ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 9 VÀO 10 CHỈNH SỬA BỔ SUNG - Pdf 27

ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 9 VÀO 10 CHỈNH SỬA BỔ SUNG
PHẦN I: VĂN BẢN
1. Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà
Ý nghĩa văn bản: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy
cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn
đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình – Mác-két
Ý nghĩa VB: Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-
két đối với hòa bình nhân loại.
3. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền
sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
VĂN BẢN TÁC GIẢ NỘI DUNG CHỦ YẾU NGHỆ THUẬT
1 Chuyện người con
gái Nam Xương
( Truyền kỳ mạn lục)
Nguyễn
Dữ
( Thế kỷ
16)
- Khẳng định vẻ đẹp truyền
thống của người phụ nữ
Việt Nam. Cảm thương
trước số phận bi kịch của
họ dưới chế độ Phong kiến
- Viết bằng chữ Hán.
- Kết hợp giữa yếu tố
hiện thực và yếu tố
hoang đường
2 Chuyện cũ trong

- Cuộc đời và sự nghiệp
- Vai trò, vị trí trong lịch
sử văn học dân tộc
- Giới thiệu về tác giả -
Tác phẩm truyện thơ
Nôm lục bát
Tóm tắt nội dung, cốt
truyện
5 Chị em Thúy Kiều
( Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
- Ca ngợi vẻ đẹp chị em
Thúy Kiều
+ Thúy Vân: vẻ đẹp đoan
trang, phúc hậu, dự báo
cuộc đời êm đềm, trôi chảy
+ Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc
sảo, mặn mà, dự báo cuộc
đời lênh đênh, sóng gió
- Ước lệ , cổ điển
- Lấy thiên nhiên làm
chuẩn mực để tả vẻ
đẹp của con người
6 Cảnh ngày xuân
(Truyện Kiều)
Nguyễn
Du
- Bức tranh về cảnh thiên
nhiên và lễ hội

- Khát vọng giúp đời, hành
đạo của Lục Vân Tiên. Bộc
lộ phẩm chất đẹp đẽ của
Kiều Nguyệt Nga và Lục
Vân Tiên
- Nghệ thuật kể
chuyện, miêu tả giản dị
mang màu sắc Nam Bộ
*Thơ và truyện hiện đại:
1/Bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu.
*Tác giả- Chính Hữu sinh năm 1926, mất 2007, tên thật Trần Đình Đắc, quê: Can Lộc - Hà
Tĩnh.
- Nhà thơ quân đội, chuyên viết về người lính và chiến tranh.
- Được nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000
*Tác phẩm:
- Sáng tác đầu năm 1948, tiêu biểu viết về người lính trong k/c chống Pháp.
 Đại ý: Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng
chiến đấu đã gắn bó và tạo nên sức mạnh chiến thắng kẻ thù.
 Nội dung:
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
+ Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo ở những miền quê
hương “nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá”.
+ Cùng chung lý tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
- Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ:
+ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
+ Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn
- Biểu tượng của tình đồng chí (3 câu cuối).
+ Trong cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, người
lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, súng dưới đất chỉa lên, trăng trên trời lơ lửng như
treo trên mũi súng.

 Mạch cảm xúc trong bài thơ: theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi
đánh cá và trở về.
 Nội dung:
- Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
- Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng.
- Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về.
Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng
đại:
+ Khắc hoạ những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh
biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá.
+ Miêu tả sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
 Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao,
giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động ví sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động
mới.
4. Bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt.
 Tác giả: Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu
nước. Đề tài thường viết về những kỉ niệm ước mơ tuổi trẻ. Thơ ông trong trẻo, mượt mà,
gần với bạn đọc trẻ.
3
 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang học
ngành Luật ở nước ngoài.
 Mạch cảm xúc bài thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.
 Đại ý: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm sâu sắc của người cháu về người bà và tuổi ấu thơ
được ở cùng bà.
 Nội dung:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả.
- Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà.

