Đề cương ôn tập Ngữ văn 9 - Pdf 18

Đề cơng ôn tập Ngữ văn 9 năm học 2009 - 2010
Phần I. Hệ thống một số kiến thức cơ bản về Văn học Việt Nam.
I. Đặc điểm chung về Văn học Việt Nam.
Nền Văn học Việt Nam ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự vận động của lịch
sử dân tộc, góp phần làm nên đời sống văn hoá tinh thần của ngời Việt. Đây là một nền
Văn học phong phú về tác phẩm, tác giả; đa dạng về thể loại.
II. Các bộ phận hợp thành nền Văn học Việt Nam.(gồm hai bộ phận)
1. Văn học dân gian (VHDG).
- Ra đời khi con ngời cha phát minh ra chữ viết và đợc lu truyền bằng phơng thức truyền
miệng, đây là sản phẩm mang tính tập thể của quần chúng nhân dân, chủ yếu là những
ngời lao động ở tầng lớp dới. (văn học bình dân)
- VHDG của nhiều nớc, dân tộc trên thế giới có nhiều điểm mang tính tơng đồng thể loại
và có tính dị bản.
- VHDG cũng là cơ sở để phát triển Văn học viết và mỗi dân tộc trên đất Việt đều có tính
đặc sắc về thể loại.
2. Văn học viết (VHV).
- Theo cứ liệu còn lu giữ thì Văn học viết bắt đầu xuất hiện từ thế kỉ X (sau khi giành lại
độc lập), những tác phẩm đợc coi là đầu tiên nh Vận nớc (Quốc tộ) của Đỗ Pháp Thuận,
Sông núi nớc Nam, Chiếu dời đô
- VHV ban đầu dùng chữ Hán, nhng đến thế kỷ XIII bắt đầu xuất hiện chữ Nôm (phục h-
ng dân tộc).Đặc biệt, thế kỷ XVIII nửa đầu XIX, Văn học chữ Nôm lại phát triển phong
phú, những tác phẩm tiêu biểu nh Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Nôm Hồ Xuân H-
ơng Văn học chữ Hán chịu nhiều ảnh hởng trực tiếp của Trung Quốc nhng vẫn là một
thành phần quan trọng của nền VHVN, vì nó chứa đựng tinh thần dân tộc và thể hiện tâm
hồn ngời Việt.
- Chữ Quốc ngữ du nhập vào nớc ta khoảng TK XVII nhng đến TK XIX bắt đầu xuất hiện
trong một số sáng tác và từ đầu TK XX thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm, góp phần vào
công cuộc Hiện đại hoá văn học.
III. Tiến trình lịch sử Văn học Việt Nam.
VHVN đợc chia làm 2 thời kì lớn, đó là:
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (Văn học Trung đại Việt Nam):

- Sân khấu dân gian: chèo và tuồng.
Ngoài ra, có thể coi tục ngữ là một dạng đặc biệt của Nghị luận.
2. Một số thể loại VHTĐ:
- Các thể thơ:
* Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc: thơ cổ phong, thơ Đờng luật (Thất ngôn
bát cú, tứ tuyệt ).
* Các thể thơ có nguồn gốc dân gian: lục bát, song thất lục bát
- Các thể truyện, kí.
Truyện, kí chữ Hán viết bằng văn xuôi. Xét về nội dung thì có loại đậm yếu tố tởng tợng,
hoang đờng kì ảo; có truyện kể về nhân vật lịch sử, các anh hùng, nghĩa sĩ, loại truyện này
gần với kí. Những truyện dài thờng viết theo lối chơng hồi.
- Truyện thơ Nôm: viết bằng thơ, chủ yếu bằng thơ lục bát- loại tiểu thuyết viết bằng thơ,
thờng có cốt truyện, nhân vật, lời kể và giàu chất trữ tình, tiêu biểu nh Truyện Kiều.
- Một số thể văn nghị luận: hịch, cáo, chiếu, tấu
3. Một số thể loại Văn học hiện đại.
- Các thể truyện, gồm truyện ngắn, và tiểu thuyết.
- Thể tuỳ bút, giàu chất trữ tình
- Thơ hiện đại, đa dạng, phong phú nhiều thể loại.
Phần II. Vận dụng các biện pháp tu từ từ vựng vào nghị luận tác
phẩm, đoạn trích văn học.
I. Đặc điểm các biện pháp tu từ từ vựng.
- Đây là những biện pháp nghệ thuật
- Đây là những cách nói ví von, bóng bẩy trong lời nói hàng ngày, cũng nh trong cách thể
hiện của ngời viết trong thơ văn.
II. Các biện pháp cụ thể
1. So sánh
- Khái niệm
- Các kiểu so sánh, tác dụng
- Vận dụng vào phân tích một số đoạn thơ, văn.
2. Nhân hoá

