Bài tập trắc nghiệm chương anđehit - xeton - axit cacboxilix - Pdf 27

BÀI TẬP
Chương: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC
1. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 6,16 gam CO
2

2,52 gam H
2
O. Công thức của 2 axit là
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH. B. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
C. HCOOH và CH
3
COOH. D. C
2
H
5
COOH và C
3

O
2
. C. C
n
H
2n+1
O
2
. D. C
n
H
2n-1
O
2
.
4. Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là
A. C
n
H
2n-m
(COOH)
m
. B. C
n
H
2n+2-m
(COOH)
m
. C. C
n

C. C
3
H
5
COOH và HCOOH. D. HCOOH và C
3
H
5
COOH.
7. Axit đicacboxylic mạch thẳng có phần trăm khối lượng của các nguyên tố tương ứng là % C = 45,46%, %H
= 6,06%, %O = 48,49%. Công thức cấu tạo của axit là
A. HOOC-COOH. B. HOOC-CH
2
-COOH.
C. HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH. D. HOOC-CH
2
-CH
2
-CH
2
-COOH.
8. Axit X mạch thẳng, có công thức thực nghiệm (C
3
H
5
O

COOH. B. CH
3
(CH
2
)
2
COOH. C. CH
3
(CH
2
)
3
COOH. D. CH
3
CH
2
COOH.
10. X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp A gồm 4,6 gam X và
6,0 gam Y tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. CH
2
O
2
và C
2
H
4
O

O
2
và C
5
H
10
O
2
.
11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và
2,7 gam H
2
O. Công thức phân tử của chúng là
A. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
. B. C
3
H

O
2
.
12. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và
2,7 gam H
2
O. Số mol của mỗi axit lần lượt là
A. 0,05 và 0,05. B. 0,045 và 0,055. C. 0,04 và 0,06. D. 0,06 và 0,04.
13. Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na
2
CO
3
tạo thành 2,24 lít khí
CO
2
(đktc). Khối lượng mỗi muối thu được là
A. 23,2. B. 21,2. C. 20,2. D. 19,2.
14. Một hỗn hợp hai axit hữu cơ có phản ứng tráng gương. Axit có khối lượng phân tử lớn khi tác dụng với
Cl
2
(as) thu được ba sản phẩm monoclo. Công thức của hai axit là
A. CH
3
COOH và HCOOH. B. CH
3
COOH và HOOC-COOH.
C. HCOOH và CH
3

CO2
= n
H2O
. Axit đó là
A. axit hữu cơ có hai chức, chưa no. B. axit vòng no.
C. axit đơn chức, no. D. axit đơn chức, chưa no.
18. Trong các đồng phân axit C
5
H
10
O
2
. Số lượng đồng phân khi tác dụng với Cl
2
(as) chỉ cho một sản phẩm thế
monoclo duy nhất (theo tỷ lệ 1:1) là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
19. Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chức ta thu được 0,53 gam Na
2
CO
3
và 1,456
lít khí CO
2
(đktc) và 0,45 gam H
2
O. CTCT của muối axit thơm là
A. C
6
H

2
.
Axit X là
A. CH
3
COOH. B. HOOC-COOH.
C. CH
3
C
6
H
3
(COOH)
2
. D.CH
3
CH
2
COOH.
21. Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO
3
dư, thu được 7,28g muối. Tên gọi của X là
A. axit fomic B. axit axetic C. axit butyric. D. axit acrylic.
22. Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung
dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b gam nước và (b+3,64) gam CO
2
. Công
thức phân tử của 2 axit là
A. CH
2

4
đặc, đun
nóng) thu được 1,76 gam este (h=100%). Giá trị của m là
A. 2,1. B. 1,1. C. 1,2. D. 1,4.
24. Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi, là đồng đẳng kế tiếp
nhau. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác,
đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO
2
và H
2
O là 26,72 gam. Công thức phân tử của 3 axit trong X

A. CH
2
O
2
, C
3
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
. B. C
2

6
O
2
. D. C
2
H
4
O
2
, C
5
H
8
O
2
và C
4
H
6
O
2
25. Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaHCO
3
thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO
2
(đktc). Công
thức cấu tạo của 2 axit trong X là

A. CH
3
COOH. B. HOOC-COOH.
C. HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH. D. C
2
H
5
COOH.
27. (B-07) : Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH
2,24%. Công thức của Y là
A. CH
3
COOH. B. C
2
H
5
COOH. C. C
3
H
7
COOH. D. HCOOH.
28. (B-07) : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O
2
(đktc), thu được 0,3
mol CO
2

3
H
4
O
2
.
C. C
6
H
10
O
4
và C
3
H
4
O
2
. D. C
4
H
6
O
4
và C
2
H
4
O
2

2
H
5
-CHO.
33. Có hai bình mất nhãn chứa C
2
H
2
và . Thuốc thử duy nhất có thể nhận được 2 bình trên là
A. dung dịch AgNO
3
trong NH
3
. B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch HCl. D. Cu(OH)
2
.
34. Số lượng đồng phân anđêhit ứng với công thức phân tử C
5
H
10
O là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
35. Anđehit no X có công thức đơn giản nhất là C
2
H
3
O. CTPT của X là
A. C
2

3
)
2
CH-CHO. D. CH
3
-CH
2
-CH
2
-CHO.
37. Cho 1,02 gam hỗn hợp gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (khác HCHO) kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng phản ứng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, thu được 4,32 gam Ag (h = 100%). Tên gọi của 2 anđehit là
A. etanal và metanal. B. etanal và propanal. C. propanal và butanal. D. butanal và pentanal.
38. Cho 2,3 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hết với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, tạo ra
10,8 gam Ag. Tên gọi của X là
39. Đốt cháy một hỗn hợp anđehit là đồng đẳng, thu được a mol CO
2
và 18a gam H
2
O. Hai anđehit đó thuộc
loại anđehit
A. no, đơn chức. B. vòng no, đơn chức.