- Hiện tại:+ Cuộc sống ở thành phố, trong cuộc sống có ánh điện, cửa gương nhưng
“vầng trăng đi qua ngõ- như người dưng qua đường”
+ Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng kỉ niệm, con người nhận ra sự vô tình
của mình.
Nghệ thuật:
4
- Nghệ thuật kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự
nhiên mà cũng rất sâu nặng.
- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự
nhiên, là người bạn gắn bó với con người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp
của đời sống tự nhiên vĩnh hằng.
 Ý nghĩa văn bản: Ánh trăng khắc hoạ một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu
nặng nghĩa tình, thuỷ chung sau trước.
6. Truyện ngắn “Làng” – Kim Lân.
* Tác giả:
- Kim Lân (1920 - 2007), tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê: Từ Sơn - Bắc Ninh.
- Chuyên viết truyện ngắn, am hiểu sâu sắc cuộc sống nông thôn.
* Tác phẩm: đăng lần đầu trên báo Văn nghệ năm 1948, thời kì đầu của cuộc k/c chống
Pháp.
 Tình huống truyện: Ông Hai nghe tin làng theo giặc Tây làm Việt gian

Tạo mâu
thuẫn giằng xé trong tâm trí ông Hai => Nút thắt của câu chuyện .
 Tóm tắt:
Ông Hai là người rất yêu quý cái làng chợ Dầu của mình. Thời cuộc thay đổi, ông vẫn
luôn thiết tha gắn bó với làng quê mình. Cuộc kháng chiến nổ ra, vì hoàn cảnh gia đình, ông
buộc phải theo vợ con tản cư lên phố chợ. Ông thường tỏ ra bực bội vì nhớ làng.
Nghe tin làng mình theo giặc Pháp, ông Hai vô cùng đau khổ, tủi nhục chỉ biết tâm sự
với thằng con út. Đến lúc được tin nhà mình bị giặc đốt, cũng tức là làng không theo giặc
ông hết sức vui sướng . Chính niềm vui kì lạ đó thể hiện tinh thần yêu nước, lòng trung

* Tác phẩm: kết quả của chuyến đi thực tế lên Lào Cai mùa hè năm 1970, in trong tập
"Giữa trong xanh" (1972).
 Cốt truyện & nhân vật:
- Cốt truyện đơn giản, tạo tình huống tự nhiên (kể về cuộc gặp gỡ giữa 3 nhân vật: người
thanh niên, ông hoạ sĩ già và cô kỹ sư trẻ).
- Nhân vật:
+ Anh thanh niên

nhân vật chính.
+ Ông hoạ sĩ, cô kỹ sư, bác lái xe và 1 số nhân vật khác

nhân vật phụ.
 Tóm tắt truyện:
Chiếc xe khách Hà Nội – Lào Cai qua Sa Pa đưa ông hoạ sĩ và cô kĩ sư trẻ đến đỉnh Yên
Sơn, nơi ở của chàng trai làm nghề khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
Cuộc gặp gỡ bất ngờ và thú vị đó diễn ra trong chốc lát, trong căn nhà nhỏ có hoa tươi
sắc màu rực rỡ, có chè thơm đậm ngọt trữ tình.
Anh thanh niên kể về cuộc sống và công việc của mình trên đỉnh núi khiến ông hoạ sĩ và
cô gái trẻ khâm phục, quý mến anh.
Ông hoạ sĩ quyết định vẽ chân dung anh thanh niên nhưng anh từ chối và giới thiệu ông
kĩ sư vườn rau Sa Pa và anh cán bộ nghiên cứu sét.
Phút chia tay diễn ra thật bịn rịn, xúc động, ông hoạ sĩ và cô kĩ sư lại ra xe đi tiếp.
 Nội dung:
- Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp Sa Pa.
- Chân dung người lao động bình thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp.
- Lòng yêu mến, cảm phục với những người đang cống hiến quên mình cho nhân dân, cho
Tổ quốc.
 Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
- Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

