ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9- HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2009 - 2010
A.VĂN:
I /Văn bản nghị luận hiện đại:
- Đọc kỹ 3 bài văn bản: Bàn về đọc sách – Chu Quang tiềm ; Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi;
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan. Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông
Ten. Nêu được nội dung nghệ thuật. Học thuộc phần ghi nhớ.
II/. Văn học hiện đại Việt nam:
1/ Thơ hiện đại:
1.1. Học thuộc phần tác giả: Chế Lan Viên, Thanh Hải, Viễn Phương, Hữu Thỉnh, Y Phương,
1.2. Học thuộc lòng và nắm được nội dung, nghệ thuật các bài thơ Con cò, Mùa xuân nho nhỏ,
Viếng Lăng Bác, Sang thu, Nói với con của các tác giả trên. Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
2/ Truyện hiện đại:
1. Học thuộc phần tác giả: Nguyễn Minh Châu, Lê Minh Khuê.
2. Học thuộc lòng và nắm được nội dung, nghệ thuật các truyện Bến quê, Những ngôi sao xa xôi
các tác giả trên. Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
3/ Kịch: Nắm được đặc điểm của kịch hiên đại Việt Nam, nhớ nhân vật, diễn biến, nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của mỗi vở kịch: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta.
III. Văn học nước ngoài:
1. Nắm tiểu sử tác giả: Tago, D. Đi phô, Mô pa xăng, G, Lân đơn.
2. Nắm nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm:Mây và sóng, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang, Bố của
Xi-mông, Con chó Bấc của các nhà văn trên. Học thuộc phần ghi nhớ.
B. TIẾNG VIỆT:
1. Học thuộc lòng nội dung bài học các bài: Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Nghĩa tường minh
và hàm ý, các bài tổng kết ngữ pháp bao gồm kiến thức từ lớp 6->lớp 9. Học thuộc phần ghi
nhớ.
2. Làm tất cả các bài tập có trong các bài trên.
C.TẬP LÀM VĂN:
I.Lý thuyết:
1. Nắm được một số phép lập luận trong văn nghị luận như: phân tích, tổng hợp. Học ghi nhớ.
2. Phân biệt các kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề
a/ Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi
với vầng trăng bạc.
b/ Làm thế nào có thể rời mẹ mà đến được.
( Mây và sóng - Ta-go)
Câu 10: Khởi ngữ là gì? Em hãy chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ và gạch dưới khởi ngữ đó
trong câu : “Tơi đã đọc xong quyển sách này”.
Câu 11: Thế nào là thành phần biệt lập, kể tên các thành phần biệt lập đã học.
Câu 12: Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề Trường em trong đó có sử dụng ít nhất 2 thành phần
biệt lập và một thành phần khởi ngữ.
Câu 13: Tìm và chỉ rõ thành phần biệt lập và nêu tác dụng của từng thành phần biệt lập đó
trong mỗi trường hợp: (2 đ)
a. Thật đấy, chuyến này không được Độc lập thì chết cả đi chứ sống làm
gì cho nó nhục. (Kim Lân, Làng)
b. Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, hoạ só ghi xong lần đầu gương mặt của
người thanh niên. (Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 14: Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học về liên kết câu, em hãy xác đònh phép liên kết có
trong đoạn văn sau: (2 đ)
“Trí thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng
trí thức (1). Họ coi mục đích của việc học là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc
thăng quan tiến chức (2). Họ không biết rằng muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh,
công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết
bao nhiêu nhà trí thức trên mọi lónh vực (3).”
Câu 15: Thêm thành phần phụ chú vào các câu sau:
a/ Cái mạnh của người Việt Nam là sự cần cù, sáng tạo.
b/ Mỗi ngày chúng tôi phải phá bom đến năm lần.
Câu 16: Trong bài “Chuẩn bò hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan viết: “Sự chuẩn bò bản thân
con người là quan trọng nhất” . Em hãy bình luận ý kiến trên.
***