- Khái niệm
- Các kiểu liệt kê, tác dụng
- Vận dụng vào phân tích một số đoạn thơ.
Ngoài ra chú ý biện pháp tợng trng ớc lệ.
Bài tập thực hành
1. Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài thơ "Viếng lăng
Bác''.
2. Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài thơ Tre Việt Nam
Phần III. Đặc điểm của các phơng thức biểu đạt (Kiểu văn bản)
I. Nhận định chung.
- Phơng thức biểu đạt là cách thức thể hiện, trình bày nội dung trong một văn bản, còn
gọi là kiểu văn bản.
- Dựa vào đặc điểm ngời ta chia ra 6 Kiểu văn bản.
II. Đặc điểm các kiểu văn bản.
1. Văn bản tự sự.
Trình bày các sự việc, sự kiện theo trình tự diễn biến (có quan hệ nhân quả dẫn đến
kết cục, biểu lộ ý nghĩa) nhằm biểu hiện con ngời, quy luật đời sống, bày tỏ tìnhcảm, tháI
độ.
Ví dụ: Tác phẩm văn học: truyện, tiểu thuyết, kí sự ; tác phẩm lịch sử; bản tờng
thuật, tờng trình; bản tin báo chí.
2. Văn bản miêu tả:
Tái hiện lại các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tợng làm cho chúng biểu hiện
nhằm giúp con ngời cảm nhận và hiểu đợc chúng.
Ví dụ: Văn tả cảnh, tả ngời, sự vật; đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự.
3. Văn biểu cảm:
Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con ngời đối với con ngời,
thiên nhiên, xã hội, sự vật nhằm bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm.
Ví dụ: Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ bút, bút kí; th; điện mừng, lời hỏi thăm,
chia buồn, văn tế, điếu văn.
4. Văn thuyết minh:

5. Đoạn trích Cảnh ngày xuân.
6. Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
7. Đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích.
8. Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Nguyễn Đình Chiểu.
9. Đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn.
II. Phần Thơ Việt Nam hiện đại ( Gồm 11 văn bản).
1. Đồng chí Chính Hữu.
2. Bài thơ về Tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật.
3. Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận.
4. Bếp lửa Bằng Việt.
5. Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn Khoa Điềm.
6. ánh trăng Nguyễn Duy.
7. Con cò Chế Lan Viên.
8. Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải.
9. Viếng lăng Bác Viễn Phơng.
10. Sang thu Hữu Thỉnh.
11. Nói với con Y Phơng.
III. Phần truyện Việt Nam hiện đại ( gồm 5 văn bản).
1. Làng Kim Lân.
2. Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long.
3. Chiếc Lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng.
4. Bến quê Nguyễn Minh Châu.
5. Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê.
IV. Phần văn bản nhật dụng.
1. Khái niệm văn bản nhật dụng.
2. Chủ đề, nội dung chính các văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn 9.
3. Nghị luận xã hội về một vấn đề trong văn bản nhật dụng.
B. Phần Tiếng Việt ( gồm 10 đơn vị kiến thức).
1. Các phơng châm hội thoại.
2. Xng hô trong hội thoại.