A. oxi hoá CH
3
OH (Cu, t
O
). B. nhiệt phân (HCOO)
2
Ca.
C. kiềm hoá CH
2
Cl
2
. D. khử HCOOH bằng LiAlH
4
.
44. Công thức tổng quát của anđehit no, hai chức mạch hở là
A. C
n
H
2n+2
O
2
. B. C
n
H
2n
O
2
. C. C
n
H

-CHO.
C. CH
3
-CH
2
-CH
2
-CHO. D. CH
3
-CH(CH
3
)-CH
2
-CHO.
46. X có CTCT là Cl-CH
2
-CH(CH
3
)-CH
2
-CHO. Danh pháp IUPAC của X là
A. 1-clo–2-metyl butanal. B. 2-metylenclorua butanal.
C. 4-clo–3-metyl butanal. D. 3-metyl-4-clobutanal.
47. Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H
2
(Ni, t
O
), thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy
hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO
2

H
10
O.
48. Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp thu được 17,92 lít khí CO
2
(đktc)
và 14,4 gam H
2
O. Nếu cho 9,6 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
(dư) thì thu được m gam
Ag. Giá trị của m là
A. 75,6. B. 151,2. C. 37,8. D. 21,6.
49. Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức, mạch thẳng, là đồng đẳng kế tiếp. Khi cho 3,32 gam B tác dụng với
dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư thu được 10,8 gam Ag. Tên gọicủa 2 anđehit trong X là
A. etanal và metanal. B. etanal và propanal.
C. propanal và butanal. D. butanal và pentanal.
50. Chuyển hoá hoàn toàn 4,2 gam anđehit X mạch hở bằng phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
dư rồi cho lượng Ag thu được tác dụng hết với dung dịch HNO
3

CO
3
13,25% thu được dung
dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ nồng độ 21,87%. Tên gọi của anđehit ban đầu là
A. etanal. B. metanal. C. butanal. D. propanal.
54. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no đơn chức thu được 4,48 lít khí CO
2
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp
đó, nếu oxi hoá thành axit (h = 100%), rối lấy axit tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được m gam nước.
Giá trị của m là
A. 1,8. B. 2,7. C. 3,6. D. 5,4.
55. Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức tác dụng với H
2
(Ni,t
o
) thấy tốn V lít H
2
(đktc) và thu được 2 rượu
no. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng hết với Na thu được 0,375V lít H
2
(đktc). Hỗn hợp X gồm
A. 2 anđehit no. B. 2 anđehit không no.
C. 1 anđehit no và 1 anđehit không no. D. 1 anđehit không no và 1 anđehit thơm.
56. (A-07) : Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO
3
(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
, đun nóng

3

A. anđehit axetic, but-1-in, etilen. B. anđehit fomic, axetilen, etilen.
C. anđehit axetic, but-2-in, axetilen. D. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
59. (B-07) : Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X mạch hở tạo ra b mol CO
2
và c mol H
2
O (biết b = a + c).
Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. no, hai chức. B. no, đơn chức.
C. không no có hai nối đôi, đơn chức. D. không no có một nối đôi, đơn chức.
60. (B-07) : Khi oxi hoá 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là
A. C
2
H
3
CHO. B. CH
3
CHO. C. HCHO. D. C
2
H
5
CHO.
61. Chia m gam andehit thành 2 phần bằng nhau
-Phần 1 bị đốt cháy hoàn toàn thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O

2
(do phản ứng cộng nước) dễ tan , nếu còn phân tử HCHO thì phân tử này cũng
tạo được liên kết hidro với nước.
D. fomon hay fomalin là dung dịch chứa 37 – 40% HCHO trong rượu
64. Phản ứng ngưng tụ 2 phân tử etanal để tạo thành hợp chất andol ( vừa có nhóm andehit vừa có nhóm rượu )
được thực hiện với chất xúc tác là
A. AlCl
3
B. Ni C. Axit D. Bazơ
65. Trong nhiều tinh dầu thảo mộc có những andehit không no tạo nên mùi thơm cho các tinh dầu này . Ví dụ
tinh dầu quế có andehit xinamic C
6
H
5
CH=CH-CHO , trong tinh dầu xả và chanh có xitronelal C
9
H
17
CHO . Có
thể dùng hoá chất nào để tinh chế các andehít trên ?
A. AgNO
3
/ NH
3
B. Cu(OH)
2
/ NaOH
C. NaHSO
3
bão hoà và HCl D. H

chúng là
A. CH
3
CHO : 27,5% ; CH
3
CH
2
CHO : 72,5% B. HCHO : 20,5% ; CH
3
CHO : 79,5%
C. HCHO : 3,82% ; CH
3
CH
2
CHO : 96,18% D. Cả A và C
68. Cho chất A và H
2
đi qua Ni nung nóng thu được chất B . Chất B có tỉ khối hơi đối với NO bằng 2 . Hoá lỏng
chất B và cho 3 gam chất lỏng B tác dụng với Na dư thu được 0,7 lít H
2
ở 0
0
C và 0,8 atm . Cho 2,8 gam chất A
tác dụng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
dư tạo ra 10,8 gam Ag . Công thức phân tử của A là
A. C
2

dư thì thu được m gam Ag kết tủa . Nếu
lấy 9,6 gam hỗn hợp trên cho phản ứng cộng với H
2
hoàn toàn thu được hỗn hợp X
1
gồm 2 chất mới . Đốt cháy
hoàn toàn X
1
thu được V lít CO
2
(đktc) và m
,
gam H
2
O
70. Công thức của 2 andehít là
A. CH
3
CHO và CH
3
CH
2
CHO B. HCHO và CH
3
CHO
C. O=CH-CH=O và O=C-CH
2
-CH=O D. CH
3
CH

O)
n
. Vậy công thức phân tử của rượu là
A. C
6
H
15
O
3
B. C
4
H
10
O
2
C. C
4
H
10
O

D. C
6
H
14
O
3
75. Cho hỗn hợp gồm không khí (dư) và hơi của 24 gam metanol đi qua chất xúc tác là Cu nung nóng , người ta
thu được 40 ml fomalin 36% có khối lượng riêng d = 1,1g/ml . Hiệu suất của quá trình trên là
A. 80,4% B. 70,4% C. 65,5% D. 76,6%

H
9
CHO
77. Hỗn hợp A gồm metanal và etanal . Khi oxi hoá m gam A (hiệu suất 100%) thu được hỗn hợp B gồm 2 axit
hữu cơ tương ứng có d
B/A
= a . Giá trị của a trong khoảng
A. 1,45 < a < 1,50 B. 1,26 < a < 1,47 C. 1,62 < a < 1,75 D. 1,36 < a < 1,53
78. Phương pháp nào sau đây được dùng trong công nghiệp để sản xuất HCHO ?
A. Oxi hoá metanol nhờ xúc tác Cu hoặc Pt
B. Oxi hoá metanol nhờ xúc tác nitơ oxit
C. Thuỷ phân CH
2
Cl
2
trong môi trường kiềm hoặc nhiệt phân (HCOO)
2
Ca
D. Phương pháp A và B
Hỗn hợp Y gồm 2 andehit đồng đẳng liên tiếp . Đốt cháy hoàn toàn 2,62 gam hỗn hợp Y thu được 2,912 lit
CO
2
(đktc) và 2,344 gam H
2
O . Nếu cho 1,31 gam hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
thì
thu được m gam Ag