Sáu đã hy sinh trong một trận càn của giặc.Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao lại cây
lược cho người bạn thân. Người bạn ấy trong một lần đi công tác, dừng lại ở trạm giao liên –
nơi có một cô giao liên dũng cảm và thông minh, Bác Ba – bạn anh Sáu – hỏi chuyện và
nhận ra cô giao liên ấy chính là Thu. Bác chuyển cho Thu chiếc lược ngà, kỉ vật thiêng liêng
của cha cô. Họ chia tay trong sự lưu luyến và tự lúc nào, trong lòng Bác Ba đã nảy nở một
tình cảm mới lạ, đó là tình cha con quyến luyến với cô giao liên.
 Nội dung:
- Nỗi niềm của người cha:
+ Lần đầu tiên gặp con: Thuyền còn chưa cập bến, ông Sáu đã nhảy thót lên bờ, vừa gọi
vừa chìa tay đón con.
+ Những ngày đoàn tụ: Ông Sáu quan tâm, chờ đợi con gái gọi mình là cha.
+ Những ngày xa con: Ông Sáu thực hiện lời hứa với con, làm cây lược ngà. Giờ phút
cuối cùng trước lúc hy sinh, người chiến sĩ ấy chỉ yên lòng khi biết cây lược sẽ được chuyển
đến tận tay con gái.
- Niềm khát khao tình cha của người con:
+ Từ chối sự quan tâm, chăm sóc của ông Sáu vì nghĩ rằng ông không phải là cha mình.
+ Khi hiểu ra, tình cảm tự nhiên của bé Thu được thể hiện qua tiếng gọi cha đầu tiên và
qua hành động.
 Nghệ thuật
- Tạo tình huống truyện éo le.
- Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ.
- Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ông Sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu
cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật trong truyện.
 Ý nghĩa văn bản: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho
ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong hai
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
7
 Văn học nước ngoài
1. Truyện “Cố Hương” – Lỗ tấn.
* Tác giả: Lỗ tấn (1881 - 1936)


hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: mọi thứ trong cuộc sống không tự có sẵn, nhưng
bằng cố gắng và kiên trì con người sẽ có tất cả

Tin vào cuộc đổi đời của quê hương, tình
yêu quê hương mới mẻ và mãnh liệt.
 Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyển các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
- Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
- Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu
cảm xúc và sâu sắc.
 Ý nghĩa văn bản: “Cố hương” là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm
của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai.
Kỳ II. Văn bản nghị luận:
8
1. BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)
- Đọc sách là một con đường quan trong để tích luỹ, nâng cao học vấn. Ngày nay, sách nhiều
phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng, cần kết hợp đọc rộng
với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn. Việc đọc sách phải có kế
hoạch, có mục đích kiê định chứ không thẻ tuỳ hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm.
- Qua Bài viết Bàn về đọc sách, Chu Quang Tiềm đã trình bày những ý kiến ấy một cách có
lí lẽ và bằng chứng sinh động
2. TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi)
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm, kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xa của trái tim. Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn
và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.
- Nguyễn Đình Thi đã phân tích, khẳng định những điều ấy qua bài tiểu luận “Tiếng nói của
văn nghệ” với cách viết vừa chặt chẽ, vừa giàu hình ảnh và cảm xúc
3. CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI (Vũ khoan)
- Điểm mạnh của con người Việt Nam là:

chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế qua những hình ảnh giàu sức
biểu cảm trong bài “Sang thu”
1.5. NÓI VỚI CON (Y Phương)
- Qua bài “Nói với con” bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm, Y Phương đã thể
hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê
hương và dân tộc mình. Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một
dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê hương và ý chí vươn
lên trong cuộc sống
Thơ nước ngoài:
2.1. MÂY VÀ SÓNG (Ra-bin-đra-nát Ta-go)
- Với hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, qua những hình ảnh thiên nhiên giàu ý
nghĩa tượng trưng, bài thơ “Mây và sóng” của Ra-bin-đra-nát Ta-go đã ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt
Văn bản truyện:
1. Truyện Việt Nam:
1.1. BẾN QUÊ (Nguyễn Minh Châu ) (đọc thêm)
1.2. NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Lê Minh Khuê)
- Truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ
mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống, chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh những rất hồn nhiên,
lạc quan cuat những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính
là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
- Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính, có cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động,
trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Truyện nước ngoài:
2.1. RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG (Đê-ni-ơn Đi-phô)
- Qua bức chân dung tự hoạ và giọng kể của Rô-bin-xơn trong đoạn trích “Rô-bin-xơn ngoài
đảo hoang” ta hình dung được cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh thần lạc
quan của nhân vật khi chỉ có một mình nơi đảo hoang vùng xích đạo suốt mười mấy năm
ròng rã
2.2. Bố của Xi-mông (Guy-đơ Mô-pa-xăng)

- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào
đó.
2. Xưng hô trong hội thoại:
- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề
nghiệp.
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu
cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để
xưng hô cho thích hợp
3. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
 Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
 Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh
cho phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
 Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
 Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần
thiết ,…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
4. Sự phát triển của từ vựng:
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
11
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa
của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn

thành ngữ thường là nghĩa bóng ->Làm cho lời nói sinh động, gây ấn tượng mạnh tăng hiệu
quả giao tiếp trong văn chương làm cho lời văn hàm súc,có tính hình tượng
VD: "Đánh trống bỏ dùi”, "Chó treo mèo đậy” "Được voi đòi tiên", "Nước mắt cá sấu - *
Nghĩa của từ là Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung mà từ biểu thị. Muốn hiểu đúng nghĩa của
từ ta phải đặt từ trong câu cụ thể
* Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: trong từ nhiều nghĩa , nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu
là cơ sở để hính thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc,
có quan hệ với nghĩa gốc
12
Bài tập Từ đầu trong các trường hợp sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được
dùng theo nghĩa chuyển, từ nào được dùng theo nghĩa vựng, từ nào được dùng theo nghĩa tu
từ? vì sao?
- "Đầu súng trăng treo" (1) ( Đầu (2) được dùng theo nghĩa
gốc
- "Ngẩn đầu cầu nước trong như ngọc" (2) Đầu (4) dùng theo nghĩa tu từ
- "Trên đầu những rác cùng rơm" (3) Đầu (1), (3) dùng theo nghĩa từ
vựng
- "Đầu xanh có tội tình gì" (4) Đầu (1), (3), (4) -> chuyển
nghĩa)
* Từ đồng âm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
VD: Mùa thu - thu tiền, con sâu - Đào sâu
* Từ đồng nghĩa:Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: Ăn , xơi , chén; Chết , từ trần, qua đời…
*Từ trái nghĩa: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: sống – chết, Chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình ; già - trẻ : yêu – ghét, cao – thấp, nông
– sâu
* Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Là nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát
hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khía quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác ( nghĩa rộng, hẹp ).
* Trường từ vựng:Là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.

- Gọi sự vật hiện tượng bằng một bộ phận của nó. Ví dụ “bàn tay…- Là một tay cờ bạc ”.
- Gọi sự vật hiện tượng bằng tên một sự vật hiện tượng luôn đi đôi với nó như là dấu hiệu
đặc trưng của nó: “Áo xanh cùng với áo nâu .Nông thôn cùng với thành thị đứng lên -> Áo
xanh nói đến lực lượng công nhân, áo nâu nói đến người nông dân )
e. Nói giảm, nói tránh:Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây
cảm xúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự. VD: - “Bác Dương thôi
đã thôi rồi. Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” ( Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)-
> Chỉ sự ra đi của Bác Dương
g. Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô tính chất của sự vật hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. VD:( Quả bí khổng lồ….; Cày
đồng đang buổi ban trưa. Mồ hôi thánh thoát như mưa ruộng cày)
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nươc nghiêng thành > Săc đẹp
của Kiêu khiến hoa phải ghen, liễu phải hờn, sắc đẹp có một không hai làm cho thiên nhiên
phải đố kỵ, ghen tuông, dự báo cuộc đời đau khổ, sóng gió
h. Điệp ngữ:Dùng đi dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong cùng một văn bản nhằm nhấn
mạnh một yếu tố nào đóVD: Anh đi tìm em rất lâu, rất lâu…Khăn xanh, khăn xanh phơi
đầy nắng sớm”
- Cùng trông lại… chẳng thấy,Thấy xanh…. ngàn dâu Ngàn dâu…….một màu
i. Chơi chữ:Lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của từ để tạo sắ thái dí dỏm, hài
hước, câu văn hấp dẫn thú vị.
VD: Con cá đối nằm trong cối đá (cá đối= cối đá)
9. Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Nêu cách sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội?
a) Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc mốt số) địa phương nhất
định.
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
b) Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao
tiếp. Trong văn thơ, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu

4. Thành phần phụ chú:ù được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của
câu. Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai
dấu hoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần
phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
VD: Nguyễn Du - đại thi hào của dân tộc Việt Nam - tác giả của “Truyện Kiều”
TPPC
III. Nghĩa tường minh và hàm ý :
1. Nghóa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
2. Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể suy ra từ những từ những từ ngữ ấy.
Ví dụ:
3. Điều kiện sử dụng hàm ý
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đốn hàm ý
IV. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
1. Thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn:
- Các đoạn văn trong mọt vaă bản cũng như các câu trong một đoạn vaă phải liên kết
chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
* Về nội dung:
15
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của
đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
* Về hình thức: Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một
số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ);
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghóa, trái nghóa hoặc cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghóa, trái nghóa và liên tưởng);
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
(phép thế);

KB:
16
- Những suy nghĩ của em về chiến tranh và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với q khứ lịch sử
của cha anh cũng như đối với hiện tại (làm thế nào để khơng có chiến tranh? Làm thế nào để
giữ gìn hồ bình?).
- Tình huống gặp người chiến sĩ.
Đề bài:
Tưởng tượng mình là người cháu trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt. Hãy kể lại câu
chuyện của tình bà cháu.
Dàn ý:
Kể theo ngơi 1, sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc
thoại nội tâm:
* Mở bài:
- Tạo tình huống kể câu chuyện: “Tơi”đi xa, trưởng thành, nhìn bếp lửa hồi ức về bà…
- Nội dung khái qt câu chuyện
* Thân bài:
- Hồn cảnh gia đình “Tơi”
- Tình hình đất nước.
- Hình ảnh “bếp lửa” lúc “Tơi” còn nhỏ (4tuổi)
- Những kỉ niệm nào về tình bà cháu được gợi lại : Thiếu thốn gian khổ, đất nước chiến
tranh.
Bà kể chuyện, dạy cháu, chăm cháu, đói mòn mỏi , cùng bà nhóm lửa .
- Cuộc sống của hai bà cháu vơ cùng khó khăn gian khổ trong sự khó khăn chung của đất
nước vừa trải qua nạn đói khủng khiếp năm 1945, thực dân Pháp kéo qn vào xâm lược đất
nước ta lần hai .
- Suy ngẫm về cuộc đời bà ln gắn với hình ảnh bếp lửa , ngọn lửa
- Bà tần tảo hi sinh cho con cháu
- Tiếng chim tu hú gợi cho “Tơi” tâm trạng khắc khoải…
- Ngọn lửa là là niềm tin thiêng liêng, kỉ niệm ấm lòng nâng bước cháu trên con đường đời
rộng mở nhưng tơi vẫn khơng qn tấm lòng u thương của bà dành cho cháu.