8. Đặc sắc nghệ thuật.
9. Chủ đề, t tởng của Tác giả.
* Lập bảng hệ thống:
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Bài 1. Đồng chí ( Chính Hữu)
1. Vài nét về tác giả:
- Chính Hữu (1926 -2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà
Tĩnh.
- Ông gia nhập quân đội năm 1946, tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ
và bắt đầu làm thơ (đăng báo) từ năm 1947.
- Thơ ông hầu nh chỉ viết về ngời lính và cách mạng, tuy không nhiều nhng có những bài
đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
- Ông đựơc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
Sau khi Tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947,
đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của thực dân Pháp, đầu năm 1948 ( khi đang ốm nặng
phải nằm điều trị) trong mạch cảm xúc ông đã viết bài thơ Đồng chí. Đây là một trong
những bài thơ tiêu biểu viết về ngời lính Cách mạng trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp và in trong tập thơ Đầu súng trăng treo ( 1966).
3. Giai đoạn, đặc điểm giai đoạn:
Bài thơ đợc sáng tác trong giai đoạn Văn học 1945 -1954, tái hiện lại cuộc sống đất
nớc và hình ảnh con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đầy hy sinh, gian
khổ nhng thể hiện tinh thần anh hùng cách mạng rất cao đẹp ở các khía cạnh: tình yêu
quyê hơng - đất nớc, tình đồng chí - đồng đội gắn bó keo sơn.
4. Chi tiết, hình ảnh đặc sắc:
- nớc mặn đồng chua,
- đất cày lên sỏi đá,
- đôi ngời xa lạ,
- thành đôi tri kỷ,
Nguyễn Trong Vỹ Trờng THCS Phúc Đồng

* Hớng nghị luận:
- Giải thích nhan đề Đồng chí: là những ngời cùng chí hớng, cùng lý tởng cách mạng,
cùng cảnh ngộ trong buổi ra đi.
- Làm rõ hoàn cảnh xuất thân của những ngời lính.
- Lý tởng cách mạng và ý chí chiến đấu nên họ trở thành những ngời bạn tri kỉ.
- Họ ra đi theo tiếng gọi của Tổ quốc, chấp nhận hy sinh những hạnh phúc riêng t, mặc
kệ cuộc sống ở quê nhà.
- Họ cùng nhau chịu đựng bệnh tật, thiếu thốn trong chiến trờng và cùng nhau vợt qua
những khó khăn, thử thách.
- Hình ảnh cuối bài thơ mang tính biểu tợng cao, gồm 3 nhân vật: ngời bạn chiến đấu biểu
tợng cho tình đồng chí - đồng đội; Khẩu súng biểu tợng cho ý chí chiến đấu; Vầng trăng
biểu tợng cho vẻ đẹp thanh bình của đất nớc. Trong cái không gian bạt ngàn núi rừng Việt
Bắc hoà lẫn trong sơng muối và rét đậm của mủa đông và trong cái thời gian Đêm nay .
* Một số dạng đề tự luận:
+ Đề 1. Phân tích tình đồng chí - đồng đội qua bài thơ Đồng chí.
+ Đề 2. Vẻ đẹp ngời lính cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp qua bài thơ Đồng
chí.
+ Đề 3. Hình ảnh cuối bài thơ là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn.
Nguyễn Trong Vỹ Trờng THCS Phúc Đồng
Đề cơng ôn tập Ngữ văn 9 năm học 2009 - 2010
Bài 2: Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
1. Vài nét về Tác giả:
- Huy Cận (1919 -2005), tên khai sinh là Cù Huy Cận, Quê ở Xã Ân Phú Huyện Vũ
Quang Tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập thơ Lửa thiêng.
- Ông tham gia cách mạng từ trớc năm 1945, sau cách mạng giữ nhiều trọng trách quan
trọng trong chính quyền và là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền Thơ Việt Nam
hiện đại.
- Ông đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996.
2. Hoàn cảnh sáng tác:

nhịp điệu và những động tác nhịp nhà của con ngời cũng nh cách gieo vần linh hoạt;
Đồng thời kết hợp hài hoà nhiều biện pháp nghệ thuật nh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá.
8. Chủ đề, t tởng của Tác giả:
Qua bài thơ, tác giả muốn ca ngợi cảnh lao động và không khí lao động của nhân
dân ta trong thời kỳ miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, ca ngợi sự giàu đẹp của thiên
nhiên đất nớc; Thể hiện niềm tự hào lạc quan trớc đất nớc và cuộc sống. Đồng thời khơi
dậy trong lòng thế hệ trẻ tình yêu mến quê hơng đất nớc, yêu cuộc sống lao động và Chủ
nghĩa xã hội.
Nguyễn Trong Vỹ Trờng THCS Phúc Đồng
Đề cơng ôn tập Ngữ văn 9 năm học 2009 - 2010
* Hớng nghị luận:
- Có thể nghị luận theo bố cục (3 phần) để làm nổi bật nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
- Có thể nghị luận theo hình ảnh đặc trng về thiên nhiên và con ngời lao động.
* Một số đề tự luận:
+ Đề 1. Phân tích không khí lao động và hình ảnh con ngời lao động qua bài thơ Đoàn
thuyền đánh cá
+ Đề 2. Cảm nhận về cảnh đánh cá một đêm trăng trên vịnh Hạ Long.
+ Đề 3. Sự hài hoà giữa thiên nhiên và con ngời qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
Bài 3. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
1. Vài nét về tác giả:
- Phạm tiến Duật (1941- 2007), quê ở Thanh Ba - Phú Thọ.
- Sau khi tốt nghiệp Đại học s phạm Hà Nội, năm 1964 ông gia nhạp quân đội, hoạt động
trên tuyến đờng Trờng Sơn và trở thành một trong những gơng mặt tiêu biểu của thế hệ
các nhà thơ chống Mỹ.
- Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh những ngời lính, những cô thanh niên xung phong
trên tuyến đờng Trờng Sơn.
- Thơ ông giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tơi nghịch nhng sâu sắc.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ đợc sáng tác năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mỹ bớc vào giai đoạn ác liệt,
nằm trong chùm thơ đợc tặng giải nhất cuộc thi thơ của Báo văn nghệ năm 1969 và in

ờng Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với t thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng
cảm, bất chấp khó khăn, ý chí chiến đấu một lòng hớng về miền Nam.
8. Đặc sắc nghệ thuật:
Từ chất liệu hiện thực của cuộc sống ở chiến trờng, tác giả đã tạo nên một giọng
điệu giàu tính khẩu khí, tự nhiên gần với lời nói hàng ngày thể hiện sự ngang tàng, dũng
cảm của những ngời lính lái xe.
9.Chủ đề, t tởng của tác giả:
Là một ngời lính tác giả rất am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đờng
Trờng Sơn thời chống Mỹ, không phải viết về những chiếc xe không kính hay hiện thực
khốc nghiệt của chiến tranh mà nói về chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ- hiên ngang,
dũng cảm, trẻ trung, tơi vuiCuộc đời của họ đẹp tựa nh những bài thơ.
* Các dạng đề:
Đề 1: Cảm nhận về hình ảnh những ngời lính qua bài thơ.
Đề 2: Phân tích vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ.
Bài 4. Bếp lửa ( Bằng Việt)
1. Vài nét về tác giả:
- Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây
(nay thuộc thành phố Hà Nội).
- Ông làm thơ từ những năm 1960, thuộc thế hệ các nhà thơ trởng thành trong chống Mỹ.
- Thơ ông trong trẻo, mợt mà, thờng khai thác những kỷ niệm và mơ ớc của tuổi trẻ,
những hồi ức trẻ thơ.
- Hiện nay ông là Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Nội.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ đợc sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên du học ngành Luật ở Liên Xô
và bắt đầu đến với thơ.
Bài thơ đợc đa vào trong tập thơ Hơng cây Bếp lửa (1968) tập thơ đầu tay của
Bằng Việt và lu Quang Vũ.
3. Chi tiết, hình ảnh đặc sắc:
Chờn vờn sơng sớm, ấp iu nồng đợm
Lên bốn mùi khói

- Suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa.
*** Vẻ đẹp của con ngời Việt Namqua các bài thơ: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bài
thơ về tiểu đội xe không kính, Bếp lửa?
- Tình đồng chia, đồng đội, sự gắn bó cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ là sức mạnh
chiến thắng.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nớc, yêu quê hơng, yêu chủ nghĩa xã hội
-Tình yêu dân tộc, giữa con ngời với con ngời, lòng dũng cảm, kiên cờng, bất khuất.
- Tình cảm gần gũi, bền chặt giữa những ngời trong gia đình trong tình yêu quê hơng đất
nớc
Bài 5: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ( Nguyễn Khoa Điềm)
1. Vài nét về tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, thôn Ưu Điềm, Phong hoà - Phong Điền Thừa
Thiên Huế, lớn lên trong một gia đình tri thức cách mạng
- Tốt nghiệp trờng Đại học S Phạm Hà nội, năm 1964 ông về quê hơng miền nam tham
gia chiến đấu.
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
- Ông từng giữ chức Tổng th ký Hội nhà văn Việt Nam, Uỷ viên Bộ Chính Trị- Trởng Ban
t tởng văn hoá Trung Ương.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ sáng tác năm 1971, khi ông đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên
những năm quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc trên cả 2 miền Nam
Bắc. Thời kỳ này cuộc sống cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu ( phần lớn là những
miền rừng núi ) rất gian nan, thiếu thốn. Cán bộ, nhân dân ta vừa bán rẫy, vừa tăng gia
sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ căn cứ.
3. Giai đoạn, đặc điểm giai đoạn:
Bài thơ sáng tác giai đoạn 1964-1975, ca ngợi những ngừi dân, ngời cán bộ anh dũng,
kiên cờng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
4. Chi tiết, hình ảnh đặc sắc:
Nhịp chày ./ ./ làm gối
Mẹ thơng bộ đội/ con mơ / lún sân

- Sau năm 1975, chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng; Từ 1977 ông làm đại diện th-
ờng trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đã từng trải qua nhiều thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hy sinh lớn lao của
nhân dân, đồng đội, từng chứng kiến những cảnh phũ phàng nghĩa tình, lãng quên quá
khứ sau chiến tranh.
2. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ đợc sáng tác năm 1978 (khoảng 3 năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nớc) tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ nh một sự giật mình trớc những điều vô tình
dễ có.
3. Giai đoạn, đặc điểm giai đoạn:
Bài thơ viết vào giai đoạn sau 1975, phản ánh công cuộc xây dựng đất nớc vfa những mối
quan hệ giữa con ngời với con ngời, phản ánh những đời t, thế sự của cuộc sống, con ngời
sau chiến tranh.
4. Chi tiết, hình ảnh đặc sắc:
vầng trăng thành tri kỷ
cái vầng trăng tình nghĩa
nh ngời dng qua đờng
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt /rng
Trăng cứ tròn giật mình
5. Thể thơ:
Bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đợc chia làm nhiều khổ, nhịp thơ 3/2 hoặc 2/3, thờng kể
chuyện (tự sự) kết hợp với trữ tình.
6. Tóm tắt nội dung:
Bài thơ ánh trăng là một tiếng lòng, một sự suy ngẫm nh một lời tự nhắc nhở về những
năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời ngời lính gắn bó với thiên nhiên, đất nớc bình dị,
hiền hậu, với nghĩa tình quá khứ, với những ngời đã khuất. Bài thơ là một lời nhắc nhở
con ngời về lẽ sống thuỷ chung.
7. Đặc sắc nghệ thuật:
Nguyễn Trong Vỹ Trờng THCS Phúc Đồng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status