H
6
O
,
C
4
H
8
O
81. Khối lượng Ag thu được là
A. 5,4g B. 10,8g C. 1,08g D. 2,16g
82. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C
x
H
y
O
2
có M
A
< 90 dvC , A tham gia phản ứng tráng gương và có
thể tác dụng với H
2
/Ni,t
0
sinh ra một ancol có cacbon bậc bốn trong phân tử . Công thức cấu tạo của A là
A. (CH
3
)
3
CCHO B. (CH

trong A lớn hơn trong B một nguyên tử (các khí đều đo ở đktc) . Cho biết công thức cấu tạo của A và B
A. HCHO và CH
3
CHO B. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO
C. CH
2
=CH-CHO và CH
3
-CHO D. kết quả khác
84. Câu 27 : Cho 3,6 gam ankanal X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
3
, lượng Ag sinh ra cho tác
dụng hoà toàn với dung dịch HNO
3
đặc thu đựoc 2,8 lít khí NO
2
( sản phẩm khử duy nhất ở 136,5
0
C , áp suất
1,2 atm) . Công thức phân tử của ankanal là
A. HCHO B. CH
3

CHO B. CH
3
CHO C. C
2
H
3
CHO D. Kết quả khác
86. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C
4
H
6
O
2
và chỉ chứa một loại nhóm chức . Từ X và các chất vô cơ
khác , bằng 3 phản ứng liên tiếp có thể điều chế được cao su Buna . Công thức cấu tạo có thể có của X là :
A. O=CH-CH
2
-CH
2
-CH=O B. HO-CH
2
-C=C-CH
2
-OH
C. CH
3
-CO-CO-CH
3
D. Cả A , B , C đều đúng
87. Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai andehit no , đơn chức , kế tiếp trong cùng một dãy đồng đẳng tác dụng hết với

- Z tác dụng với NaHCO
3
vừa đủ , làm bay hơi nước của dung dịch sau phản ứng , sản phẩm khan còn lại có thể
tiếp tục tác dụng với Na . Oxi hoá Z ở điều kiện thích hợp tạo thành hợp chất chỉ chứa một loại nhóm chức . Đốt
cháy hoàn toàn X , Y , Z với số mol bằng nhau thì số mol nước thu được từ X nhỏ hơn từ Y và số mol nước thu
được từ Y nhỏ hơn từ Z . Hãy xác định công thức cấu tạo của X , Y , Z
A. CH
3
-CHO ; HO-CH
2
CH
2
-CHO ; CH
3
COOH
B. C
2
H
5
-CHO ; HO-CH
2
-CH
2
-OH ; HO-CH
2
-COOH
C. HCHO . HO-CH
2
-CHO , HO-CH
2

7
OH CH
3
OC
2
H
5
HOCH
2
CHO CH
3
COOH
C HOCH
2
CHO CH
3
COOH CH
3
OC
2
H
5
C
3
H
7
OH
D Kết quả Khác
91. Hai hợp chất hữu cơ X và Y đồng chức chứa các nguyên tố C , H , O khi tác dụng với dung dịch
AgNO

CHO và HCHO B. HCHO và C
2
H
5
CHO
C. HCOOH và HCHO D. HCHO và O=CH-CH=O
92. Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C , H , O và một loại nhóm chức) . Biết khi cho 5,8 gam X tác
dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
tạo ra 43,2 gam Ag . Mặt khác 0,1mol X sau khi được hidro hóa hoàn
toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na . Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOH B. CH
3
CHO C. O=CH-CH=O D. CH
2
=CH-CHO
93. Cho 13,6 gam một hợp chất hữu cơ X chứa C , H , O tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch AgNO
3
2M
trong NH
3
thu được 43,2 gam Ag . Biết tỉ khối hơi của X so với oxi bằng 2,125 . Xác định công thức cấu tạo
của X
A. CH
3
CH
2
CHO B. CH

dư thu được 43,2 gam Ag . Xác định công thức cấu tạo của X và Y
A. CH
3
CHO và C
2
H
5
OH B. C
2
H
2
(CHO)
2
và HOCH
2
CH(CH
3
)CH
2
OH
C. C
2
H
2
(CHO)
2
và HO-CH
2
(CH
2

3
H
7
CHO
98. Cho 3 hợp chất hữu cơ X , Y , Z . Biết X chứa 3 nguyên tố C, H ,Cl trong đó clo chiếm 71,72% theo khối
lượng . Y chứa 3 nguyên tố C , H , O trong đó oxi chiếm 55,71% theo khối lượng . Khi thuỷ phân X trong môi
trường kiềm hoặc hidro hoá Y đều thu được hợp chất Z . Xác định công thức cấu tạo của X , Y , Z
A. CH
3
Cl , HCHO , CH
3
OH B. C
2
H
5
Cl , CH
3
CHO , C
2
H
5
OH
C. C
2
H
4
Cl
2
, (CHO)
2

3
D. cả A , B , C
100. Đốt cháy hoàn toàn 0,059 gam hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 0,140 gam CO
2
và 0,072 gam H
2
O . Tỉ
khối hơi của X đối với oxi bằng 2,31
1-Lập công thức phân tử của X
A. C
3
H
6
O B. C
2
H
6
O
2
C. C
4
H
10
O D. C
5
H
12
O
2- Lấy 7,4 gam hợp chất X đem oxi hoá hoàn toàn thành hai chất Y và Z . Chất Y có phản ứng tráng gương .
Chất Z bị trung hoà bởi 100 ml dung dịch NaOH 0,1M . Công thức cấu tạo thu gọn của Y và Z

thúc phản ứng , thu được 124,2 gam Ag . Tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá rượu etylic
A. 55% B. 70% C. 75% D. Kết quả khác
102. X là hợp chất hữu cơ chứa C , H , O . Biết X có phản ứng tráng gương và phản ứng với dung dịch NaOH .
Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 3a mol CO
2
và H
2
O . X là
A. HCOOH B. HCOOCH
3
C. CHO-COOH D. CHO-CH
2
-COOH
103. Có thể dùng nước Brom để phân biệt
A. Andehit no và xeton no B. Andehit no và rượu không no
C. Phenol và anilin D. A hoặc C
104. Người ta thực hiện phản ứng trùng hợp axetandehit ( andehit axetic) trong môi trường axit ở nhiệt độ thấp
(t
0
< 0
0
C) thu được chất đốt rắn gọi là “ cồn khô” có tên là metandehit . Công thức của metandehit là :
A. CH
3
-CH(OH)-CH
2
-CHO B. [-CH(CH
3
)-O-]
3