- Những ngày tiếp theo tin dữ trở thành nỗi ám ảnh nặng nề trong tâm trí của ông và cảc gia
đình.
- Ông rơi vào mối mâu thuẫn giữa tình yêu làng và phải thù làng => Tình yêu nước rộng lớn
bao trùm lên tình cảm làng quê.
- Qua những lời tâm sự với đứa con ta thấu hiểu tình cảm sâu nặng với làng quê và tấm lòng
thuỷ chung với cách mạng, kháng chiến => Tình cảm làng quê hoà quyện thống nhất với
lòng yêu nước.
* tâm trạng những ngày tiếp theo của ông và gia đình :
+ Ông không nói chuyện với ai, kể cả với vợ => nỗi chán chường, thất vọng.
+ Ông không dám đi đâu. Tin dữ trở thành nỗi ám ảnh
+ Ông nghe ngóng… thường xuyên trong tâm trí ông
+ Ông chột dạ… Ông luôn sống trong sự sợ hãi
+ Ông nơm nớp… và tủi nhục => Không chỉ thế cả
+ Ông lủi ra góc nhà… gđ đứng trước tương lai đen tối.
* Yếu tố nghị luận :
Trong tình thế cùng đường ấy quyết định « trở về làng » dường như là một quyết định đúng
đắn, vậy mà ông Hai lại phản đối :
- Bởi : Trở về làng là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ. => Tình cảm với cách mạng, với kháng
chiến đã rộng lớn hơn vượt lên , bao trùm lên tình cảm làng quê. => Quyết định « Làng thì
yêu … thù. »
- Khi tin dữ được cải chính ông vô cùng sung sướng tự hào về làng của mình.
- Tin dự được cải chính ông Hai lại trở về bản tính như xưa :
+ Một lão nông đôn hậu hay nói, hay khoe về làng của mình một cách tự hào và giờ càng tự
hào hơn nữa khi làng mình không theo Việt gian bán nước.
18
+ Đặc biệt chi tiết : « Tây nó… » ông nói với một tâm trạng vui sướng. Đối với ông đó là
minh chứng hùng hồn nhất để minh chứng sự trong sạch của làng mình.
* Kết bài:
- Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời
làng đi tản cư được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật Ông Hai trong thời

VỀ MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN
TƯỢNG ĐỜI
SỐNG
- Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề
- Nhận xét chung
- Nêu thực trạng
- Nguyên nhân
- Tác hại
- Biện pháp
- Khẳng định lại vấn
đề
- Đưa ra lời khuyên
19
NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN
ĐỀ TƯ
TƯỞNG, ĐẠO

- Giới thiệu vấn đề tư
tưởng đạo li
-Ý kiến của em
- Giải thích, chứng
minh nội dung vấn đề
- Liên hệ cuộc sống
hiện tại
- Khẳng định lại vấn
đề
- Đưa ra lời khuyên,

đánh giá về nội dung
và nghệ thuật của bài
thơ, thể hiện:
+ Hình ảnh
+ Từ ngữ
+ Giọng thơ, nhịp thơ
+ Biện pháp tu từ
- Khái quát giá trị, ý
nghĩa của bài thơ,
đoạn thơ
I. Một số đoạn văn, bài văn mẫu:
1. Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
Đề 1. Phân tích khổ thơ đầu bài Sang Thu của Hữu Thỉnh
Mùa thu của Hữu Thỉnh được mở ra không phải với sắc vàng tươi của hoa cúc, cũng
không phải với vị thơm ngon của cốm làng Vòng, mà là với hương ổi thơm giòn ngọt phả
vào trong gió thu. Dường như cái hương thơm dịu ấy chỉ thoang thoảng quanh quất đâu đây.
Nó không mang cái mùi thơm hăng hắc như hoa sữa, cũng không quá nhẹ để người ta dễ
lãng quên. Hương thơm ấy nhẹ nhàng thoảng qua theo gió, đề người ta chợt xốn xang trong
lòng. Làn gió se se lạnh của mùa thu cũng rất khác với cái gió tê tái của mùa đông. Nó chỉ
khiến ta hơi co người lại một chút và để rồi thảnh thơi đón nhận cả một lưồng khí thu mát
rượt trong lòng. Có lẽ, sẽ chẳng ở đâu có cái gió se lạnh ấy ngoài mùa thu của đất Bắc – cái
gió se mà từ lâu vẫn được coi là hồn thu Bắc Bộ. Một hương thơm thu một làn heo may thu
đã làm nên cái mở độc đáo cho bài thơ, thậm chí dường như còn độc đáo đến bất ngờ cho cả
nhà thơ : “Bỗng nhận ra hương ổi”. Thu đến chẳng hề báo trước! Thu sang từ bao giờ Hữu
Thỉnh cũng không biết nữa! Ông chỉ nhận ra một sự bất ngờ mà như đã đợi từ lâu lắm. Thu
sang mang theo hơi thở của mình và mang theo cả cái vẻ thu mơ màng mờ ảo:
“Sương chùng chình qua ngõ”
Sương thu cũng có cái nét đặc biệt riêng của nó. Nó không tan nhanh như sương mùa hạ,
cũng chẳng dầy đặc như sương mùa đông. Sương thu là những làn khói mong manh bay vờn
nhẹ trên những mái nhà, ngoài vườn. Sương thu không vô cảm, nó cũng mang hồn người .

