………………………………………. 18
3.7 Ứng dụng cáp quang…………………………………………………... 19
PHẦN 2: Tìm hiều loại cáp cụ thể
1: 1: Cáp sợi quang chôn trực tiếp (DB)(FOCAL)…………………........ 20
Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
Chuong I: Cáp Xoắn
Giới thiệu
Năm 1881 Alexander Graham Bell là người đầu tiên đưa cáp xoắn đôi vào
sử dụng điện thoại. Và đến năm 1900, loại cáp này đã được sử dụng phổ biến,
rộn rãi trên toàn nước mĩ. Ngày nay hang triệu Km cáp xoắn đôi đang được sử
dụng bên ngòi bởi các công ty điện thoại , phục vụ cho truyền tải âm thanh và
phần lớn các mạng thông tin, internet cũng sử dụng các loai cáp này.
Chẳng bao lâu sau phát minh ra điện thoại,các đường dây cáp đã được sử
dụng trong công nghệ truyền tải .Hai dây được căng ra ở 2 phía của thanh chéo
trên các cực, truyền tải chung tuyến đường với dây điện.Ban đầu các nhà nghiên
cứu nhận ra rằng dây điện đã làm giảm đi khoảng cách truyền tải của tín hiệu
điện thoại.
Và một giải pháp mới được đưa ra gọi là sự chuyển vị dây,để giảm bớt sự
giao thoa,tại các cực, 2 dây lại được vắt chéo qua nhau.Như vậy mỗi dây sẽ chịu
ít ảnh hưởng của sự phát xạ nhiễu điện từ từ dòng điện hơn.Ngày nay ,những
đường dây trần với sự chuyển vị tuần hoàn như vậy vẫn có thể còn được bắt gặp
ở các vùng nông thôn.Điều này đại diện cho một sự thi hành sớm của sự xoắn
với nhịp xoắn là 4 lần trên 1 Km.
Dựa trên những thành quả nghiên cứu đó,năm 1881,Alexander Graham
Bell(nhà bác học Thụy sĩ người đã phát minh ra chiếc máy điện thoại vào năm
1876) đã đưa cáp xoắn đôi vào sử dụng cho hệ thống điện thoại của chính công
ty truyền thông Bell của ông.
===================================================================
GVHD: TH.s Lê Văn Thân SV: Nguyễn Hải Quang
Lớp: CĐĐT2-K5
4
Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
nên dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác do đó thông thường dùng để
đi dây trong nhà. Đầu nối dùng là RJ45. Cáp UTP có 5 loại:
Loại 1: truyền âm thanh, tốc độ < 4Mbps
Loai 2: gồm 4 dây xoắn, tốc độ 4Mbps
Loại 3: truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 10Mbps. Cái
này gồm 4 dây xoắn đôi với 3 mắt xoắn trên mỗi foot
Loại 4: truyền dữ liệu, 4 cặp xoắn đôi, tốc độ đạt được
16 Mbps
Loại 5: truyền dữ liệu, 4 cặp xoắn đôi, tốc độ 100Mbp
Là một dạng cáp xoắn đôi,cáp UTP đã được sử dụng hơn 100 năm bởi các
hệ thống điện thoại,mạng máy tính.Nó còn có một tên gọi khác là cáp
Ethernet,theo tên của mạng Erthernet,loại mạng sử dụng cáp UTP nhiều nhất
trên thế giới.Và tính đến hiện nay thì cáp UTP được phân loại làm 7 loại, từ cat 1
có tốc độ và khả năng chống nhiễu thấp nhất thường dùng để truyền tín hiệu
thoại trong ngành bưu điện đến cat 7 có tốc độ và khả năng chống nhiễu cao
nhất
===================================================================
GVHD: TH.s Lê Văn Thân SV: Nguyễn Hải Quang
Lớp: CĐĐT2-K5
6
Pin 1 Cam Pin5 Xanh đậm
Pin 2 Cam - trắng Piin 6 Xanh nhạt
Pin 3 Xanh nhạt – trắng Pin 7 nâu
Pin 4 Xanh đậm – trắng Pin 8 Nâu – trắng
Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
1.1.2Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP(Shielded Twisted Pair)
Hình 2: Cáp STP
Bảng Màu:
Gồm nhiều cặp xoắn lại được phủ bên ngoài mộ lớp vỏ làm bằng dây
những cáp xoắn đôi thông thường có những yêu cầu khó khăn cho việc sắp đặt
bán kính uống cong cực tiểu hoặc cực đại. Tính dễ vỡ tương đối này của những
cáp xoắn đôi làm cho việc thực hiện việc cài đặt trở thành một yếu tố quan trọng
đảm bảo cho sự hoạt động của cáp.
1.3 Các thông số ghi trên cáp
Khi nhìn kĩ sợi cáp của mạng LAN, ta sẽ thấy rõ được khá nhiều nhóm ký
tự, mỗi nhóm kí tự thường đặc trung cho một đặc điểm của cáp
===================================================================
GVHD: TH.s Lê Văn Thân SV: Nguyễn Hải Quang
Lớp: CĐĐT2-K5
8
Trường ĐH Thành Đô Khoa Điện – Điện tử
===================================================================
UTP là loại cáp không có lớp chống nhiễu cho tín hiệu truyền dẫn, STP
thì có lớp chống nhiễu.MPP hay CMP (có thể ghi kèm theo phương pháp thử
nghiệm UL910 hay CSA FT16) là loại cáp dùng để đi trên trần nhà.
MPR hoặc CMR (và cũng có thể ghi kèm UL1666 nhằm thể hiện phương
pháp thử nghiệm) có trên vỏ các loại cáp đi giữa các tầng.
Nếu không phải là loại cáp đặc chủng thì trên vỏ cáp thường có một trong
số các nhóm ký tự MPG, CMG, MP, CM, cho biết đây là loại cáp bình thường.
Ngoài ra, một số ít loại cáp có ghi nhóm ký tự CMUC để chỉ rõ đây là loại
cáp dùng để đi dưới thảm trải sàn.
Đối với việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong mạng LAN và người
dùng không truyền tải lượng dữ liệu lớn, hay không đo tốc độ truyền dữ liệu, các
nhóm ký tự ghi trên vỏ cáp không có nhiều giá trị. Nhưng nếu dùng để truyền tín
hiệu hình ảnh lấy từ camera (webcam) đặt ở xa về máy tính điều khiển hay màn
chiếu thì việc xem kỹ các nhóm ký tự trên vỏ cáp và chọn đúng loại cáp sẽ cho
hình ảnh rõ và ít bị nhiễu tín hiệu.
chương 2: CÁP ĐỒNG
Hình 3: Cáp đồng trục