OH D. C
4
H
9
OH
107. Đun nóng một hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C thu được 36 g hỗn hợp ete có
số mol bằng nhau và 10,8 g nước. C.T.P.T của hai ancol này là
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH

3
H
5
OH D. C
2
H
6
O
2
110. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một ancol no đơn chức thu được 10,08 lít (đktc) CO
2
. CTPT của ancol này là
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
3
H
5
OH
111. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức thu được 70,4 g CO
2
và 39,6 g nước. Giá

3
H
6
(OH)
2
D. C
3
H
5
(OH)
3
114. Cho 2,84 g một hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với một lượng Na
vừa đủ, thu được 4,6 g muối và V lít (đktc) khí thoát ra. Giá trị của V là
A. 0,672 B. 0,896 C. 1,12 D. 1,344
115. Cho 1,42 g một hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với một
lượng Na vừa đủ, thu được 2,3 g muối. C.T.P.T của hai ancol này là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7

OH D. C
3
H
5
OH
117. Cho a gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na
dư, thu được 2,24 lít (đktc) khí H
2
. Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn a gam X bằng CuO nung nóng thì thu được hỗn
hợp Y gồm hai anđehit. Cho toàn bộ Y tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
/NH
3
thì thu được 64,8 g Ag. C.T.P.T
của hai ancol này là
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H

2
dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình 3 tăng 10,08 g. Hiệu suất phản ứng tách nước từ ancol etylic là
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%
119. Cho hơi một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
được hỗn hợp hơi có tỉ khối so với hiđro là 15,5. C.T.P.T của X là
A. C
3
H
7
OH B. C
3
H
5
OH C. CH
3
OH D. C
2
H
5
OH
120. X là một ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,04 lít (đktc) thu được hơi nước và 6,6 g
CO
2
. C.T.P.T của X là
A. C
3
H
7
OH B. C
3

O C. C
2
H
6
O D. C
4
H
10
O
123. Cho 6,1 g hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 2,76 g
Na thu được 8,77 g chất rắn. C.T.P.T của hai ancol này là
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. CH
3

9
OH
C. CH
3
OH và C
2
H
5
OH D. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
125. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức mạch hở rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào
bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình tăng 47,64 g và có 69 g kết tủa. Giá trị
của m là
A. 12, 6 g B. 10,2 g C. 10,12 g D. 14,52 g
126. Trộn hai ancol no đơn chức mạch hở hơn kém nhau hai nguyên tử C trong phân tử theo tỉ lệ mol 1:1 thu
được hỗn hợp X. Đun nóng X với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 10,2 g hỗn hợp
ete và 1,8 g nước. C.T.P.T của hai ancol này là

13
OH
127. = Cho nước brom dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 g kết tủa trắng. Khối lượng phenol có trong
dung dịch là
A. 3,6 g B. 2,67 g C. 1,52 g D. 1,88 g
128. Hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol. Cho a gam X tác dụng hết với Na, thu được 1,68 lít (đktc) H
2
. Mặt
khác a gam X tác dụng vừa hết với 25 ml NaOH 2M. Giá trị của a là
A. 4,6 B. 9,3 C. 13,9 D. 9,2
129. Cho m gam hỗn hợp C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
tác dụng với một lượng vừa đủ Na thu được 3,36 lít (đktc)
H
2
. Cô cạn dung dịch thu được 15,4 g muối khan. Giá trị của m là
A. 8,6 B. 8,8 C. 8,7 D. 9,3
130. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol no mạch hở cần dùng vừa hết 15,68 lít (đktc) oxi, thu được 26,4 g
CO
2

2
H
6
O C. C
3
H
8
O
2
D. C
3
H
8
O
3
132. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol no mạch hở cần dùng vừa hết 8,96 lít (đktc) oxi, thu được 7,2 g
nước. Nếu cho 0,1 mol ancol này tác dụng với Na dư thì thể tích (đktc) khí H
2
thu được là
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 0,56 lít
133. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol một ancol no mạch hở thu được 21,6 g nước. Mặt khác, khi cho 0,1 mol ancol
này tác dụng với một lượng vừa đủ Na thì thu được 3,36 lít (đktc) khí. C.T.P.T của ancol này là
A. C
2
H
6
O
2
B. C
2

O C. C
3
H
8
O
2
D. C
3
H
8
O
3
135. Cho 1,28 g một dung dịch ancol A trong nước có nồng độ 71,875% tác dụng với một lượng dư Na thu
được 5,6 lít (đktc) khí. Biết tỉ khối của A đối với nitơ đioxit bằng 2. C.T.P.T của ancol này là
A. C
3
H
5
(OH)
3
B. C
4
H
10
(OH)
2
C. C
4
H
8

CH
2
OH D. CH
3
CH
2
CH
2
CHO
137. Cho một ancol no đơn chức X tác dụng với HBr thu được hợp chất Y có brom chiếm 58,4% về khối
lượng. Nếu đun nóng X với H
2
SO
4
đặc ở 170
0
C thì thu được 3 olefin. Tên gọi của X là
A. butan – 1 – ol B. butan – 2 – ol
C. 2 – metyl butan – 1 – ol D. 2 – metyl butan – 2 – ol
138. Cho 14,5 g hỗn hợp gồm một ancol no đơn chức X và một điancol no Y tác dụng hết với kim loại kali, thu
được 3,92 lít (đktc) khí thoát ra. Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn 29 g hỗn hợp trên thì thu được 52,8 g CO
2
.
C.T.P.T của X và Y lần lượt là
A. CH
3
OH và C
2
H
4

139. Đốt cháy hoàn toàn 13,4 g hỗn hợp hai ankanol X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (M
X
<M
Y
), rồi cho toàn
bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)
2
dư thì thu được 137,9 g kết tủa. Biết khi tách nước hai ancol trên thì
thu được 4 olefin, tên gọi của X và Y lần lượt là
A. etanol và propan – 1 – ol B. propan – 1 – ol và butan – 2 – ol
C. propan – 1 – ol và butan – 1 – ol D. propan – 2 – ol và butan – 1 – ol
140. Khi thực hiện phản ứng tách nước ancol X chỉ thu được một anken duy nhất. Mặt khác, khi oxi hóa hoàn
toàn một lượng X thì thu được 5,6 lít (đktc) CO
2
và 5,4 g nước. Số C.T.C.T phù hợp với tính chất của X là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
141. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no mạch hở cần vừa đủ 3,5 mol oxi. C.T.C.T thu gọn của ancol này là:
A.C
2
H
4
(OH)
2
B.C
2
H
5
OH C.C
3
H