trung, xinh đẹp của Hàn Mặc Tử. Nhng bằng hình tợng Mùa xuân nho nhỏ rất độc đáo của
Thanh Hải đã tạo nên một dấu ấn riêng trong vờn thơ xuân đất Việt. Bài thơ Mùa xuân nho
nhỏđợc sáng tác 1980 trong khung cảnh hoà bình, xây dựng đất nớc. Một hồn thơ trong trẻo.
Một điệu thơ ngân vang. Đất nớc xuân vui tơi rộn ràng.
b. Thõn bi
* Mựa xuõn ca thiờn nhiờn:- Bc tranh mựa xuõn ti p, trong sỏng, gi cm, trn y
sc sng, ti vui rn ró qua cỏc hỡnh nh th p: Bụng hoa tớm bic, dũng sụng xanh, õm
thanh ca ting chim chin chin
- Ngh thut:
+ T ng gi cm, gi t.
+ o cu trỳc cõu.
+ S dng mu sc, õm thanh
+ n d chuyn i cm giỏc trong cõu th: Tng git long lanh ri. Tụi a tay tụi
hng -> Cm xỳc : say sa, ngõy ngt ca nh th trc cnh t tri vo xuõn
* Mựa xuõn ca t nc
- õy l mựa xuõn ca con ngi ang lao ng v chin u.
21
- Hỡnh nh biu tng: ngi cm sỳng, ngi ra ng
-> hai nhim v chin u v xõy dng t nc.
- Hỡnh nh n d: lc non (chi non, lỏ non, sc sng ca mựa xuõn, thnh qu hnh phỳc)
trong cõu th: Lc git y trờn lng. Lc tri di nng m
- Ngh thut.
+ Nhp iu hi h, nhng õm thanh xụn xao.
+ Hỡnh nh so sỏnh, nhõn hoỏ p: t nc nh vỡ sao - C i lờn phớa trc
-> ngi ca v p t nc trỏng l, trng tn, th hin nim tin sỏng ngi ca nh th v
t nc.
* Tõm nim ca nh th:
- L khỏt vng c ho nhp, cng hin vo cuc sng ca t nc
- c nguyn ú c y lờn cao thnh mt l sng cao p, mi ngi phi bit sng,
cng hin cho cuc i. Th nhng dõng hin, ho nhp m vn gi c nột riờng ca mi

thm nng quyn r, ho vo trong giú heo may ca mựa thu, lan to khp khụng gian to ra
22
một mùi thơm ngọt mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái
ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+ Sương chùng chình: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng
nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang
thu. Hạt sương sớm mai cũng như có tâm hồn
- Cảm xúc của nhà thơ:
+ Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng. Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình
như còn có chút gì chưa thật rõ ràng trong cảm nhận. -> những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng
qua hay là vì quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng
với phút giao mùa của cảnh vật. Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người: chùng chình,
bịn rịn, lưu luyến,
Khổ 2: Hình ảnh thiên nhiên sang thu được nhà thơ phát hiện bằng những hình ảnh quen
thuộc làm nên một bức tranh mùa thu đẹp đẽ và trong sáng:
+ Dòng sông quê hương –> gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên thiên mùa thu.
+ Đối lập với hình ảnh trên là những cánh chim chiều bắt đầu vội vã bay về phương
nam tránh rét trong buổi hoàng hôn.
+ Mây được miêu tả qua sự liên tưởng độc đáo bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu
thiên nhiên tha thiết:
Khổ 3: Thiên nhiên sang thu còn được gợi ra qua hình ảnh cụ thể: nắng - mưa:
- Nắng - hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã nhạt
dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, gay gắt.
- Hình ảnh ẩn dụ : “Sấm cũng bớt bất ngờ. Trên hàng cây đứng tuổi”
+ Ý nghĩa tả thực:
+ Ý nghĩa ẩn dụ :
c. Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của bài thơ.
- Suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ.
ĐÊ 4: Cảm nhận của em về những nét đặc sắc trong bài thơ “Sang thu” của Hữu