2
CH
2
CHO D. OHCCH
2
CHO
144. Cho 5,8 g một anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thì thu được 21,6 g bạc kim loại. X là
A. C
2
H
5
CHO B. OHC – CHO C. HCHO D. CH
3
CHO
145. Cho hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi cho 2,9 g A tác dụng hết với
dung dịch AgNO
3
/NH
3
tạo ra 21,6 g Ag. Mặt khác sau khi hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol A thì thấy sản phẩm thu
được phản ứng vừa đủ với 7,8 g kali. C.T.C.T của A là
A. OHC – CHO B. OHCCH
2
CHO C. CH
3
CHO D. CH

A. CH
3
CHO và C
2
H
3
CHO B. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO
C. HCHO và C
3
H
7
CHO D. CH
3
CHO và OHC – CHO
149. Cho 0,02 mol hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức X và Y là đồng đẳng của nhau. Tiến hành phản ứng
tráng gương hỗn hợp trên thì thu được 6,48 g Ag. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp này thì
thu được 1,32 g CO
2
. C.T.C.T thu gọn của X và Y lần lượt là
A. HCHO và CH
3
CHO B. HCHO và C
2
H

2
CHO
151. Đem 150 g dung dịch anđehit X nồng độ 5,8% tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Kết thúc phản ứng
thu được 32,4 g Ag. C.T.P.T của X là
A. CH
3
CHO B. C
2
H
3
CHO C. C
2
H
5
CHO D. C
3
H
7
CHO
152. Cho 0,1 mol một chất hữu cơ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 43,2 g Ag. Mặt
khác, khi hiđro hóa hết 0,1 mol X thu được chất hữu cơ Y, cho Y tác dụng với Na (dư) thu được 1,12 lít (đktc)
H

3
CHO B. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO
C. C
2
H
5
CHO và C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
156. Chia a gam hỗn hợp hai anđehit X, Y no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thành hai phần bằng
nhau: đem đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,4 g nước. Phần 2 sau khi hiđro hóa hoàn toàn rồi đem đốt cháy
lượng ancol thu được thấy trong sản phẩm có 7,65 g nước. Giá trị của a là
A. 12,4 g B. 14,2 g C. 12,6 g D. 16,2 g
157. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức thu được 0,36 g nước. Mặt khác, nếu

CHO
C. HCHO và C
3
H
7
CHO D. C
3
H
5
CHO và C
3
H
7
CHO
161. Cho 4,2 g anđehit X mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(dư) thu được hỗn hợp muối Y. Nếu lấy
lượng Ag thu được cho tác dụng hết với axit HNO
3
thấy tạo ra 3,792 lít khí NO
2
(ở 27
0
C và 0,9735 atm). Tỉ
khối của X so với N
2
nhỏ hơn 4. C.T.C.T của X là:
A. CH

O C. C
4
H
6
O
2
D. C
8
H
12
O
4
165. Cho 5,3 g hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với một lượng
vừa đủ Na thu được 1,12 lít (đktc) khí hiđro. C.T.C.T thu gọn của hai axit này là:
A. HCOOH và CH
3
COOH B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H

2
H
5
COOH; 5,4 g B. HCOOH và CH
3
COOH; 2,7 g
C. HCOOH và CH
3
COOH; 5,4 g D. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH; 0,9 g
168. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic no đơn chức X cần dùng 7,84 lít (đktc) O
2
. C.T.C.T thu
gọncủa X là:
A. HCOOH B. CH
3
COOH C. C
2
H
5
COOH D. C
2
H
3
COOH

7
COOH B. HCOOH và CH
3
COOH
C. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH D. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
171. Đốt cháy hoàn toàn 9 g một axit cacboxylic X thu được 8,8 g CO
2
và 1,8 g nước. Tên gọi của X là:
172. Cho 14,4 g một hợp chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 18,8 g muối. C.T.C.T
của X là
A.CH
2
=CH

– COOH B. HCOOCH=CH
2

A. 11,2 lít B.13,44 lít C.14,56 lít D.20,16 lít
175. Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic no đa chức mạch hở thu được 0,6 mol CO
2
và 0,5 mol
H
2
O. C.T.C.T thu gọn của axit này là:
A. CH
3
CH = CHCH
2
CH
2
COOH B.HOOC(CH
2
)
2
COOH
C.HOOC(CH
2
)
3
COOH D.HOOC(CH
2
)
4
COOH
176. Trung hòa 50 g dung dịch của axit cacboxylic đơn chức X có nồng độ 14,8% cần dùng 50 ml dung dịch
NaOH 2M. Tên gọi của X là
A. Axit axetic B. Axit acrylic C. Axit fomic D. Axit propionic

và 5,4 g nước. C.T.P.T của hai axit lần lượt là
A. HCOOH và CH
2
=CHCOOH B. CH
3
COOH và CH
2
=CHCOOH
C. CH
3
COOH và CH
2
=CHCH
2
COOH D. HCOOH và CH
2
=CHCH
2
COOH
180. Trung hòa dung dịch chứa 6,45 g một axit cacboxylic đơn chức X bằng một lượng vừa đủ dung dịch
NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g muối khan. Tên gọi của axit này là
A. Axit axetic B. Axit acrylic C. Axit fomic D. Axit propionic
181. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai axit hữu cơ no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
cần dùng vừa đủ 6,72 lít (đktc) oxi, thu được 17,6 g CO
2
. C.T.P.T của hai axit này là
A. CH
2
O
2

2
D. C
4
H
8
O
2
và C
5
H
10
O
2
182. Hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic. Cho m gam X tác dụng hết với Na tạo ra 1,68 lít (đktc) H
2
.
Mặt khác, cho m gam X tác dụng hết với dd NaHCO
3
thu được 1,12 lít (đktc) CO
2
thoát ra. Giá trị của m là
A. 6 B. 8,3 C. 4,15 D. 7,6
183. Một hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic. Cho m gam X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít (đktc)
H
2
. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO
3
dư, thu được 2,24 lít (đktc) CO
2
. Nếu đun nóng m gam X

4
đặc làm xúc tác, thu được a gam hỗn hợp este. Hiệu suất các phản ứng đều đạt 60%. Giá trị
của a là:
A. 4,944 g B. 5,103 g C. 4,44 g D. 8,8 g
189. Cho 7,4 g một ancol no đơn chức mạch hở X tác dụng với axit axetic (lấy dư), thu được 11,6 g este (hiệu
suất phản ứng 100%). C.T.P.T của X là:
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
190. Cho dung dịch chứa 2 mol axit axetic và dung dịch chứa 3 mol ancol etylic vào bình cầu 1 lít có xúc tác
axit H
2
SO
4
đặc, để cho phản ứng sau xảy ra: CH
3
COOH + C
2

3
H
4
O
2
D. C
5
H
8
O
2
192. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một axit cacboxylic đa chức X thu được 0,2 mol CO
2
và 0,15 mol nước.
C.T.P.T của X là
A. C
3
H
4
O
4
B. C
2
H
2
O
4
C. C
4
H

O D. C
3
H
8
O
195. X là hỗn hợp chứa hai axit cacboxylic no mạch hở, phân tử của mỗi axit chứa không quá hai nhóm
COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 g X thì thu được 11 g CO
2
và 3,6 g nước. X chứa
A. HCOOH và CH
3
COOH B. HCOOH và HOOC – COOH
C. HCOOH và CH
2
(COOH)
2
D. CH
3
COOH và CH
2
(COOH)
2
196. Cho 0,840 g một andehit X có công thức phân tử C
n
H
2n - 2
O tác dụng với dd Ag
2
O/NH
3

0
,
P). Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
4
O. B. C
4
H
6
O. C. C
4
H
4
O. D. C
5
H
8
O.
199. Khi cho 1 mol anđehit A tác dụng với dung dịch Ag2O trong NH3 dư thu được 2 mol Ag. Vậy Ag là:
A. Anđehit fomic B. Anđehit đơn chức
C. Anđehit 2 chức D. Anđehit đơn chức nhưng không phải là anđehit fomic
200. Có thể tách riêng hỗn hợp benzen, phenol và anilin bằng các chất vô cơ và dụng cụ sau:
A. dung dịch NaOH, phiễu chiết
B. dung dịch Br
2
, phiễu lọc
C. Chỉ cần dung dịch H
2

)
2
– CHO
C. HOC – CH(CH
3
) – CHO D. HOC - CHO
203. Chất A có công thức phân tử là C
3
H
6
Br
2
. Trong số các đồng phân của A đồng phân nào thuỷ phân trong
dung dịch NaOH cho sản phẩm có khả năng tráng gương: (chọn đáp án đúng) :
A. CH
3
– CHBr – CH
2
– Br B. CH
3
– CBr
2
– CH
3
C. CH
3
– CH
2
– CHBr
2

2
- CH
2
– CHO D. C
2
H
5
CHO, CH
3
– CH(CH
3
) - CHO
205. X là hỗn hợp gồm 1 rượu đơn chức no và một anđehit đơn chức no đều mạch hở và chứa cùng số nguyên
tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X cần dùng 7,68 gam oxi và thu được 7,92 gam CO
2
.
Tìm công thức phân tử hai chất trong X. (chọn đáp án đúng)
A. CH
4
O, CH
2
O B. C
2
H
6
O, C
2
H
4
O C. C

4
(COOH)
2
.
207. Cho 2,2 gam hợp chất đơn chức X chứa C, H, O phản ứng hết với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
dư tạo ra 10,8
gam Ag. Công thức cấu tạo của X là:
A. HCHO. B. CH
2
=CHCHO. C. CH
3
CHO. D. C
2
H
5
CHO.
208. Cho bốn hợp chất sau:
(X): CH
3
CHClCHClCOOH ; (Y): ClCH
2
CH
2
CHClCOOH
(Z): Cl
2
CHCH

2
=CH-CHO.
210. Cho sơ đồ phản ứng:
Xenluloz¬
+H
2
O
H
+
, t
o
X
men rîu
Y
men giÊm
Z
+Y
xt, t
o
T
.
Công thức của T là:
A. C
2
H
5
COOH. B. C
2
H
5

2
H
5
OH, CH
3
CHO. B. CH
3
CHO, H
2
O, C
2
H
5
OH.
C. H
2
O, CH
3
CHO, C
2
H
5
OH. D. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, H
2

A.
HCOOCH
3
. B.
H- CO - CH
2
- COOH
. C.
H - CO - COOH.
D.
HCOOH.
215. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH
3
COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá
đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16).
A. 16,20. B. 6,48. C. 8,10. D. 10,12.
216. Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
A. CH
3
COOH. B. CF
3

2
/xt. C. dung dịch Br
2
. D. Na
2
CO
3
.
219. Anđehit X có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 36. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:
A. 2. B. 1.C. 3. D. 4.
220. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
là:
A. 4. B. 2.C. 1. D. 3.
221. A, B là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,60 gam A và
6,0 gam B tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
A. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH. B. C
3

A. C
6
H
5
OH, C
2
H
5
OH, CH
3
COOH, HCOOH. B. C
2
H
5
OH, C
6
H
5
OH, HCOOH, CH
3
COOH.
C. C
6
H
5
OH, C
2
H
5
OH, HCOOH, CH

SO
4
đặc, t
o
), kết thúc thí nghiệm thu được 0,3 mol etyl
axetat với hiệu suất phản ứng là 60%. Vậy số mol axit axetic cần dùng là:
A. 0,5 mol. B. 0,18 mol. C. 0,05 mol. D. 0,3 mol.
225. Cho 4,52 gam hỗn hợp X gồm C
2
H
5
OH, C
6
H
5
OH, CH
3
COOH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 896 ml
khí (ở đktc) và m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:
A. 5,44 gam. B. 6,36 gam. C. 5,40 gam. D. 6,28 gam.
226. Chia a gam CH
3
COOH thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4M.
Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với C
2
H
5
OH thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Giá
trị của m là:

)
2
C=CHCHO. B. CH
3
-H(CH
3
)CH
2
OH. C. (CH
3
)
3
CCHO. D. CH
2
=C(CH
3
)CHO.
230. Đun nóng 18 gam CH
3
COOH với 9,2 gam C
2
H
5
OH có mặt H
2
SO
4
đặc. Kết thúc thí nghiệm thu được
10,56 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá bằng.
A. 30%. B. 40%. C. 60%. D. 80%.