Mở bài “Công cha như núi Thái sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
Câu ca dao thật là quen thuộc đến độ ai cũng có thể đọc thuộc lòng, nhưng có mấy ai cảm
nhận thật sự ý nghĩa của nó, có làm tròn được “Đạo con”. Tất cả chúng ta có ai là không do
cha sanh mẹ dưỡng, có ai có mặt trên cõi đời nầy mà không nhờ ơn cha mẹ. Tình cha nghĩa
mẹ như Thái sơn cao ngất, như nguồn nước trong lành tắm mát đời con. Vậy ta phải làm thế
nào cho tròn đạo con ?
Đề 3: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “Chiếc
lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
Mở bài : Chúng ta đang sống trong một đất nước hoà bình, được sự dìu dắt, yêu thương của
cha mẹ, được đùa vui dưới mái trường đầy ắp tiếng ca. Chúng ta có thể quên được chăng
những trang sử hào hùng ấy, ngày các lớp cha anh đi trước đã hi sinh cả tính mạng. Máu của
các anh đã nhuộm màu phì nhiêu cho đất nước, sự hi sinh tươi đẹp cho thế hệ chúng ta ngày
hôm nay. Các anh đã hi sinh cả thể xác lẫn tinh thần, hi sinh cả những hạnh phúc mà lẽ ra
các anh phải được hưởng. Chiến tranh, vùng trời của tan thương và chết chóc. Trong mưa
bom lửa đạn, trong chất cay xè của mùi thuốc súng, tình cảm cao đẹp nhất của tình đồng chí
đồng đội trào dâng. Những bùi ngùi dấu tận đáy lòng của những người cha lên đường chiến
đấu gởi lại quê hương đứa con thân yêu nhất của mình để rồi trong giờ phút hiếm hoi giữa
cuộc hành quân nỗi nhớ con không còn dấu được. Tình cảm thiêng liêng ấy càng mãnh liệt
hơn trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” của nhà văn NQS .
 Đề 4: Tâm niệm của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
Mở bài 1 : Sinh ra, lớn lên, hoạt động cách mạng và tham gia công tác văn nghệ suốt hai thời
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ngay chính trên quê hương ruột thịt của
mình. Ở địa diểm nào, hoàn cảnh nào Thanh Hải cũng thể hiện được lẽ sống của mình. Đó là
sự giản dị, chân thành, yêu người và khát vọng dâng hiến sức mạnh cho đời như chính cuộc
sống và tâm hồn ông. Có thể nói bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là món quà cuối cùng mà
Thanh Hải dâng tặng cho đời trước lúc về cõi vĩnh hằng. Chính vì vậy nó bâng khuâng, tha
24

- Cả 3 cô gái đều là ng HN, tính cách mỗi ng mỗi khác nhưng họ có chung những phẩm
chất tốt đẹp của thanh niên xung phong tiền tuyến: dũng cảm tuyệt vời, không sợ gian khổ,
hi sinh, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.
- Đoàn kết, gắn bó trong tình đồng đội; dễ xúc động; hay mơ mộng, thích làm đẹp cho
cuộc sống của mình, dù là giữa bom đạn…
- Nhân vật PĐ là cô gái trẻ, xinh đẹp…tập trung những nét đáng yêu, đáng khâm phục của
lực lượng nữ thanh niên xung phong.
NT: Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ truyện. Thành công trong miêu tả tâm
lí nhân vật
C.KB: Nêu ý nghĩa về tinh thần của thanh niên xung phong trong cuộc kháng chiến cứu
nước
Cảm nghĩ của em về hình ảnh các nữ thanh niên xung phong trong kháng chiến

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status