, C
2
H
5
COOH.
B. CH
3
COOCH
3
, CH
3
CH
2
CH
2
OH, CH
3
COOH, C
2
H
5
COOH.
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH, CH
3

H
7
COOH. B. CH
3
COOH. C. C
2
H
5
COOH. D. HCOOH.
233. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xeton có công thức phân tử C
5
H
10
O?
A. 2. B. 3.C. 5. D. 4.
234. Cho các chất sau: CH
3
COOH, HCOOH, C
6
H
5
OH, CH
2
=CHCOOH, CH
3
CHO, CH
3
COCH
3
. Dãy gồm các chất

, CH
3
CHO.
235. Một hỗn hợp X gồm hai anđehit A, B đơn chức. Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư tạo ra 86,40 gam kết tủa. Biết M
A
< M
B
. A ứng với công thức phân tử nào dưới đây?
A. C
2
H
3
CHO. B. HCHO. C. CH
3
CHO. D. C
2
H
5
CHO.
236. Cho các dung dịch thuốc thử: AgNO
3
/NH
3
; Br
2

COOH (Z), BrCH
2
COOH (T)
Chiều tăng dần tính axit của các axit đã cho là:
A. Y, Z, T, X. B. T, Z, Y, X. C. X, T, Z, Y. D. X, Z, T, Y.
240. Để trung hòa 6,72 gam axit cacboxylic no, đơn chức Y, cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công
thức của Y là:
A. CH
3
COOH. B. C
2
H
5
COOH. C. C
3
H
7
COOH. D. HCOOH.
241. Chất X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
tác dụng với NaOH tạo thành chất Y có công thức phân tử
A. Axit. B. Phenol. C. Ancol. D. Este.
242. Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất
được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
A. T, Z, Y, X. B. T, X, Y, Z. C. Z, T, Y, X. D. Y, T, X, Z.
243. Brom phản ứng với axit butiric (X) sinh ra CH

3
)
3
CCH
2
CHO. B. (CH
3
)
2
CHCHO. C. (CH
3
)
3
CCHO. D. (CH
3
)
2
CHCH
2
CHO.
245. Cho các chất: HCN, H
2
, dung dịch KMnO
4
, dung dịch Br
2
. Số chất có phản ứng với C
2
H
5

trong dung dịch NH
3
, đun
nóng. Toàn bộ lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO
3
loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử
duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. HCHO. B. CH
3
CH
2
CHO. C. CH
3
CHO. D. CH
2
= CHCHO.
250.
Đốt
cháy
hoàn toàn 1,46 gam một axit hữu cơ nhiều lần axit người ta thu được 1,344 lít khí CO
2
(đo
đktc) và 0,9 gam nước. Công thức nguyên đơn giản của axit là:
A. (C
2
H
4
O
2
)

Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức của hai axit đó là:
A. CH
3
COOH, C
2
H
5
COOH. B. CH
3
COOH, C
3
H
7
COOH.
C. HCOOH, C
3
H
7
COOH. D. HCOOH, C
2
H
5
COOH.
252. Để phân biệt axit fomic và axetic có thể dùng.
A. Cu(OH)
2
ở điều kiện thường. B.
CaCO
3
.

CH
2
CH
3
có tên gọi là:
A. Đimetyl xeton. B. Vinyletyl xeton. C. Etylvinyl xeton. D. Penten-3-ol.
255. Sự biến đổi tính chất axit của dãy CH
3
COOH, CH
2
ClCOOH, CHCl
2
COOH là:
A. giảm. B. tăng. C. không thay đổi. D. vừa giảm vừa tăng.
256. Chất hữu cơ X đơn chức trong phân tử có chứa C,H,O. Đốt cháy 1 mol X tạo ra không quá. 1 mol CO
2
.
Biết X có phản ứng với Na, NaOH, Na
2
CO
3
và X có phản ứng tráng gương. X là.
A. anđehit axetic. B. axit axetic. C. anđehit fomic. D. axit fomic.
257. Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
A. C
n
H
2n+2
O
2

COOC
2
H
5
+ H
2
O. Trong các chất ở trên, chất có nhiệt độ
sôi thấp nhất là:
A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. H
2
O. D. CH
3
COOH.
259. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H
2
(Ni, t
0
). Qua hai phản ứng này chứng tỏ
anđehit.
A. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. B. chỉ thể hiện tính oxi hoá.

)
2
CHCOOH, CH
3
COOH, HCOOH.
C. HCOOH, (CH
3
)
3
CCOOH, (CH
3
)
2
CHCOOH, CH
3
COOH.
D. HCOOH, CH
3
COOH, (CH
3
)
2
CHCOOH, (CH
3
)
3
CCOOH.
261. Cho 3 axit:
axit pentanoic CH
3

4
, dung dịch Br
2
. Số chất có phản ứng với (CH
3
)
2
CO là:
A. 4. B. 2.C. 3. D. 1.
263. Trong dãy chuyển hoá:
C
2
H
2

+H O
2
→
X
+H
2
→
Y
+O
2
→
Z
+Y
→
T.

H
5
OH, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
. D. C
2
H
5
CHO, C
2
H
5
OH, C
2
H
5
COOH, C
2
H
5
COOCH
3
.
264. C

COOH. C. CH
3
CH=CHCOOH. D. C
2
H
5
COOH.
267. Xét các yếu tố sau đây: nhiệt độ(1); xúc tác(2); nồng độ của các chất tác dụng(3); bản chất của các chất
tác dụng(4). Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng este hóa.
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
268. Axit X mạch hở, không phân nhánh có công thức thực nghiệm (C
3
H
5
O
2
)
n
. Công thức cấu tạo thu gọn của
X là:
A. C
2
H
4
COOH. B. HOOCCH
2
CH(CH
3
)CH
2

A.
2CH
3
CHO + O
2
2CH
3
COOH
xt, t
0
.
B.
CH
3
COOCH
3
+ H
2
O CH
3
COOH + CH
3
OH
H
2
SO
4
®, ®un nãng
.
C.

272. Cho 10 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư, sau phản ứng thu được 54 gam kết tủa (coi
nồng độ của axit fomic trong fomalin là không đáng kể). Nồng độ % của anđehit fomic là:
A. 37,5%. B. 37%. C. 39,5%. D. 75%.
273. Nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic cao hơn của anđehit, xeton, ancol có cùng số nguyên tử C là do.
A. các axit cacboxylic đều là chất lỏng hoặc chất rắn.
B. axit cacboxylic chứa nhóm C=O và nhóm −OH.
C. sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử ở các phân tử axit.
D. phân tử khối của axit lớn hơn và nguyên tử H của nhóm axit linh động hơn.
274. Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí C
2
H
2
và HCHO?
A. Dung dịch Br
2
. B. Cu(OH)
2
. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch AgNO
3
/NH
3
.
275. X và Y là hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp
gồm 2,30 gam X và 3,0 gam Y tác dụng hết với K dư thu được 1,12 lít H
2
(ở đktc). Công thức của hai axit là:

dư thì
khối lượng Ag thu được là:
A. 216,0 gam. B. 10,80 gam. C. 64,80 gam. D. 108,0 gam.
277. Để điều chế anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng.
A. ancol bậc 2. B. ancol bậc 1.
C. ancol bậc 1 và ancol bậc 2. D. ancol bậc 3.
278. 10,6 gam hỗn hợp hai axit đơn chức phản ứng vừa đủ với 200 ml NaOH 1M. Khối lượng.
hỗn hợp muối natri thu được sau phản ứng là.
A. 21,2 gam. B. 15 gam. C. 20 gam. D. 5,3gam.
279. Cho sơ đồ phản ứng:
0 0
2
0
Cl ,as
vôi tôi xút dd NaOH, t CuO, t
3
1:1
t
CH COONa X Y Z T→ → → →
.
X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ, công thức của T là:
A. HCHO. B. CH
3
OH. C. CH
2
O
2
. D. CH
3
CHO.

COOH và C
3
H
5
COOH.
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. HCOOH và CH
3
COOH.
282. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO
2
. Mặt khác, để trung hòa a mol Y.
cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là.
A.
HOOC-COOH.
B. HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH.
C.
CH
3

+CuO, t
o
Z
+ dd AgNO
3
/NH
3
T
.
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng của T là chất nào
sau đây?
A. p-HOOC-C
6
H
4
-COONH
4
. B. C
6
H
5
-COOH. C. CH
3
-C
6
H
4
-COONH
4
. D. C

3
CH
2
CHO.
288. Cho các thuốc thử sau: Na; K; AgNO
3
/NH
3
; Cu(OH)
2
/OH
-
. Số thuốc thử có thể dùng để phân biệt 2 bình
riêng biệt, mất nhãn đựng ancol etylic 45
o
và dung dịch fomalin là:
A. 1. B. 3.C. 2. D. 4.
289. Tỉ khối hơi của anđêhit X so với H
2
bằng 29. Biết 2,9 gam X tác dụng với dung dịch.
AgNO
3
/NH
3
dư thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là:
A.
CH
3
- CH
2

khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch?
A. Axit fomic. B. Axit stearic. C. Axit acrylic. D. Axit oxalic.
292. Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam axit cacboxylic X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng
axit H
2
SO
4
đặc, dư và bình (2) đựng dung dịch NaOH đặc, dư. Kết thúc thí nghiệm, bình (1) tăng 3,6 gam; bình
(2) tăng 8,8 gam. Công thức cấu tạo của X là:
A. HOOC−COOH. B. CH
3
COOH. C. HCOOH. D. CH
2
=CH−COOH.
293. Để trung hoà 8,8 gam một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh thuộc dãy đồng đẳng của
axit axetic cần 100,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức cấu tạo có thể có của axit cacboxylic là:
A. CH
3
−CH
2
−CH
2
−COOH. B. CH
3
−CH(CH
3
)−COOH.
C. CH
3
−CH

/NH
3
hoặc Cu(OH)
2
/OH
-
, t
o
.
295. Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được dung dịch X. Chia X
thành hai phần bằng nhau.
296. Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, là:
A. axit fomic, vinylaxetilen, propin. B. anđehit fomic, axetilen, etilen.
C. anđehit axetic, butin-1, etilen. D. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
297. Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau:
− Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 5,4 gam H
2
O.
− Phần 2: Cho tác dụng hết với H
2
dư (Ni, t
o
) thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO
2

(đktc). V có giá trị nào dưới đây?

CO
n
1
=
n 2
.
299. X là hợp chất hữu cơ (chứa C, H, O) trong đó hiđro chiếm 2,439% về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn X
thu được số mol nước bằng số mol X, mặt khác biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO
3
trong dung
dịch amoniac. Công thức cấu tạo có thể có của X là:
A. HCC-CHO. B. HCHO. C. CH
3
CHO. D. OHC-CC-CHO.
300. Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no. Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X thu được 11,2 lít CO
2
(đktc). Nếu
trung hòa 0,3 mol hỗn hợp X thì cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai axit là:
A.
CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
B.
HCOOH và HOOC - COOH
.
C.

4
O
3
. C. C
12
H
16
O
12
. D. C
6
H
8
O
6
.
302. Để trung hoà 3,6 gam một axit đơn chức (X) cần 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Tên gọi của X là:
A. axit fomic. B. axit metacylic. C. Axit crylic. D. axit axetic.
303. C
4
H
8
O
2
có bao nhiêu đồng phân axit?
A. 3 đồng phân. B. 1 đồng phân. C. 4 đồng phân. D. 2 đồng phân.
304. Cho hỗn hợp HCHO và H
2
dư đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản
phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,80 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho

CH
2
OH- COO- CH = CH
2.
C.
HCO - O - CH
2
- CH
2
- CHO.
D.
OHC - CH
2
- CH
2
- COOH
.
306. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai axit cacboxylic thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,70 gam H
2
O. Hai axit
trên thuộc loại nào trong những loại sau?
A. No, đơn chức, mạch hở. B. No, đa chức. C. Thơm, đơn chức. D. Không no, đơn chức.
307. Cho 4 chất: C
6
H
5
OH, CH
3

H
7
CHO, C
4
H
9
CHO. C. CH
3
CHO, C
2
H
5
CHO. D. CH
3
CHO, HCHO.
309. Số liên kết π trong công thức cấu tạo của axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi là:
A. 0. B. 3.C. 2. D. 1.
310. Cho các chất sau: CH
3
CH
2
CHO, CH
2
=CHCHO, CH
3
COCH
3,
CH
2
=CHCH

=CH-CH
2
OH.
C. CH
3
CH
2
CHO, CH
2
=CH-CHO, CH
2
=CH-CH
2
OH.
D. CH
3
CH
2
CHO, CH
2
=CH-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
311. Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ.
A. xiclopropan. B. propan-2-ol. C. cumen. D. propan-1-ol.
312. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacbonxylic đơn chức cần dùng vừa đủ V lít O
2
(đktc) thu được 0,3 mol

CHO. C. CH
3
CH(CH
3
)CHO. D. C
2
H
5
CHO.
315. Axit fomic HCOOH có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư và phản ứng khử Cu(OH)
2

trong môi trường bazơ thành kết tủa màu đỏ gạch (Cu
2
O) vì.
A. axit fomic là axit rất mạnh nên có khả năng phản ứng được với các chất trên.
B. đây là những tính chất của một axit có tính oxi hóa.
C. axit fomic thể hiện tính chất của một axit phản ứng với một bazơ là AgOH và Cu(OH)
2
.
D. trong phân tử axit fomic có nhóm chức anđehit.
316. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 3a mol CO
2
. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a
mol NaOH. Công thức cấu tạo của Y là:
A. HOOC -CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status